SO SÁNH QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC so với Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP) và Thông tư 32/2025/TT-BTC
PHẦN I. THÔNG TIN VĂN BẢN VÀ HIỆU LỰC PHÁP LÝ
1. Văn bản mới:
– Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 (khoản 1 Điều 43).
– Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP. Hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 (khoản 1 Điều 25).
2. Văn bản cũ bị thay thế:
– Khoản 2 Điều 43 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định: “Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành: a) Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; … c) Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP…”
– Khoản 2 Điều 25 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định: “Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính… hết hiệu lực thi hành.”
3. Điểm khác biệt về kết cấu pháp lý: Trước đây, quy định về xử lý (thay thế, điều chỉnh) hóa đơn điện tử nằm tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP). Từ 01/7/2026, nội dung này được chuyển xuống cấp Thông tư, quy định tại Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC (Xử lý hóa đơn điện tử đã lập); Nghị định 254/2026/NĐ-CP chỉ quy định nguyên tắc và thời điểm lập hóa đơn (Điều 9), nội dung hóa đơn (Điều 10 và Phụ lục kèm theo).
PHẦN II. SO SÁNH VỀ THỜI ĐIỂM LẬP HÓA ĐƠN
Căn cứ so sánh: Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) và Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
|
Tiêu chí |
Quy định cũ (NĐ 123/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi NĐ 70/2025/NĐ-CP; TT 32/2025/TT-BTC) |
Quy định mới (NĐ 254/2026/NĐ-CP; TT 91/2026/TT-BTC) |
Đánh giá thay đổi |
|
Bán hàng hóa; xuất khẩu hàng hóa (khoản 1) |
Khoản 1 Điều 9 NĐ 123/2020 (sửa đổi bởi NĐ 70/2025): “Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa… là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn… do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan…” |
Khoản 1 Điều 9 NĐ 254/2026: giữ nguyên nội dung như quy định đã được sửa đổi tại NĐ 70/2025 (bao gồm cả quy định về xuất khẩu: chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan). |
Giữ nguyên |
|
Cung cấp dịch vụ – loại trừ tiền đặt cọc (khoản 2) |
Khoản 2 Điều 9 NĐ 123/2020 (sửa đổi bởi NĐ 70/2025): “…thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).” Chỉ loại trừ đặt cọc/tạm ứng đối với 07 nhóm dịch vụ được liệt kê. |
Khoản 2 Điều 9 NĐ 254/2026: “…thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).” Loại trừ tiền đặt cọc theo Bộ luật Dân sự áp dụng chung cho mọi hợp đồng dịch vụ; bỏ khái niệm “tạm ứng” và bỏ danh mục dịch vụ giới hạn. |
Thay đổi quan trọng – mở rộng |
|
Dịch vụ số lượng lớn, cần đối soát (điểm a khoản 4) |
Điểm a khoản 4 Điều 9 (sửa đổi bởi NĐ 70/2025): danh mục gồm dịch vụ hỗ trợ vận tải hàng không, nhiên liệu hàng không, điện, hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, truyền hình, quảng cáo truyền hình, thương mại điện tử, bưu chính chuyển phát, viễn thông, logistic, công nghệ thông tin, ngân hàng (trừ cho vay), chuyển tiền quốc tế, chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính. “…thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh… hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.” |
Điểm a khoản 4 Điều 9 NĐ 254/2026: giữ nguyên nguyên tắc và thời hạn (ngày 07 tháng sau/07 ngày sau kỳ quy ước) nhưng bổ sung nhiều đối tượng mới vào danh mục, gồm: dịch vụ hoa tiêu hàng hải; quảng cáo trên các trang báo điện tử; dịch vụ công nghệ số, nền tảng số; dịch vụ tài sản mã hóa; dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bảo vệ; dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp; dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa; dịch vụ thông tin tín dụng; dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách (taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh sử dụng phần mềm kết nối vận tải) cung cấp cho khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức. |
Mở rộng danh mục |
|
Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng (điểm k khoản 4 mới; điểm l cũ) |
Điểm l khoản 4 Điều 9 (sửa đổi bởi NĐ 70/2025): “Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng…, trừ trường hợp đến kỳ hạn thu lãi không thu được và tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng theo quy định pháp luật về tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay…” |
