THUẾ TNCN VÀ THUẾ GTGT CỦA CÁ NHÂN KINH DOANH

  1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Khung pháp lý đến hết năm 2025

Khung pháp lý từ năm 2026

Luật thuế TNCN năm 2007 và các Luật sửa đổi bổ sung năm 2012, 2014

Luật thuế TNCN số 109/2025 có hiệu lực từ 01/07/2026; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026

Thông tư 40/2021/TT-BTC Văn bản hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Luật thuế GTGT số 48/2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và Luật số 149/2025 có hiệu lực từ 01/01/2026

Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Nghị định 22/2020/NĐ-CP Quy định về lệ phí môn bài

Nghị định 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi thành Luật Phí và lệ phí

  1. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
  • Hoạt động hành nghề độc lập: Dành cho cá nhân có giấy phép, chứng chỉ hành nghề (luật sư, bác sĩ, kế toán…)
  • Sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: Bao gồm mọi họt động mua bán, sản xuất và cung cấp dịch vụ thông thường
  • Kinh doanh trên nền tảng số: Bao gồm thương mại điện tử, sáng tạo nội dung, quảng cáo số
  • Đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh: Thu nhập từ hoa hồng, hợp tác với các tổ chức.
  • Ngưỡng miễn thuế: 500 triệu đồng
  • Hiệu lực thi hành: từ ngày 01/07/2026 và áp dụng cho năm tài chính 2026. Áp dụng cho cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh.
  1. TỔNG HỢP CHÍNH SÁCH THUẾ CÁ NHÂN KINH DOANH, HỘ KINH DOANH

Doanh thu 1 năm

Nhóm 1: từ 500 triệu trở xuống

Nhóm 2: trên 500 triệu đến dưới 3 tỷ /năm

Nhóm 3: từ 3 đến dưới 50 tỷ/năm

Nhóm 4: từ 50 tỷ / năm trở lên

Thuế GTGT =

Không chịu thuế GTGT

= Doanh thu x Tỷ lệ tính thuế GTGT theo từng ngành nghề

Lưu ý: Doanh thu tính thuế GTGT không trừ ngưỡng miễn thuế.

Thuế TNCN =

Miễn thuế TNCN

Lựa chọn 1 trong 2 phương pháp:

PP1 = (Doanh thu – ngưỡng chịu thuế) x Tỷ lệ tính thuế TNCN theo từng ngành nghề

Ngưỡng chịu thuế hiền hành: 500 triệu/năm

PP2 = Thu nhập x thuế suất 15%

Trong đó: Thu nhập = Doanh thu – Chi phí được trừ

= Thu nhập x thuế suất 17%

Trong đó: Thu nhập = Doanh thu – Chi phí được trừ

= Thu nhập x thuế suất 20%

Trong đó: Thu nhập = Doanh thu – Chi phí được trừ

Kê khai thuế GTGT và thuế TNCN

Khai doanh thu 1 lần / năm; chậm nhất là 31/1 năm tiếp theo.

– Thuế GTGT: Kê khai và nộp theo Quý;

– Thuế TNCN:

PP1: Khai và nộp thuế TNCN theo quý; không quyết toán năm.

PP2: Khai thuế TNCN theo quý; Quyết toán thuế TNCN theo năm chậm nhất 31/1 năm tiếp theo

– Thuế GTGT: Kê khai và nộp theo Quý;

– Thuế TNCN: Khai thuế TNCN theo quý; Quyết toán thuế TNCN theo năm chậm nhất 31/1 năm tiếp theo

– Thuế GTGT: Kê khai và nộp theo Tháng;

– Thuế TNCN: Khai thuế TNCN theo Tháng; Quyết toán thuế TNCN theo năm chậm nhất 31/1 năm tiếp theo

