Hướng dẫn xác định và thể hiện tỷ giá trên hóa đơn xuất khẩu
Căn cứ:
– Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026); Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026);
– Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và Phụ lục "Nội dung của hóa đơn" kèm theo (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026);
– Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính, Công ty hướng dẫn việc xác định và thể hiện tỷ giá trên hóa đơn xuất khẩu;
– Nghị định 08/2015/NĐ-CP thi hành Luật Hải quan về thủ tục kiểm tra giám sát kiểm soát hải quan, được sửa đổi bổ sung bởi Nghi định 167/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025;
– Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu.
I. NGUYÊN TẮC CHUNG
1. Hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được lập bằng ngoại tệ khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Trên hóa đơn phải đồng thời thể hiện tỷ giá quy đổi giữa ngoại tệ và Đồng Việt Nam, trừ trường hợp được nộp thuế bằng ngoại tệ thì không phải quy đổi.
2. Tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Riêng tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (khâu hải quan) thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
3. Thời điểm lập hóa đơn xuất khẩu do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan; tỷ giá được xác định tại thời điểm lập hóa đơn.
II. TRÍCH DẪN NGUYÊN VĂN CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN
1. Phụ lục "Nội dung của hóa đơn" kèm theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ (điểm 8 – Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn):
"c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là "đ".
c.1) Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
c.2) Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USD – Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR – Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu);
c.3) Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam."
2. Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 của Quốc hội (khoản 6, khoản 7 Điều 12 – Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế):
"6. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế. Việc khai thuế, khai bổ sung, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ khai thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
7. Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam; đồng tiền tính thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam. Chính phủ quy định các trường hợp được khai, tính bằng ngoại tệ."
3. Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ (Điều 14 – Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; tỷ giá tính thuế):
"1. Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp sau: …"
"4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan."
4. Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ (khoản 1 Điều 9 – Thời điểm lập hóa đơn):
"Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan."
5. Nghị định 08/2015/NĐ-CP thi hành Luật Hải quan (khoản 3 Điều 8 – loại hóa đơn sử dụng khi xuất khẩu):
"3. Hóa đơn thương mại điện tử là hóa đơn áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (người xuất khẩu) có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài mà người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế. Hóa đơn thương mại điện tử đáp ứng quy định về nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và theo định dạng chuẩn dữ liệu."
"Trường hợp người xuất khẩu không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì lựa chọn lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử."
6. Nghị định số 08/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ (khoản 3 Điều 21 – Điều 21. Kiểm tra, xác định trị giá hải quan):
5. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.
Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố tỷ giá.
7. Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 35 Thông tư số 38/2015/TT-BTC như sau:
“2. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ.
a) Cục Hải quan phối hợp với Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền kề trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ; công bố tỷ giá này trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan và cập nhật vào Hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử để áp dụng xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần;
b) Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố, Cục Hải quan cập nhật tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố được đưa tin mới nhất trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để công bố trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan và cập nhật vào Hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử để áp dụng xác định tỷ giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố tỷ giá. Thuế xuất khẩu đối với dầu thô xuất khẩu bằng đô la Mỹ.”
III. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
1. Về đồng tiền và chỉ tiêu tỷ giá trên hóa đơn xuất khẩu:
Khi lập hóa đơn xuất khẩu (hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử) mà giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ, kế toán ghi đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thanh toán bằng ngoại tệ, ghi tên/mã ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (USD, EUR, JPY…), đồng thời thể hiện chỉ tiêu tỷ giá quy đổi ngoại tệ/Đồng Việt Nam trên hóa đơn theo điểm 8 Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
2. Về căn cứ xác định tỷ giá:
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (khoản 6 Điều 12) và Nghị định 252/2026/NĐ-CP (khoản 4 Điều 14) đều dẫn chiếu: tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Theo đó, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn xuất khẩu áp dụng thống nhất theo tỷ giá tính thuế do cơ quan hải quan công bố áp dụng tại thời điểm lập hóa đơn (thời điểm lập hóa đơn chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP), bảo đảm thống nhất giữa trị giá trên tờ khai hải quan và doanh thu quy đổi khi kê khai thuế.
Theo quy định pháp luật hải quan thì Tỷ giá được xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào chuyển khoản của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.
Như vậy, tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có thể xác định dựa trên tỷ giá tính thuế trên các tờ khai hải quan tương ứng.
3. Trường hợp được nộp thuế bằng ngoại tệ: Nếu giao dịch bán hàng phát sinh bằng ngoại tệ theo pháp luật ngoại hối và Công ty thuộc trường hợp được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán trên hóa đơn thể hiện theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra Đồng Việt Nam (điểm c.3, điểm 8 Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP).
4. Về kê khai: Đồng tiền khai thuế, tính thuế là Đồng Việt Nam (khoản 7 Điều 12 Luật 108/2025/QH15; khoản 1 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP), trừ các trường hợp được khai bằng ngoại tệ do Chính phủ quy định. Doanh thu xuất khẩu bằng ngoại tệ được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá nêu tại mục 2 để kê khai trên hồ sơ khai thuế.
IV. LƯU Ý QUAN TRỌNG
1. Về tỷ giá không được công bố:
Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố, Cục Hải quan cập nhật tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố được đưa tin mới nhất trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để công bố trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan và cập nhật vào Hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử để áp dụng xác định tỷ giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố tỷ giá. Thuế xuất khẩu đối với dầu thô xuất khẩu bằng đô la Mỹ.
2. Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 (trước đây quy định nội dung tương tự tại khoản 13 Điều 10) đã hết hiệu lực và được thay thế bởi Nghị định số 254/2026/NĐ-CP kể từ ngày 01/7/2026. Mọi hóa đơn lập từ ngày 01/7/2026 thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
3. Đây là tỷ giá để xác định các nghĩa vụ về thuế, tỷ giá ngoại tệ xác định để hạch toán sổ sách kế toán cần phải phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng hiện hành.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 07 năm 2026
Trân trọng,
—
Tham gia Group Zalo để cùng trao đổi và cập nhật sớm nhất các thông tin về Thuế, Kế toán:
| Page