Điểm k khoản 4 Điều 9 NĐ 254/2026: “Đối với hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại thỏa thuận cho vay…, trừ trường hợp đến kỳ hạn thu lãi không thu được thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay của khách hàng…” Thay “hợp đồng tín dụng” bằng “thỏa thuận cho vay”; bỏ điều kiện “theo dõi ngoại bảng”. |
Thay đổi – đơn giản hóa điều kiện |
|
Dịch vụ cung cấp cho cá nhân là người tiêu dùng (điểm r khoản 4 mới; điểm l cũ của NĐ 123 gốc) |
Điểm l khoản 4 Điều 9 NĐ 123/2020 (bản gốc, áp dụng cho ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, ví điện tử, ngừng/cấp điện trở lại…): “…nhưng không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày hoặc cuối tháng đơn vị thực hiện xuất hóa đơn tổng căn cứ thông tin chi tiết từng giao dịch phát sinh trong ngày, trong tháng tại hệ thống quản lý dữ liệu của đơn vị.” Cơ chế: lập hóa đơn tổng cuối ngày/cuối tháng. |
Điểm r khoản 4 Điều 9 NĐ 254/2026: đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho cá nhân là người tiêu dùng (ngân hàng; trung gian thanh toán; thông tin tín dụng; chứng khoán; giao dịch tài sản mã hóa; sàn các-bon; bảo hiểm; ví điện tử; ngừng/cấp điện trở lại; thương mại điện tử; bưu chính, vận chuyển phục vụ TMĐT; vận tải hành khách công cộng bằng tàu điện, xe buýt; taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh; trông giữ xe; chiếu phim và các dịch vụ khác), nếu đáp ứng điều kiện có phần mềm quản lý chi tiết từng giao dịch: “…cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh của doanh nghiệp được chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định này.” Cơ chế mới: chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch (Bảng thông tin chi tiết giao dịch – Mẫu 01/TTGD theo TT 91/2026) thay cho việc xuất hóa đơn tổng cuối ngày/cuối tháng; danh mục dịch vụ được mở rộng đáng kể. |
Thay đổi quan trọng – cơ chế mới |
|
Bán lẻ, dịch vụ ăn uống theo mô hình chuỗi cửa hàng (điểm g cũ) |
Điểm g khoản 4 Điều 9 NĐ 123/2020: cho phép cơ sở kinh doanh thương mại bán lẻ, ăn uống theo mô hình hệ thống cửa hàng (hạch toán tại trụ sở chính, máy tính tiền chưa kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế) căn cứ Phiếu tính tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cuối ngày nếu khách hàng không có nhu cầu nhận hóa đơn. |
Điều 9 NĐ 254/2026 không còn quy định tương ứng. Các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng thực hiện theo cơ chế hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế (khoản 4 Điều 10 NĐ 254/2026 quy định nội dung hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền). |
Bãi bỏ cơ chế tổng hợp cuối ngày |
|
Casino, trò chơi điện tử có thưởng (điểm q) |
Điểm r khoản 4 Điều 9 (bổ sung bởi NĐ 70/2025): “…thời điểm lập hóa đơn điện tử chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu… Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 0 giờ 00 phút đến 23 giờ 59 phút cùng ngày.” |
Điểm q khoản 4 Điều 9 NĐ 254/2026: giữ thời hạn 01 ngày, nhưng thay đổi cách xác định ngày doanh thu: “Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 06:00:00 sáng đến 05:59:59 ngày hôm sau. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo pháp luật chuyên ngành”. |
Thay đổi kỹ thuật |
|
Giao dịch phát sinh ban đêm (khoản 5 – mới) |
Không có quy định tương ứng. |
Khoản 5 Điều 9 NĐ 254/2026 (quy định hoàn toàn mới): “Trường hợp người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong giờ làm việc ban đêm theo quy định của Bộ luật Lao động, thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.” |
Bổ sung mới |
|
Xây dựng, lắp đặt; bất động sản; xăng dầu; điện; vận tải hàng không; y tế; thu phí đường bộ không dừng; xổ số |
Các điểm c, d, h, i (xăng dầu), k, n, o, q khoản 4 Điều 9 NĐ 123/2020 (đã sửa đổi bởi NĐ 70/2025). |
Các điểm c, d, g, h, i, m, n, p khoản 4 Điều 9 NĐ 254/2026: nội dung cơ bản được giữ nguyên, chỉ thay đổi vị trí điểm và chỉnh lý câu chữ (ví dụ: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bổ sung điều kiện sử dụng “phần mềm quản lý khám bệnh, chữa bệnh và quản lý viện phí”). |
Cơ bản giữ nguyên |
PHẦN III. SO SÁNH VỀ ĐIỀU CHỈNH, THAY THẾ HÓA ĐƠN ĐÃ LẬP
Căn cứ so sánh: Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP “Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử” (sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) và Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC “Xử lý hóa đơn điện tử đã lập”.