Hóa đơn điện tử

Không bắt buộc

– Dưới 1 tỷ / năm: Khuyến khích, Không bắt buộc

– Từ 1 tỷ trở lên: Bắt buộc

Bắt buộc

Chế độ kế toán

Không bắt buộc

Chế độ kế toán HKD: Bắt buộc

Được lựa chọn chế độ:

1. HKD

2. DN nhỏ, siêu nhỏ

  1. TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Phương pháp 1: Tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu

Thuế TNCN = (Doanh thu năm – 500 triệu) x Tỷ lệ % tính thuế theo ngành nghề

Lưu ý: Người nộp thuế chỉ nộp trên phần doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu, không phải trên toàn bộ doanh thu

Ngành nghề kinh doanh

Thuế suất

Phân phối, cung cấp hàng hóa

0,5 %

Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng  bao thầu nguyên vật liệu

1,5 %

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

2 %

Cho thuê tài sản; Đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp

5 %

Cung cấp nội dung thông tin số (giải trí, game, phim, nhạc, quảng cáo số)

5 %

Hoạt động kinh doanh khác

1%

Phương pháp 2: Tính thuế dựa trên thu nhập

Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí được trừ) x Thuế suất

  • Mức 1: Doanh thu từ trên 500 triệu đến 03 tỷ: thuế suất 15%
  • Mức 2: Doanh thu từ trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%
  • Mức 3: Doanh thu trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%

Không được áp dụng trong trường hợp cá nhân cho thuê bất động sản

  1. THUẾ CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN

Thuế suất

Khung pháp lý từ năm 2026

Thuế suất thuế GTGT: 5%

(từ 500 triệu trở xuống không chịu thuế GTGT)

  • Phụ lục I, Thông tư 40/2021/TT-BTC (quy định hiện hành);
  • Luật thuế GTGT số 48/2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và Luật số 149/2025 có hiệu lực từ 01/01/2026

Thuế suất thuế TNCN: 5%

(trên phần doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu)

  • Luật thuế TNCN số 109/2025 có hiệu lực từ 01/07/2026; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026

  1. TÍNH THUẾ CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN  – GIÁ NET – SỐ TIỀN THỰC NHẬN CHƯA BAO GỒM TIỀN THUẾ

Hợp đồng trả theo giá NET

Tính theo năm

Tính 1 tháng

Số tiền thực nhận 1 tháng

50.000.000

50.000.000

Số tháng trong 1 năm dương lịch

12

1

Tổng tiền thực nhận trong 1 năm dương lịch

600.000.000

50.000.000

Số tiền (Gross)

Gross up số tiền cho thuê nhà

638.888.889

53.240.741

Thuế GTGT (5%)

Thuế GTGT (5%)

Tính thuế GTGT

31.944.444

2.662.037

Thuế TNCN (5%)

Thuế TNCN (5%)

Tính thuế TNCN

6.944.444

578.704

Cộng tiền thuế

38.888.889

3.240.741

  1. TÍNH THUẾ CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN – GIÁ GROSS – SỐ TIỀN THỰC NHẬN ĐÃ BAO GỒM TIỀN THUẾ

Hợp đồng Gross

Tính theo năm

Tính 1 tháng

Số tiền Gross 1 tháng

50.000.000

50.000.000

Số tháng trong 1 năm dương lịch

12

1

Tổng tiền trong 1 năm dương lịch

600.000.000

50.000.000

Thuế GTGT (5%)

Thuế GTGT (5%)

Tính thuế GTGT

30.000.000

2.500.000

Thuế TNCN (5%)

Thuế TNCN (5%)

Tính thuế TNCN

5.000.000

416.667

Cộng tiền thuế

35.000.000

2.916.667

Tải file excel bảng tạm tính thuế TNCN và thuế GTGT cho thuê bất động sản: TẠI ĐÂY

Tham gia Group Zalo để cùng trao đổi và cập nhật sớm nhất các thông tin về Thuế, Kế toán: 

A qr code with a logoAI-generated content may be incorrect.

Để lại một bình luận