|
Tiêu chí |
Quy định cũ (NĐ 123/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi NĐ 70/2025/NĐ-CP; TT 32/2025/TT-BTC) |
Quy định mới (NĐ 254/2026/NĐ-CP; TT 91/2026/TT-BTC) |
Đánh giá thay đổi |
|
Sai sót KHÔNG phải lập lại hóa đơn (chỉ thông báo Mẫu 04/SS-HĐĐT) |
Điểm a khoản 1 Điều 19 NĐ 123/2020 (sửa đổi bởi NĐ 70/2025): “Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn…” Phạm vi hẹp: chỉ sai tên, địa chỉ người mua. |
Điểm a khoản 1 Điều 10 TT 91/2026: “Trường hợp sai về các nội dung trên hóa đơn như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về: mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn…” Phạm vi mở rộng: mọi sai sót không thuộc nhóm trọng yếu (MST, số tiền, thuế suất, tiền thuế, hàng hóa) đều không phải lập lại hóa đơn, kể cả sai số tiền bằng chữ. |
Thay đổi quan trọng – mở rộng |
|
Sai sót phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế |
Điểm b khoản 1 Điều 19 (sửa đổi bởi NĐ 70/2025): “Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử…” |
Điểm b khoản 1 Điều 10 TT 91/2026: “Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai các nội dung về: mã số thuế; tên hàng hóa, hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng; số tiền ghi trên hóa đơn; thuế suất; tiền thuế hoặc các nội dung bắt buộc khác (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) thì người bán có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế…” Bổ sung: sai “tên hàng hóa” và “các nội dung bắt buộc khác”. Dòng chữ bắt buộc trên hóa đơn điều chỉnh/thay thế (“Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số…” / “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số…”) giữ nguyên. |
Giữ nguyên nguyên tắc, làm rõ phạm vi |
|
Một hóa đơn điều chỉnh/thay thế cho nhiều hóa đơn sai trong tháng |
Đoạn 4 điểm b khoản 1 Điều 19 (sửa đổi bởi NĐ 70/2025): “Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai… kèm bảng kê… Mẫu số 01/BK-ĐCTT…” |
Điểm b khoản 1 Điều 10 TT 91/2026: giữ cơ chế gộp, nhưng điều kiện là lập sai cùng thông tin về: “…người mua, tên hàng, đơn giá, số lượng, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng…” Bổ sung tiêu chí “số lượng” vào điều kiện gộp; vẫn kèm bảng kê Mẫu số 01/BK-ĐCTT (Phụ lục III TT 91/2026). |
Điều chỉnh điều kiện |
|
Văn bản thỏa thuận trước khi điều chỉnh/thay thế |
Đoạn 5 điểm b khoản 1 Điều 19 (sửa đổi bởi NĐ 70/2025): người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì hai bên phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; người mua là cá nhân thì thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website. Không có trường hợp miễn. |
Điểm b khoản 1 Điều 10 TT 91/2026: giữ nguyên nguyên tắc, đồng thời bổ sung các trường hợp KHÔNG bắt buộc lập văn bản thỏa thuận: “Người bán không bắt buộc phải lập văn bản thỏa thuận trong các trường hợp sau: chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử…; chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch…; hoạt động mua bán hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác”. |
Bổ sung trường hợp miễn |
|
Hóa đơn từ máy tính tiền; hàng hóa phải đăng ký quyền sở hữu (mới) |
Không có quy định riêng – áp dụng nguyên tắc chung (được lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế). |
Điểm c khoản 1 Điều 10 TT 91/2026: “Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai là hóa đơn điện tử từ máy tính tiền hoặc hóa đơn điện tử bán hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản thì người bán lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập sai…” Hai trường hợp này chỉ được lập hóa đơn thay thế (không được điều chỉnh), trừ trường hợp người mua trả lại tài sản đã đăng ký theo tên người mua (điểm c.2 khoản 5). |
Bổ sung mới |
|
Sai sót khi đã gửi Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử (mới) |
Không quy định tại Điều 19; việc điều chỉnh bảng tổng hợp thực hiện theo quy định về chuyển dữ liệu (Điều 22 NĐ 123/2020). |
Điểm đ, e khoản 1 và khoản 2 Điều 10 TT 91/2026: quy định trực tiếp trong điều về xử lý hóa đơn đã lập: “Đối với hóa đơn điện tử đã lập sai và người bán đã gửi Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử thì người bán gửi thông tin điều chỉnh, thay thế trực tiếp trên Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử của các kỳ tiếp theo mà không gửi thông báo… theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT…” Bảng tổng hợp thiếu/sai thì gửi Bảng tổng hợp bổ sung; Bảng thông tin chi tiết giao dịch thiếu/sai thì gửi Bảng thông tin chi tiết giao dịch bổ sung. |
Bổ sung mới |
|
Trả lại hàng hóa, dịch vụ |
Điểm c khoản 4 Điều 19 (sửa đổi bởi NĐ 70/2025): người mua trả lại toàn bộ/một phần hàng hóa thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên thỏa thuận người mua lập hóa đơn; tài sản đã đăng ký theo tên người mua thì người mua lập hóa đơn trả lại hàng; quy định riêng cho hoàn/giảm phí bảo hiểm. |
Điểm c khoản 5 Điều 10 TT 91/2026: giữ nguyên các nguyên tắc trên (c.1, c.2, c.3, c.4); bổ sung cơ chế điều chỉnh tổng hợp đối với phí bảo hiểm chưa thu được tiền: “…doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ vào dữ liệu phí bảo hiểm chưa thu được tiền để lập hóa đơn điều chỉnh tổng hợp cho các khoản phí chưa thu được tiền của tháng trước, kèm theo bảng kê các số hóa đơn, số tiền và tiền thuế điều chỉnh.” |
Cơ bản giữ nguyên, có bổ sung |
|
Hoàn phí dịch vụ của tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán |
Điểm d khoản 4 Điều 19 (sửa đổi bởi NĐ 70/2025): chỉ áp dụng cho trường hợp “đã lập hóa đơn thu phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng sau đó phát sinh giao dịch hoàn phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng cho đơn vị chấp nhận thẻ”. |
Điểm d khoản 5 Điều 10 TT 91/2026: mở rộng cho hoạt động ngân hàng, cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt nói chung: “…đã lập hóa đơn thu phí dịch vụ sau đó phát sinh giao dịch hoàn phí dịch vụ cho khách hàng thì tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện lập hóa đơn để điều chỉnh, trên hóa đơn không cần có thông tin ‘Điều chỉnh cho hóa đơn số…’…” |
Mở rộng phạm vi |
|
Điều chỉnh do thay đổi giá trị khi quyết toán (hóa đơn không sai) |
Điểm a khoản 4 Điều 19 (sửa đổi bởi NĐ 70/2025): quy định chung việc lập hóa đơn mới cho số chênh lệch qua quyết toán (phát sinh giảm ghi âm, tăng ghi dương). |
Điểm a khoản 5 Điều 10 TT 91/2026: giữ nguyên nguyên tắc và liệt kê cụ thể 3 nhóm: (a.1) điều chỉnh giá trị quyết toán dự án đầu tư, điều chỉnh giá bán theo pháp luật chuyên ngành; (a.2) điều chỉnh theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; (a.3) điều chỉnh giá bán buôn điện giữa EVN với các Tổng công ty Điện lực và giữa các Tổng công ty Điện lực với các Công ty Điện lực. Bổ sung điểm e: điều chỉnh chênh lệch quy đổi ngoại tệ ra VND khi bán khí thiên nhiên. |
Cụ thể hóa, bổ sung |
|
Nguyên tắc áp dụng điều chỉnh, thay thế và kê khai thuế |
Khoản 5 Điều 19 (sửa đổi bởi NĐ 70/2025): (a) lần sai tiếp theo xử lý theo hình thức đã áp dụng lần đầu; (b) hóa đơn không có ký hiệu mẫu số, ký hiệu, số hóa đơn thì chỉ lập hóa đơn điều chỉnh; (c) điều chỉnh tăng ghi dấu dương, giảm ghi dấu âm; (d) “Hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì người bán, người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế”; (đ) hóa đơn điều chỉnh theo khoản 4 kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh (người bán)/kỳ nhận được (người mua). |
Khoản 6 Điều 10 TT 91/2026: giữ nguyên các nguyên tắc (a), (b), (c) và nguyên tắc kê khai đối với hóa đơn điều chỉnh thuộc khoản 5 (người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh). Lưu ý: TT 91/2026 không nhắc lại quy định khai bổ sung vào kỳ gốc đối với hóa đơn điều chỉnh/thay thế do sai sót; việc khai bổ sung thực hiện theo pháp luật quản lý thuế (Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và văn bản hướng dẫn). |
Cần lưu ý khi kê khai |
|
Điều chỉnh/thay thế hóa đơn cấp theo từng lần phát sinh (mới) |
Không có quy định riêng. |
Khoản 7 Điều 10 TT 91/2026: “Trường hợp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh cần phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT… đến cơ quan thuế để được cấp hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế…” |
Bổ sung mới |
|
Xử lý chuyển tiếp hóa đơn lập theo quy định cũ bị sai |
Trước đây, việc xử lý hóa đơn lập theo NĐ 51/2010, NĐ 04/2014 bị sai thực hiện theo quy định chuyển tiếp của NĐ 123/2020 và TT 78/2021 (lập hóa đơn thay thế). |
Khoản 2 Điều 24 TT 91/2026: hóa đơn lập theo NĐ 51/2010, NĐ 04/2014 bị sai thì lập văn bản thỏa thuận và lập hóa đơn điện tử mới thay thế (có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số…”). Riêng: “Đối với hóa đơn đã lập theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP và Thông tư số 32/2025/TT-BTC thì thực hiện điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định.” |
Quy định chuyển tiếp rõ ràng |
PHẦN IV. CÁC THAY ĐỔI QUAN TRỌNG KHÁC
|
Tiêu chí |
Quy định cũ (NĐ 123/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi NĐ 70/2025/NĐ-CP; TT 32/2025/TT-BTC) |
Quy định mới (NĐ 254/2026/NĐ-CP; TT 91/2026/TT-BTC) |
Đánh giá thay đổi |
|
Thời điểm ký số khác thời điểm lập hóa đơn |
Khoản 9 Điều 10 NĐ 123/2020 (sửa đổi bởi NĐ 70/2025): thời điểm ký số và gửi cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ gửi theo bảng tổng hợp); người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn. |
Điểm 7 Phụ lục kèm theo NĐ 254/2026: giữ nguyên nguyên tắc, bổ sung ngoại lệ “Bảng thông tin chi tiết giao dịch”: “…thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã… hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế… chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo Bảng tổng hợp, Bảng thông tin chi tiết giao dịch quy định tại Điều 16 Nghị định này). Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn…” |
Cơ bản giữ nguyên |
|
Thông tin người mua là cá nhân trên hóa đơn |
Khoản 5 Điều 10 NĐ 123/2020 (sửa đổi bởi NĐ 70/2025): người mua không có mã số thuế thì không phải thể hiện; nếu người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì phải thể hiện trên hóa đơn. |
Điểm 1.b Phụ lục kèm theo NĐ 254/2026: người mua là người tiêu dùng cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì phải thể hiện trên hóa đơn; “…trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ ‘Bán cho người tiêu dùng’.” |
Bổ sung yêu cầu mới |
|
Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử |
Không có điều khoản riêng; các trường hợp không phải lập hóa đơn nằm rải rác trong NĐ 123/2020. |
Điều 7 NĐ 254/2026 quy định thành điều riêng “Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử”, tạo căn cứ pháp lý rõ ràng hơn. |
Kết cấu mới |
|
Ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử |
Điều 16 NĐ 123/2020 (sửa đổi bởi NĐ 70/2025) quy định các trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử. |
Điều 8 TT 91/2026 “Các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử”: quy định chi tiết ở cấp Thông tư, phân biệt “ngừng” và “tạm ngừng”, kèm hệ thống mẫu thông báo mới (01/TB-NSD, 01/TB-SD, 01/TB-SDPS…). Trong thời gian giải trình, người nộp thuế có thể được chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh. |
Chi tiết hóa |
|
Khen thưởng người tiêu dùng tố giác |
Không có quy định. |
Điều 41 NĐ 254/2026 “Khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử”; mức, hình thức, trình tự khen thưởng do TT 91/2026 quy định chi tiết. Đây là cơ chế hoàn toàn mới nhằm khuyến khích người mua lấy hóa đơn. |
Bổ sung mới |
|
Phương thức chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế |
Điều 22 NĐ 123/2020 (sửa đổi bởi NĐ 70/2025): chuyển đầy đủ nội dung từng hóa đơn hoặc theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử. |
Điều 16 NĐ 254/2026 và khoản 6 Điều 4 TT 91/2026: bổ sung phương thức thứ ba – chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch (Mẫu số 01/TTGD), áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng cá nhân theo điểm r khoản 4 Điều 9 NĐ 254/2026. |
Bổ sung mới |
|
Hóa đơn giấy, hóa đơn đặt in của cơ quan thuế, biên lai giấy |
NĐ 123/2020 vẫn duy trì cơ chế hóa đơn do cơ quan thuế đặt in cho một số đối tượng; biên lai tự in, đặt in tiếp tục được sử dụng. |
Điều 44 NĐ 254/2026 (xử lý chuyển tiếp): “Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, hóa đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị sử dụng.” Biên lai giấy chưa sử dụng hết được dùng đến hết ngày 31/12/2026; từ 01/01/2027 phải tiêu hủy và chuyển sang biên lai điện tử. |
Thay đổi quan trọng |
PHẦN V. LƯU Ý ÁP DỤNG
- Nguyên tắc áp dụng:
- Hóa đơn lập từ ngày 01/7/2026 áp dụng NĐ 254/2026/NĐ-CP và TT 91/2026/TT-BTC.
- Hóa đơn đã lập theo NĐ 123/2020/NĐ-CP, NĐ 70/2025/NĐ-CP, TT 32/2025/TT-BTC nếu phát hiện sai sót sau ngày 01/7/2026 thì được điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định mới (khoản 2 Điều 24 TT 91/2026/TT-BTC).
- Cần rà soát ngay:
- quy trình lập hóa đơn đối với tiền đặt cọc dịch vụ;
- danh mục dịch vụ được lập hóa đơn theo kỳ đối soát;
- quy trình xử lý sai sót hóa đơn (đặc biệt hóa đơn từ máy tính tiền chỉ được thay thế);
- điều kiện chuyển dữ liệu theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch nếu cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng cá nhân;
- việc thể hiện số định danh cá nhân hoặc dòng chữ “Bán cho người tiêu dùng” trên hóa đơn.
—
Tải Nghị định 254/2026 trên: Tại đây
Tải Thông tư 91/2026 trên: Tại đây
Tham gia Group Zalo để cùng trao đổi và cập nhật sớm nhất các thông tin về Thuế, Kế toán:
