HỘI NGHỊ TRỰC TUYẾN HỖ TRỢ QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Nguồn: Hội nghị trực tuyến ngày 17/03/2026
Tải toàn bộ nội dung: Tại đây
Người nộp thuế: Lý Hồng Nhung-774-1
Địa chỉ: Ninh Bình
Xin hỏi điều kiện áp dụng và chính sách ưu đãi thuế đối với Công ty dược phẩm được cấp Giấy chứng nhận DN KHCN từ ngày 26/10/2025 (sau ngày Luật KHCN và ĐMST có hiệu lực thi hành ngày 01/10/2025)
Trả lời:
Điểm e khoản 2 Điều 12 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định: “e) … doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo” thuộc ngành, nghề ưu đãi thuế TNDN.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 13 và khoản 1 Điều 14 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 thì doanh nghiệp KHCN được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
Điều 39 Luật KHCN và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 quy định:
“Điều 39. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ
1. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ là doanh nghiệp thực hiện hoạt động nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, đổi mới công nghệ, có năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ và mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường.
2. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được ưu tiên thuê đất, cơ sở hạ tầng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; ưu tiên sử dụng trang thiết bị nghiên cứu, phát triển tại phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở ươm tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo; được hỗ trợ thông tin, truyền thông, xúc tiến thương mại.
3. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động và kết quả thụ hưởng chính sách hỗ trợ phục vụ quản lý nhà nước.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ”.
Điều 47, Điều 48 và Điều 49 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định cụ thể về Giấy chứng nhận DN KHCN, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận DN KHCN và điều kiện cấp Giấy chứng nhận DN KHCN, trong đó thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận DN KHCN là UBND cấp tỉnh và điều kiện cấp Giấy tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP cũng yêu cầu thêm về chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhân lực hoạt động khoa học công nghệ.
Căn cứ các quy định nêu trên thì trường hợp DN được cấp Giấy chứng nhận KHCN theo quy định của Luật KHCN và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 (thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo).
Việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN căn cứ vào tình hình thực tế, hồ sơ cụ thể của Công ty và điều kiện đáp ứng theo quy định của pháp luật.
Người nộp thuế: Giang Anh-768-2
Địa chỉ: Đà Nẵng
Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu năm 2020 thực hiện dự án phát triển phần mềm. Đến năm 2025, Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh lần thứ nhất, điều chỉnh thời gian hoạt động của dự án, các nội dung khác không thay đổi. Xin hỏi dự án được cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh gia hạn thời gian hoạt động của dự án (các nội dung khác không thay đổi) thì thời gian gia hạn của dự án có tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN hay không?
Trả lời:
Tại Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN:
“3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“5. Về dự án đầu tư mới:
a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:
– Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
…
c) Đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định.
d) Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi.
…
Trong thời gian triển khai các dự án thành phần theo từng giai đoạn nêu trên nếu nhà đầu tư được cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư (quy định tại Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành) cho phép gia hạn thực hiện dự án và doanh nghiệp thực hiện theo đúng thời hạn đã được gia hạn thì cũng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định nêu trên…”
Căn cứ quy định nêu trên, đối với dự án đầu tư mới của Công ty đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo thời gian được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu. Đối với thời gian được gia hạn theo giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh thì không được hưởng ưu đãi thuế đối với thời gian gia hạn dự án đầu tư. Việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN căn cứ vào tình hình thực tế, hồ sơ cụ thể của Công ty và điều kiện đáp ứng theo quy định của pháp luật.
Người nộp thuế: Nguyễn Tuấn-765-3
Địa chỉ: Cần Thơ
Xin hỏi chinh sách thuế TNDN áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học công lập từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025 có thay đổi như thế nào?
Trả lời:
a) Giai đoạn trước năm 2025
– Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn áp dụng trong giai đoạn này quy định: Đơn vị sự nghiệp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN xác định được doanh thu, chi phí, thu nhập thì số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất; trường hợp các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN. Đối với hoạt động giáo dục, tỷ lệ này là 2%. Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn áp dụng trong giai đoạn này không quy định miễn thuế đối với thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
b) Giai đoạn từ ngày Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực (từ ngày 01/10/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025)
Theo quy định tại khoản 14 Điều 4 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định miễn thuế đối với: Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm: a) Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành; b) Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ; c) Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Tại khoản 14 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN quy định chi tiết về thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công được miễn thuế TNDN:
"14. Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm:
a) Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
b) Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ;
c) Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản này là tổ chức được thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí quy định tại khoản này được xác định theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)".
Theo đó, Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025) đã có quy định về miễn thuế TNDN đối với thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp một số dịch vụ sự nghiệp công.
Việc áp dụng chính sách thuế TNDN đối với từng trường hợp cụ thể căn cứ vào tình hình thực tế, hồ sơ cụ thể của đơn vị và các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại từng thời điểm để áp dụng thực hiện chính sách ưu đãi thuế TNDN theo đúng quy định của pháp luật.
Người nộp thuế: Phạm Quỳnh Mai-749-4
Địa chỉ: HCM
Tỷ giá quy đổi chi phí thu hồi được hạch toán theo điều khoản PSC bằng ngoại tệ USD đối với khí thiên nhiên kê khai quyết toán thuế TNDN bằng VNĐ?
Trả lời:
Khoản 8 Điều 12 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định giao Chính phủ hướng dẫn đối với khai thuế, tính thuế, nộp thuế và khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí. Hiện nay, theo lộ trình xây dựng chính sách của Bộ Tài chính, Cục Thuế/Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định và Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Đối với nội dung này, Cục Thuế đã dự thảo phương án hướng dẫn về đồng tiền kê khai, nộp thuế và tỷ giá kê khai thuế quy đổi tại dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
Đề nghị doanh nghiệp theo dõi sát quá trình xây dựng các văn bản pháp luật nêu trên để tham gia ý kiến với Cục Thuế/ Bộ Tài chính trong quá trình dự thảo Nghị định được lấy ý kiến rộng rãi.
+ Tình huống đề nghị được tính chi phí giám định và chi phí bán hàng là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
Người nộp thuế: Phí Hoàng Hà-741-5
Địa chỉ: Quảng Ninh
Chi phí hoa tươi, cây xanh trang trí văn phòng tiếp khách có được trừ chi phí không?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.”
Căn cứ quy định nêu trên, chi phí hoa tươi, cây xanh trang trí văn phòng tiếp khách đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Người nộp thuế: Hoàng Phúc-677-6
Địa chỉ: Đồng Nai
Hàng hóa xuất cho biếu, tặng nhưng không đăng ký chương trình khuyến mãi có được tính vào chi phí được trừ không?
Trả lời:
Căn cứ Luật Thương mại hoặc các quy định của các luật khác thì NNT cần phải xác định hàng hóa xuất cho biếu tặng có thuộc đối tượng đăng ký chương trình khuyến mại theo quy định hay không.
Căn cứ khoản 23 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:
“Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
23. Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành, bao gồm: Khoản chi cho làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động; khoản chi quảng cáo trong trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định của pháp luật; khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Trường hợp người nộp thuế biếu, tặng hàng hóa nếu thuộc chương trình phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì công ty phải thực hiện đăng ký theo quy định của pháp luật về thương mại.
Việc xác định chi phí không được trừ vào chi phí hợp lý, hợp lệ để tính thuế TNDN đã được cụ thể tại khoản 23 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP nêu trên.
Người nộp thuế: Triệu Văn Hùng-674-7
Địa chỉ: Lâm Đồng
Doanh nghiệp Việt Nam là khách hàng của NCCNN sử dụng hóa đơn, chứng từ mà NCCNN cung cấp có thể sử dụng để hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với khoản thuế GTGT đã khấu trừ, nộp thay cho NCCNN không?
Trả lời:
Căn cứ Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Thông tư số 69/2025/TT-BTC, Thông tư số 96/2015/TT-BTC, Thông tư số 80/2021/TT-BTC
Đối với thuế GTGT, trường hợp khách hàng tại Việt Nam là tổ chức kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ và thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế GTGT cho NCCNN, thì chứng từ nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước theo quy định được xác định là chứng từ hợp lệ để khấu trừ thuế GTGT đầu vào, nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 6 Thông tư số 69/2025/TT-BTC.
Đối với thuế TNDN, trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nộp thay thuế TNDN của NCCNN theo thỏa thuận trong hợp đồng, trong đó doanh thu của NCCNN không bao gồm thuế TNDN, thì khoản thuế nộp thay được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại khoản 2.37 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
Người nộp thuế: Phan Ánh Huyền-653-8
Địa chỉ: Vĩnh Long
Đề nghị cho biết để xác định doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 15%, 17% kỳ tính thuế TNDN năm 2025 thì điều kiện về doanh thu lấy theo năm nào?
Trả lời:
Căn cứ khoản 4 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì:
– Đối với doanh nghiệp thành lập trước năm 2024 thì tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% kỳ tính thuế TNDN năm 2025 là tổng doanh thu năm 2024.
Tổng doanh thu được xác định là doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
– Đối với doanh nghiệp mới thành lập năm 2024 thì tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% kỳ tính thuế TNDN năm 2025 được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế năm 2024 chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
– Đối với doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2025, doanh nghiệp dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%. Kết thúc kỳ tính thuế 2025, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNDN theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế lớn hơn 03 tỷ đồng hoặc lớn hơn 50 tỷ đồng dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Người nộp thuế: Tô Trung-647-9
Địa chỉ: Bắc Ninh
Đề nghị hướng dẫn trường hợp doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có doanh thu năm 2024 dưới 50 tỷ đồng nhưng Công ty mẹ ở nước ngoài có doanh thu trên 50 tỷ đồng thì năm 2025 công ty con ở Việt Nam có được áp dụng thuế suất 17% không?
Trả lời:
Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định:
“Điều 11. Thuế suất
…
4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
…
c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này”.
Căn cứ vào quy định nên trên thì đối tượng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì được áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% theo quy định.
Người nộp thuế: Hữu Thọ-635-10
Địa chỉ: Tây Ninh
Đề nghị hướng dẫn về việc áp dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho người lao động mua hộ hàng hóa, dịch vụ từng lần mua có giá trị dưới 5 triệu đồng nhưng đến cuối tháng doanh nghiệp tổng hợp để trả lại cho người lao động mà tổng số tiền lớn hơn 5 triệu đồng thì việc thanh toán tổng số tiền này cho nhân viên bằng tiền mặt có được tính vào chi phí được trừ hay không?
Trả lời:
– Điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN quy định:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
…
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.
Điểm c khoản 13 Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNDN và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN quy định:
“Điều 3. Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ. Thành phần hồ sơ cụ thể như sau:
…
13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
…
b) Đối với trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, hồ sơ gồm: Hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động khi mua hàng hóa dịch vụ theo ủy quyền của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động”.
Đề nghị độc giả căn cứ vào quy định nêu trên và thực tế của doanh nghiệp để thực hiện theo quy định.
Người nộp thuế: Hoàng Phạm-625-11
Địa chỉ: Hà Nội
Đề nghị hướng dẫn về chứng từ khi doanh nghiệp thanh toán tiền lương cho người lao động bằng tiền mặt đối với từng người có mức lương dưới 5 triệu đồng/người/lần chi trả nhưng ghi chung trên 1 phiếu chi hay yêu cầu chi trả mỗi nhân viên phải là 1 phiếu chi dưới 5 triệu mới được coi là chi phí hợp lý?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 9, điểm a khoản 8 Điều 10, điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN, trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó:
– Đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
– Đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng bằng tiền mặt cho người lao động mà việc chi tiền mặt tuân thủ quy định của pháp luật về kế toán và có đủ chứng từ theo quy định thì doanh nghiệp được tính khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Về hình thức trả lương và kỳ hạn trả lương cho người lao động, tại Bộ luật Lao động năm 2019 (Điều 96, Điều 97) và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ (Điều 54) đã quy định cụ thể. Trường hợp phát sinh vướng mắc về phương thức trả lương, đề nghị doanh nghiệp liên hệ với Bộ Nội vụ để được hướng dẫn cụ thể.
Người nộp thuế: Phan Tiến Đạt-623-12
Địa chỉ: Đăk Lăk
Xin hỏi quy định về điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên áp dụng từ khi nào?
Trả lời:
Điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định:
“Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
…
b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành”.
Căn cứ vào quy định nêu trên, quy định về điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên áp dụng từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025).
Người nộp thuế: Thu Hiền-611-13
Địa chỉ: Tây Ninh
Trong năm 2025, Công ty chúng tôi có phát sinh khoản chi tài trợ cho y tế, đến ngày 12/3/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 20/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, trong đó có quy định về hồ sơ đối với khoản chi tài trợ cho y tế. Vậy xin hỏi về hồ sơ được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi tài trợ cho y tế trong năm 2025 của Công ty tôi thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính thì đối với các khoản chi (trong đó có khoản chi tài trợ cho y tế) được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã quy định cụ thể về điều kiện, hồ sơ thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC cho kỳ tính thuế năm 2025. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2026/TT-BTC.
Người nộp thuế: Lê Định-604-14
Địa chỉ: Cần Thơ
Trong năm 2025, Công ty chúng tôi có phát sinh khoản chi phí cho hoạt động tham gia đấu thầu nhưng không trúng thầu, theo quy định của Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 thì đây là khoản chi được tính vào chi phí được trừ nhưng tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC chưa hướng dẫn cụ thể về hồ sơ được tính vào chi phí được trừ. Xin hỏi về hồ sơ được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi này thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì đối với các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp mà chưa được quy định cụ thể tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì thành phần hồ sơ áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025 là hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2026/TT-BTC.
Người nộp thuế: Đặng Khánh Tùng-593-15
Địa chỉ: TP Hồ Chí Minh
Công ty chúng tôi có hoạt động xuất khẩu hàng hóa. Theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ đã hướng dẫn về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan. Xin hỏi thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm nào?
Trả lời:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 25 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu hàng hóa. Trường hợp không xác định được thời điểm chuyển giao quyền sở hữu thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ theo quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải quan.
Người nộp thuế: Công ty VTNN Thanh Bình-587-16
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty TNHH MTV chồng là chủ sở hữu, Vợ là chủ HKD; Công ty và HKD mua – bán hàng hóa với nhau. Như vậy có thuộc trường hợp giao dịch liên kết không? Quyết toán TNDN năm có phải lập phụ lục GDLK không?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 1 quy định về phạm vi điều chỉnh và điểm g khoản 2 Điều 5 quy định về các bên liên kết tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP thì hiện chưa quy định chủ sở hữu của doanh nghiêp, chủ HKD có mối quan hệ vợ chồng được xác định là các bên có quan hệ liên kết. Do đó các giao dịch phát sinh giữa Công ty do chồng là chủ sở hữu với HKD do vợ làm chủ không phải là giao dịch liên kết. NNT không phải thực hiện kê khai phụ lục GDLK khi kê khai quyết toán thuế TNDN năm.
Người nộp thuế: Phạm Thế Hùng-580-17
Địa chỉ: Huế
Thông tư số 20/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 12/3/2026 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025. Vậy, xin hỏi tại Thông tư có quy định về hồ sơ, chứng từ để tính vào chi phí được trừ nhưng đến nay đã sát thời điểm quyết toán thuế năm 2025 thì doanh nghiệp xử lý như thế nào cho kịp thời điểm quyết toán thuế năm 2025.
Trả lời:
Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 12/3/2026 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025. Trong đó, có quy định đối với một số trường hợp cụ thể như:
(i) Đối với các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng đã quy định cụ thể về điều kiện, hồ sơ thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC cho kỳ tính thuế năm 2025.
(ii) Đối với các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp mà chưa được quy định cụ thể tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì thành phần hồ sơ áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025 là hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật (trong đó đối với chi phí khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê thì phải có hồ sơ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp đối với tài sản).
Người nộp thuế: Đoàn Hoài An-577-18
Địa chỉ: Hà Nội
Dạ em chào anh chị cán bộ ạ. Cho em hỏi Công ty em thuộc lĩnh vực xây lắp, thành lập năm 2025. Doanh thu năm 2025 dưới 3 tỉ. Và công ty em thuộc trường hợp miễn thuế TNDN. Như vậy trên tờ khai TNDN chỉ tiêu C7 sẽ là 15% (thuế suất theo doanh thu). Còn phụ lục 03-3A chỉ tiêu 18 sẽ là 20% do không thuộc trường hợp ưu đãi thuế suất theo ngành nghề địa bàn khó khăn. Em đang hiểu cách điền như thế có đúng không ạ
Trả lời:
Cơ quan thuế đang nghiên cứu, nâng cấp ứng dụng để đáp ứng quy định theo hướng: đối với NNT thuộc trường hợp được ưu đãi theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 thì tại chỉ tiêu "Thuế suất ưu đãi" cột (18) trên Phụ lục 03-3A/TNDN, NNT nhập mức thuế suất đúng mức thuế suất phổ thông đã kê khai trên tờ khai 03/TNDN, hệ thống hỗ trợ xác định đúng số thuế được miễn đúng theo quy định,
Người nộp thuế: Vũ Đình Quang-563-19
Địa chỉ: Quảng Trị
Công ty chúng tôi có phát sinh vướng mắc như sau: Công ty có hoạt động đầu tư tại Lào (hình thức là Chi nhánh) và Campuchia (hình thức là Công ty thành viên). 2 nước trên đã ký Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với Việt Nam. Khi Quyết toán thuế TNDN năm 2025 tại Việt Nam, công ty có bắt buộc phải làm thủ tục khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài theo thủ tục áp dụng DTA (theo điểm a khoản 2 Điều 12 NĐ 320) không? Trường hợp Chi nhánh và Công ty thành viên tại nước ngoài chưa có hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2025 (do thời gian quyết toán tại Lào, Cam cùng thời hạn quyết toán thuế tại Việt Nam), chỉ có số liệu tạm nộp trong năm thì công ty có làm thủ tục DTA tại Việt Nam được không hay Công ty sẽ áp dụng tính thuế theo điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định 320 (tính như đối với các nước mà VN chưa ký Hiệp định)?
Trả lời:
Đối với vướng mắc của Công ty, Chúng tôi xin được trao đổi như sau:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thuế đã nộp ở nước ngoài được khấu trừ vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam theo hai trường hợp: áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc theo quy định nội luật. Do đó doanh nghiệp không bắt buộc phải thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định. Trường hợp chưa có hồ sơ chứng minh số thuế đã nộp tại nước ngoài tại thời điểm quyết toán tại Việt Nam thì doanh nghiệp chưa đủ điều kiện áp dụng thủ tục theo Hiệp định, nhưng vẫn có thể thực hiện khấu trừ theo quy định nội luật trong giới hạn số thuế phải nộp tại Việt Nam đối với phần thu nhập phát sinh ở nước ngoài.
Người nộp thuế: Nguyễn Minh Đức-550-20
Địa chỉ: TP Hồ Chí Minh
Công ty chúng tôi có phát sinh vướng mắc như sau: Doanh nghiệp chúng tôi không phải là doanh nghiệp chế xuất nhưng sản xuất hoàn toàn phục vụ xuất khẩu. Chúng tôi nhập hàng hoá về từ kho ngoại quan để phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, thì theo điều 12.3b của ND 320/2025/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì có được miễn trách nhiệm khấu trừ, kê khai thuế nhà thầu không?
Trả lời:
Đối với vướng mắc của Công ty, Chúng tôi xin được trao đổi như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 320 quy định về người nộp thuế, điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định 320 quy định về phương pháp tính thuế, về nguyên tắc trường hợp doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 320/2025/NĐ – CP nêu trên, có hoạt động bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng, các doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng thì không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Đề nghị doanh nghiệp căn cứ quy định nêu trên và tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện đúng quy định pháp luật.
Người nộp thuế: Công Ty Momentum-550-21
Địa chỉ: Bình Dương
Khi NLĐ xem dữ liệu cá nhân tại Etax mobile và đã sơ ý bấm báo cáo về kê khai không đúng của Công ty, sau đó cơ quan thuế gửi thông báo đến cty , nhưng NLĐ xác nhận với Cty là do bấm nhầm , vậy trường hợp này NLĐ và Cty sẽ làm như thế nào?
Trả lời:
Trường hợp này doanh nghiệp và NNT liên hệ với Cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp để được hướng dẫn xử lý thông tin đã phản ánh sai để được Cơ quan thuế quản lý hỗ trợ xử lý theo quy định.
Người nộp thuế: Nguyễn Minh Hồng-500-22
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
Nhờ cqt hướng dẫn cách kê khai tờ khai và phụ lục tờ khai quyết toán thuế TNDN trường hợp Công ty thuộc diện được miễn thuế 3 năm theo NQ198 cho doanh nghệp nhỏ và vừa mới thành lập
Trả lời:
Trường hợp Công ty được hưởng chính sách ưu đãi thuế TNDN theo Nghị quyết 198/2025/QH15 thì Công ty thực hiện kê khai vào Phụ lục Mẫu số 03-3A/TNDN (Chọn đúng điều kiện được hưởng ưu đãi) và nộp kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/QT-TNDN để hưởng chính sách ưu đãi theo đúng quy định của pháp luật.
Người nộp thuế: TRỊNH THỊ THIÊN NGA-487-23
Địa chỉ: 195-197 Nguyễn Thái Bình P Nguyễn Thái Bình Quận 1 TPHCM
Chào anh/chị, tôi đang theo dõi livestream của CQT và có thắc mắc về nội dung đã được trả lời liên quan đến cá nhân có thu nhập ngoài Cty như từ sàn TMĐT (TikTok, Shopee). Theo giải đáp, đó là thu nhập từ hoạt động kinh doanh, không gộp với thu nhập tiền lương, tiền công nên vẫn được ủy quyền quyết toán thuế tại công ty đang làm việc chính. Tuy nhiên, công ty chúng tôi thuê & chi trả thu nhập cho KOLs trên sàn, đây được xem là thu nhập cá nhân do tổ chức chi trả, và khi cá nhân yêu cầu thì công ty phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Vì vậy, xin hỏi có cần phân biệt hai trường hợp như sau không: (1) Cá nhân tự kinh doanh trên sàn TMĐT → được ủy quyền quyết toán. (2) Cá nhân nhận thu nhập từ tổ chức (Affiliate, KOLs) → phải tự quyết toán thuế. Nhờ anh/chị giải đáp giúp để chúng tôi hiểu và áp dụng đúng quy định.
Trả lời:
Căn cứ quy định tại điểm d.2 và điểm d.3 khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
– Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế.
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế; đồng thời có thu nhập văng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Do đó, đối với trường hợp của Công ty bạn thì cá nhân được ủy quyền cho Công ty bạn quyết toán thuế thay đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công do Công ty bạn trả trong trường hợp sau:
1. Cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công do ký hợp đồng lao động với Công ty bạn, vừa có thu nhập từ kinh doanh trên sàn TMĐT hoặc có thu nhập từ kinh doanh do ký hợp đồng với tổ chức Affiliate, KOLs (Phần thu nhập từ kinh doanh cá nhân thực hiện kê khai và quyết toán thuế TNCN (nếu có) theo quy định tại Nghị định số 68/2025/NĐ-CP).
2. Cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công do ký hợp đồng lao động với Công ty bạn; đồng thời có thu nhập bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng từ tổ chức Affiliate, KOLs đã được tổ chức Affiliate, KOLs khấu trừ thuế 10% đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Người nộp thuế: HTX dược liệu-480-24
Địa chỉ: tỉnh Ninh Bình
cho e hỏi trên HTKK chưa cập nhật TT71 cho HTX thì HTX nộp BCTC theo TT nào ạ?
Trả lời:
Cục Thuế sẽ nâng cấp ứng dụng để hỗ trợ NNT lập và gửi điện tử đối với BCTC theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC. Trong thời gian ứng dụng chưa hỗ trợ, NNT thực hiện gửi BCTC bản giấy qua đường bưu chính hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Thông-471-25
Địa chỉ: Công ty CP WP
Công ty chúng tôi có lãi từ hoạt động kinh doanh BĐS và hoạt động kinh doanh thông thường lỗ, hiện nay theo quy định luật thuế TNDN cho phép bù trừ. Tuy nhiên trên hệ thống HTKK chưa cập nhật cách để thực hiện bù trừ giữa 02 hoạt động đó? Hoạt động kinh doanh BĐS có chi phí không được trừ thì việc điều chỉnh làm tăng lợi nhuận tính thuế vào chỉ tiêu nào trên tờ khai quyết toán thuế TNDN Rất mong Cơ quan thuế hỗ trợ để Cty chúng tôi theo đúng quy định.
Trả lời:
Cục Thuế đang nghiên cứu, nâng cấp ứng dụng đáp ứng quy định
Người nộp thuế: Vương Huấn-464-26
Địa chỉ: Ninh Bình
Công ty chúng tôi có phát sinh vướng mắc như sau: Công ty tôi là Công ty TNHH MTV có Chủ sở hữu là công dân quốc tịch Việt Nam thành lập năm 2023. Vốn điều lệ 200 triệu đồng, ngành nghề kinh doanh là Sản xuất phần mềm để xuất khẩu. Như vậy, Công ty tôi không có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không phải xin cấp Giấy phép Đầu tư và có Vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng thì có được hưởng Ưu đãi thuế TNDN (Cả ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm và Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo) không?
Trả lời:
Đối với vướng mắc của Công ty, Chúng tôi xin được trao đổi như sau:
Căn cứ các quy định về dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN, trường hợp năm 2023 doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trong nước đáp ứng điều kiện về lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư và được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện thực tế đáp ứng. Việc thực hiện dự án đầu tư, việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025, quy định về ưu đãi thuế TNDN của dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư. Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế thực hiện dự án đầu tư để áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Antek-457-27
Địa chỉ: Bắc Ninh
Năm 2024 + 2025 chúng tôi có khoản vay ngân hàng để thanh toán tiền hàng cho NCC và trả góp tài sản cố định vậy trường hợp này có phải là giao dịch liên kết và phải khai giao dịch liên kết hay không?
Trả lời:
– Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về phạm vi điều chỉnh:
– Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng:
– Căn cứ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10/2/2025 của Chính phủ quy định về các bên có quan hệ liên kết;
– Căn cứ quy định tại Điều 18 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết
– Căn cứ quy định tại Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
Căn cứ các quy định nêu trên, từ kỳ tính thuế năm 2024:
– Trường hợp doanh nghiệp vay vốn ngân hàng mà ngân hàng không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc ngân hàng và doanh nghiệp đi vay không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác thì doanh nghiệp và ngân hàng không có quan hệ liên kết.
– Trường hợp doanh nghiệp vay vốn ngân hàng mà tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp với ngân hàng ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời ngân hàng trực tiếp hoặc gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc ngân hàng và doanh nghiệp đi vay trực tiếp hoặc gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác thì doanh nghiệp và ngân hàng được xác định là các bên có quan hệ liên kết. Khi đó các giao dịch phát sinh giữa doanh nghiệp và ngân hàng được xác định là giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP .
Đồng thời, người nộp thuế có giao dịch liên kết có trách nhiệm kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP. Người nộp thuế đối chiếu thực tế với các điều kiện tại Điều 19 của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP để áp dụng việc miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.
Người nộp thuế: Lý Lê Thị-434-28
Địa chỉ: Phường Kon Tum Tỉnh Quảng Ngãi
Kính gửi Tổng cục Thuế, Trong quá trình em đăng kí người phụ thuộc thì em thấy hệ thống dịch vụ công cứ bị lỗi gián đoạn trong quá trình kiểm tra và không trả kết quả chấp nhận hay không chấp nhận tờ khai và khi em nộp lại tờ khai thì vẫn bị lỗi gián đoạn thì những trường hợp này em có hỏi bên thuế cơ sở mà nơi em làm việc thì em có nhận được câu trả lời là do hệ thống bị lỗi. Vậy nếu hết thời gian đăng kí NPT mà vẫn bị lỗi hệ thống như trên thì thuế có tạo thêm điều kiện cho NNT thêm thời gian để đăng kí lại không hay như nào ạ. Em mong được Cục thuế trả lời ạ
Trả lời:
Do yêu cầu của nghiệp vụ, khi kê khai tờ khai thay đổi thông tin NPT trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC), hệ thống Thuế cần thực hiện kết nối, gọi thông tin sang Hệ thống của Bộ Công an để kiểm tra, đối soát thông tin công dân (họ và tên, ngày tháng năm sinh, số giấy tờ tùy thân). Trường hợp thông tin do NNT kê khai trùng khớp với dữ liệu trên Hệ thống của Bộ Công an thì tờ khai mới được tiếp nhận và nộp thành công trên Hệ thống TTHC của cơ quan Thuế. Do đó, trước hết NNT cần đảm bảo thông tin kê khai (họ và tên, ngày tháng năm sinh, số giấy tờ tùy thân) chính xác và khớp đúng với thông tin lưu tại Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, ổn định và tính thông suốt cho Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, có thời điểm Bộ Công an đang thực hiện cơ chế giới hạn số lượng bản ghi và số lượt truy vấn từ các hệ thống bên ngoài, trong đó có Hệ thống của Cơ quan Thuế. Trong các thời điểm cao điểm khi có nhiều NNT đồng thời thực hiện kê khai, số lượt gọi xác thực thông tin vượt quá ngưỡng cho phép có thể dẫn đến tình trạng hệ thống tạm thời không phản hồi, phản hồi chậm hoặc phản hồi không tìm thấy dữ liệu, gây gián đoạn trong quá trình tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống TTHC của cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế đã phối hợp với Bộ Công an và đơn vị kỹ thuật liên quan để theo dõi, điều chỉnh phương án kết nối, phân luồng truy vấn và tối ưu thời gian gọi dữ liệu, nhằm hạn chế tối đa tình trạng gián đoạn và đảm bảo việc tiếp nhận hồ sơ của NNT được thực hiện ổn định, liên tục. Đối với những dòng kê khai báo lỗi không đạt, NNT kiểm tra lại thông tin kê khai đảm bảo chính xác và thực hiện gửi lại tờ khai trên hệ thống.
Cục Thuế cũng đã và đang tích cực phối hợp với Bộ Công an để tăng cường xử lý của các hệ thống nhằm đáp ứng yêu cầu của NNT và Doanh nghiệp được tốt hơn.
Người nộp thuế: Ngô Gia Bảo-414-29
Địa chỉ: Quảng Trị
Công ty chúng tôi có phát sinh vướng mắc như sau: Liên quan đến khoản chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, tại Luật thuế TNDN cũ đang quy định khoản này phải phân bổ không quá 05 năm. Hiện tại, doanh nghiệp đang phân bổ được 2 năm, còn 3 năm chưa phân bổ. Tuy nhiên, quy định tại Nghị định 320 lại không còn quy định liên quan đến việc phân bổ khoản này nữa. Vậy khoản doanh thu/chi phí liên quan đến chênh lệch tỷ giá chưa phân bổ hết của 3 năm sẽ xử lý thế nào trong năm 2025?
Trả lời:
Đối với vướng mắc của Công ty, Chúng tôi xin được trao đổi như sau: Đối với khoản chênh lệch tỷ giá đã phát sinh các năm trước và đã xác định phương án phân bổ theo quy định trước đây, doanh nghiệp tiếp tục phân bổ cho đến hết thời gian còn lại theo phương án đã xác định, không phải điều chỉnh lại khi Nghị định 320 có hiệu lực.
Người nộp thuế: Hiếu Kiên-401-30
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
Tôi có 2 MST, một số theo CCCD cũ 10 số và 1 MST bằng CCCD. Vậy trường hợp này Tôi sẽ hủy MST và giữ MST nào ạ
Trả lời:
Bạn cần cập nhật CCCD 12 số cho mã số thuế đã cấp (theo CMT 10 số trước đây) để được cơ quan thuế hợp nhất 02 mã số thuế theo số CCCD 12 số. Bạn không cần hủy MST nào cả
Người nộp thuế: Phamtuan-399-31
Địa chỉ: Hưng Yên
Công ty chúng tôi có tổ chức chương trình du lịch cho khách hàng đạt doanh số năm 2025 với giá trị khoảng 3 tỷ. Vậy chúng tôi có cần phải đăng ký với sở hay cơ quan nhà nước không? và nếu chương trình được thực hiện vào năm 2026 thì chi phí đó có được trích trước cho 2025 không. Kính mong được cục thuế hướng dẫn.
Trả lời:
Căn cứ khoản 23 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, thì:
Trường hợp Công ty tổ chức chương trình du lịch cho khách hàng để đạt doanh số nếu thuộc chương trình phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Công ty phải thực hiện đăng ký theo quy định về pháp luật thương mại.
Chi phí chương trình được hạch toán vào chi phí được trừ khi phát sinh thực tế và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt; trường hợp chương trình thực hiện năm 2026 thì không được tính trước vào chi phí năm 2025.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Expertis-395-32
Địa chỉ: Toà nhà PLS – 240 Nguyễn Đình Chính Nguyễn Đình Chính phường 11 Phú Nhuận Hồ Chí Minh Việt Nam
Chào Cục Thuế, Chúng tôi có nghe được câu trả lời của Cán bộ về việc dùng doanh thu năm 2024 làm cơ sở xác định thuế suất thuế TNDN cho năm 2025. Như vậy nếu doanh thu năm 2024 dưới 3 tỷ thì thuế suất thuế TNDN áp dụng cho 2025 là 15%, dù năm 2025 doanh thu là 10 tỷ? Ngoài ra thì việc áp dụng thuế suất 15% hay 17% có cần phải làm thông báo cho cơ quan thuế không? Xin cảm ơn Cục Thuế
Trả lời:
– Tại Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn Luật thuế TNDN quy định thuế suất:
“1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
a) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
b) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này”.
Căn cứ quy định nêu trên, doanh nghiệp áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% hay 17% được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ, trong đó, tổng doanh thu làm căn cứ xác định này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP trên thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Người nộp thuế: Hà Trần-365-33
Địa chỉ: Minh Tân Hải Phòng
Công ty chúng tôi là công ty siêu nhỏ làm về dịch vụ thành lập năm 2024 thì năm tài chính 2025 có được hưởng chính sách miễn thuế TNDN theo Nghị quyết 198/2025/QH15 hay không? Nếu có thì tôi có cần chuẩn bị hồ sơ gì để được hưởng ưu đãi thuế và kê khai như thế nào trên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2025 (03/QT-TNDN) (kê vào chỉ tiêu nào? chọn phụ lục nào?). Tôi xin cảm ơn
Trả lời:
Trường hợp Công ty được hưởng chính sách ưu đãi thuế TNDN theo Nghị quyết 198/2025/QH15 thì Công ty thực hiện kê khai vào Phụ lục Mẫu số 03-3A/TNDN (Chọn đúng điều kiện được hưởng ưu đãi) và nộp kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/QT-TNDN để hưởng chính sách ưu đãi theo đúng quy định của pháp luật.
Người nộp thuế: Hồ Khánh Tính-361-34
Địa chỉ: Đà Nẵng
Trong Nghị định 320/2025/NĐ-CP: Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề. Vậy, tôi hiểu tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất năm 2025 là 15% hay 17% là doanh thu năm 2024 có đúng không? hay doanh thu 2024 chỉ để dùng làm căn cứ tạm nộp thuế TNDN hàng quý của năm 2025, đến khi quyết toán thuế TNDN năm 2025 thì căn cứ vào doanh thu của năm 2025.
Trả lời:
– Căn cứ khoản 3 Điều 10 Luật số 67/2025/QH15 quy định về thuế suất
– Căn cứ Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về Luật thuế TNDN quy định về thuế suất
Thì:
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.
Như vậy, trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động thì tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất năm 2025 là 15% hay 17% là doanh thu năm 2024.
Người nộp thuế: Lê Xuân Anh-343-35
Địa chỉ: HN
Cơ quan thuế cho Công ty hỏi khi có nghị định 320/2025 áp dụng từ ngày 15/12/2025, Công ty chúng tôi có thu mua nông sản là bắp khô và mì lát từ trực tiếp nông dân trồng, và làm bảng kê 01/TNDN cho nông dân và nông dân không có tài khoản ngân hàng và giá trị hàng hoá bán có số tiền bán trên 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), công ty chúng tôi phải thanh toán như thế nào để được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP về thuế TNDN, về nguyên tắc doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Trường hợp Công ty mua nông sản của nông dân không có hóa đơn, thì được lập Bảng kê theo mẫu số 01/TNDN và nếu khoản chi này từng lần có giá trị trên 05 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện để tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.
Người nộp thuế: Trần Minh Toản-288-36
Địa chỉ: Hải Phòng
Công ty tôi sản xuất và kinh doanh mặt hàng thủy sản, được hưởng ưu đãi thuế TNDN 10% trong suốt thời gian hoạt động cho ngành nghề hoạt động tại địa bàn kinh tế xã hội khó khăn theo Thông Tư 96/2015. Vậy theo Luật thuế TNDN số 67/2025 và nghị định 320/2025 thì công ty tôi có được hưởng thuế suất 10% theo Thông Tư 96 không ạ
Trả lời:
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ – CP quy định thu nhập của doanh nghiệp thuộc ngành nghề sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản và nuôi trồng lâm sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư thì được áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động. Trường hợp năm 2025, Công ty tiếp tục đáp ứng điều kiện sản xuất sản phẩm nông sản, thủy sản theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN và thực hiện tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn thì tiếp tục được hưởng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định trên cơ sở điều kiện thực tế Công ty đáp ứng.
Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG GIANH-287-37
Địa chỉ: Thôn Cương Trung C – xã Tuyên Hóa – tỉnh Quảng Trị
Tại sao khi tải bảng Kê 05-1/BK-TNCN lên phần mềm hỗ trợ kê khai phiên bản 5.6.0 thì số liệu ở cột 22 (phần thuế TNCN đã khấu trừ) và cột 23 (phần thuế TNCN đã khấu trừ tại tổ chức trước khi điều chuyển) không cập nhật số liệu ạ
Trả lời:
Cục Thuế đã nâng cấp phần mềm HTKK phiên bản 5.6.1 khắc phục lỗi tải bảng kê tại cột 22, 23 trên bảng kê 05-1 kèm tờ khai 05/QTT-TNCN. NNT vui lòng cập nhật phiên bản mới nhất, tải lại mẫu bảng kê của HTKK phiên bản 5.6.1 để nhập lại dữ liệu và upload lên ứng dụng.
Người nộp thuế: Phạm Thị Loan-280-38
Địa chỉ: Phường Vĩnh Phúc Tỉnh Phú Thọ
Công ty e có thuê treo biển quảng cáo tại nhà dân với giá thuê 4 triệu đồng/tháng, tuy nhiên chủa nhà không có đăng ký kinh doanh. Vậy chi phí trên đơn vị có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN không
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Luật thuế TNDN năm 2025 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có quy định doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện:
– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm
– Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
– Không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 10 Luật thuế TNDN.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp phát sinh chi phí thuê nhà của cá nhân để treo biển quảng cáo (có giá trị dưới 5 triệu đồng) không có hóa đơn thì phải có chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.
Người nộp thuế: Đắc Vinh-271-39
Địa chỉ: Quảng Ninh
Doanh nghiệp chúng tôi hoạt động trong ngành đặc thù (cần đào tạo 2 năm, lao động thâm niên 8-10 năm) bị ảnh hưởng bởi chính sách kinh tế quốc tế, dẫn đến không có đơn hàng (từ tháng 5/2025). Để giữ chân người lao động, DN đã tăng 10%-20% lương để đảm bảo thu nhập ổn định (dẫn đến chi phí lương tăng so với doanh thu). Chúng tôi xin hỏi: 1. Khoản chi phí tiền lương tăng này có được coi là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN không? 2. Nếu không được coi là chi phí hợp lý, giải pháp nào cho doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn này?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Luật thuế TNDN năm 2025 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có quy định doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện :
– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
– Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
– Không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 10 Luật thuế TNDN.
Đối với khoản chi phí tiền lương của người lao động, trường hợp doanh nghiệp thực tế đã chi trả, đáp ứng các điều kiện nêu trên và được ghi cụ thể trong các hồ sơ: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Người nộp thuế: LÊ QUANG PHÚC-269-40
Địa chỉ: 58 Hùng Vương Thành phố Huế
Tôi ở đơn vị Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế (MST 3301747979). Trong thời gian qua, tôi có nộp tờ khai 20-ĐK-TH-TCT, tôi đã tổng hợp cac thông tin đúng theo mẫu của Người phụ thuộc rồi. Tuy nhiên khi tải tờ khai này lên, hệ thống cứ báo "Không đạt – Bị gián đoạn trong quá trình kiểm tra thông tin của NPT, NNT nộp lại thông tin đăng ký". Kính mong Cục Thuế hướng dẫn cách xử lý.
Trả lời:
Do yêu cầu của nghiệp vụ, khi kê khai tờ khai thay đổi thông tin NPT trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC), hệ thống Thuế cần thực hiện kết nối, gọi thông tin sang Hệ thống của Bộ Công an để kiểm tra, đối soát thông tin công dân (họ và tên, ngày tháng năm sinh, số giấy tờ tùy thân). Trường hợp thông tin do NNT kê khai trùng khớp với dữ liệu trên Hệ thống của Bộ Công an thì tờ khai mới được tiếp nhận và nộp thành công trên Hệ thống TTHC của cơ quan Thuế. Do đó, trước hết NNT cần đảm bảo thông tin kê khai (họ và tên, ngày tháng năm sinh, số giấy tờ tùy thân) chính xác và khớp đúng với thông tin lưu tại Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, ổn định và tính thông suốt cho Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, có thời điểm Bộ Công an đang thực hiện cơ chế giới hạn số lượng bản ghi và số lượt truy vấn từ các hệ thống bên ngoài, trong đó có Hệ thống của Cơ quan Thuế. Trong các thời điểm cao điểm khi có nhiều NNT đồng thời thực hiện kê khai, số lượt gọi xác thực thông tin vượt quá ngưỡng cho phép có thể dẫn đến tình trạng hệ thống tạm thời không phản hồi, phản hồi chậm hoặc phản hồi không tìm thấy dữ liệu, gây gián đoạn trong quá trình tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống TTHC của cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế đã phối hợp với Bộ Công an và đơn vị kỹ thuật liên quan để theo dõi, điều chỉnh phương án kết nối, phân luồng truy vấn và tối ưu thời gian gọi dữ liệu, nhằm hạn chế tối đa tình trạng gián đoạn và đảm bảo việc tiếp nhận hồ sơ của NNT được thực hiện ổn định, liên tục. Đối với những dòng kê khai báo lỗi không đạt, NNT kiểm tra lại thông tin kê khai đảm bảo chính xác và thực hiện gửi lại tờ khai trên hệ thống.
Cục Thuế cũng đã và đang tích cực phối hợp với Bộ Công an để tăng cường xử lý của các hệ thống nhằm đáp ứng yêu cầu của NNT và Doanh nghiệp được tốt hơn.
Người nộp thuế: Giàu Đoàn-269-41
Địa chỉ: 47-49 Hoàng Sa
Dạ cho em hỏi theo nghị định 320, thì k đc chi tiền mặt tiền lương tiền công >5tr. Vậy tổng số 5tr được áp cho trong vòng 1 tháng hay như nào ạ? Cty e có trường hợp trả theo tuần, 1 tuần <5tr, nhưng tổng 1 tháng >5tr. Vậy e cần phải thanh toán như thế nào để chi phí được hợp lý khi tính TNDN?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 9, điểm a khoản 8 Điều 10, điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN, trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó:
– Đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
– Đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng bằng tiền mặt cho người lao động mà việc chi tiền mặt tuân thủ quy định của pháp luật về kế toán và có đủ chứng từ theo quy định thì doanh nghiệp được tính khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Về hình thức trả lương và kỳ hạn trả lương cho người lao động, tại Bộ luật Lao động năm 2019 (Điều 96, Điều 97) và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ (Điều 54) đã quy định cụ thể. Trường hợp phát sinh vướng mắc về phương thức trả lương, đề nghị doanh nghiệp liên hệ với Bộ Nội vụ để được hướng dẫn cụ thể.
Người nộp thuế: Ngọc Nhi-266-42
Địa chỉ: TP HCM
Công ty A là công ty TNHH MTV được thành lập vào ngày 23/10/2023. Anh B vừa là chủ sở hữu vừa là đại diện pháp luật của công ty. Đến ngày 26/07/2024, công ty A chuyển đổi chủ sở hữu và đại diện pháp luật từ anh B sang chị C. Biết anh B và chị C từ trước đến chưa góp vốn và làm đại diện pháp luật của công ty nào khác. Vậy công ty A, có đủ điều kiện được miễn thuế TNDN 3 năm cho năm 2025 theo NĐ 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 hay không?
Trả lời:
Tại khoản 3 và khoản 5 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/1/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định:
“Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hơp doanh nghiệp A thành lập ngày 23/10/2023, trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành (17/5/2025). Sau đó, ngày 26/7/2024 doanh nghiệp A chuyển đổi chủ sở hữu và đại diện pháp luật thì Công ty A không được hưởng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP nêu trên.
Người nộp thuế: Hoa-253-43
Địa chỉ: Thanh Hóa
Công ty tôi có nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài theo điều khoản giao hàng DDU, người bán chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng do Công ty tôi chỉ định và hợp đồng không kèm theo việc cung cấp bất kỳ dịch vụ nào tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng… (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí). Chúng tôi muốn hỏi tỷ lệ tính thuế TNDN trong trường hợp này như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành, tổ chức nước ngoài thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam thì thuộc trường hợp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 1% trên doanh thu tính thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho Công ty không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì không thuộc trường hợp nộp thuế nhà thầu.
Theo quy định Incoterms hiện hành không còn quy định điều kiện giao hàng DDU như trường hợp Công ty trình bày. Do đó, đề nghị Công ty xem xét lại điều kiện giao hàng theo hợp đồng nhập khẩu và quy định nêu trên để xác định nghĩa vụ thuế cho phù hợp.
Người nộp thuế: Huong Duong-247-44
Địa chỉ: BHXH tỉnh Phú Thọ
Đơn vị đã gửi đăng ký kê khai thay đổi thông tin người phụ thuộc trên trang dịch vụ công, trong hồ sơ lưu tạm đã đạt nhưngkhi bấm vào hoàn thành kê khai nhưng không hiện ra cửa sổ gì để gửi cho cơ quan thuế để đăng ký. Rất mong được hỗ trợ cho đơn vị MST 2601124490
Trả lời:
Nhóm hỗ trợ của Cục Thuế đã liên hệ hướng dẫn NNT nộp tờ khai 20-ĐK-TH-TCT thành công.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI amp DỊCH VỤ DU LỊCH KHANG ANH TIÊN-241-45
Địa chỉ: 133 Phương Sài Phường Tây Nha Trang Tỉnh Khánh Hòa Việt Nam
Công ty chúng tôi thành lập 04/2023. Theo NĐ 20 trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại và doanh nghiệp thành lập không trọn năm thì có thể chọn năm miễn thuế cho năm sau. Vậy với trường hợp công ty chúng tôi thì có thể làm thông báo gửi cơ quan thuế để áp dụng miễn thuế cho năm 2024 2024 2026 không? hay chỉ được miễn thuế trong năm 2025. Mong quý cơ quan giải đáp thắc mắc của công ty chúng tôi? xin chân thành cảm ơn
Trả lời:
Tại khoản 3 và khoản 5 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/1/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định:
“Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
….
5. Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hơp doanh nghiệp thành lập 04/2023 trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành (17/5/2025), đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP trên thì được hưởng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm cho thời gian còn lại kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Việc đăng ký thời gian miễn thuế theo quy định tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP trên, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan quản lý thuế địa phương để được hưởng dẫn thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
Người nộp thuế: Bùi Tuyết-218-46
Địa chỉ: Ninh Bình
Căn cứ Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, nếu công ty ủy quyền cho 1 cá nhân là người lao động trong công ty thực hiện thanh toán lương cho NLĐ và đảm bảo nếu trên 5 triêu sẽ thanh toán không dùng tiền mặt, dưới 5 triệu thanh toán tiền mặt thì có hợp lý hợp lệ không?
Trả lời:
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí dược trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.
Người nộp thuế: trường tiểu học Đèo Gia số 1-216-47
Địa chỉ: Thôn Đồng Con 1 xã Đèo Gia tỉnh Bắc Ninh
Đề nghị hỗ trợ nhập danh sách vào hệ thống kê khai hoặc nhập trực tiếp trên trang thuế
Trả lời:
Nhóm hỗ trợ của Cục Thuế đã liên hệ hướng dẫn NNT tải dữ liệu bảng kê 05-3 kèm tờ khai 05/QTT-TNCN thành công.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Thúy An-203-48
Địa chỉ: Hà Nội
Thông tin người phụ thuộc trên VnEid có được xác nhận để tính giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN hay không
Trả lời:
Để được tính giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN thì NNT cần gửi tờ khai đăng ký MST NPT với Cơ quan Thuế và được Cơ quan Thuế chấp nhận. Có 2 cách để gửi tờ khai đăng ký NPT trên hệ thống TTHC(https://dichvucong.gdt.gov.vn/):
– Trường hợp 1: Cơ quan chi trả đăng ký MST NPT cho người lao động trên tờ khai 20-ĐK-TH-TCT
– Trường hợp 2: NNT chủ động đăng ký MST NPT cho chính bản thân trên tờ khai 20-ĐK-TCT
Người nộp thuế: Bùi Thúy Ngà-201-49
Địa chỉ: Lâm Đồng
Công ty chúng tôi có phát sinh chi phí tiền lương chi trả cho người lao động nước ngoài thuộc các diện: “Di chuyển nội bộ” (không GPLĐ, không BHXH), Chuyên gia/Quản lý (có GPLĐ, có BHXH), và “Điều chuyển từ nước ngoài”. Vậy các khoản chi phí nêu trên có được ghi nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?
Trả lời:
– Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
– Căn cứ Điều 2, Điều 3 và Điều 7 Nghị định số 219/2025/ND Đ-CP ngày 7/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
– Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 và điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 quy định về chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thì trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ giữa Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con mà có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam thì khoản chi cho người nước ngoài đáp ứng điều kiện khoản chi được trừ thì khoản này sẽ được tính vào chi phí xác định thu nhập chịu thuế.
Người nộp thuế: Công ty Cổ phần tập đoàn DAT-201-50
Địa chỉ: 12 Đông Hưng Thuận 10 Phường Đông Hưng Thuận Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty tôi nộp quyết toán thuế ngày 20/01/2026 nhưng bị từ chối vì lý do MST của NLĐ không thuộc đối tượng nộp HSKT, MST tôi kê khai là số CCCD của NLĐ. Sau khi tôi nhờ cán bộ thuế kiểm tra thì nhận được thông tin ngày sinh của NLĐ đang ghi nhận trên thuế không khớp với dữ liệu của BCA. Thuế báo NLĐ ra cơ quan công an thường trú điều chỉnh. Tuy nhiên, thông tin ngày sinh trên CCCD và dữ liệu của BCA là trùng khớp với nhau, công an không xử lý, báo NLĐ qua thuế xử lý. Vậy trường hợp này NLĐ bên tôi phải làm gì để cập nhật đúng thông tin về ngày sinh trên MST, để công ty tôi có thể nộp lại QTT 2025 đúng thời hạn. Nếu như cả 2 cơ quan đều không giải quyết mà cứ đùn đẩy cho nhau thì doanh nghiệp phải đợi đến khi NLĐ chỉnh sửa được thông tin mới nộp được QTT hay sao. Trong khi đó nếu trễ hạn, mà đây không phải lỗi của doanh nghiệp thì doanh nghiệp vẫn phải chịu phạt.
Trả lời:
Anh chị vui lòng cung cấp thông tin mã số thuế cụ thể của Doanh nghiệp và NLĐ và điện thoại đầu mối của Doanh nghiệp về Nhóm hỗ trợ Thuế điện tử theo email nhomhttdt@gdt.gov.vn để được kiểm tra và tìm phương án hỗ trợ xử lý phù hợp với Cơ quan thuế quản lý Doanh nghiệp.
Người nộp thuế: HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TÂN SƠN-175-51
Địa chỉ: 307 Trần Phú phường B Lao tỉnh Lâm Đồng
Các HTX đang áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 71/2024/TT-BTC. Trên hệ thống HTKK chưa tích hợp thông tư 71/2024/TT- BTC. Xin hỏi: các HTX thực hiện kê khai theo bộ báo cáo nào trên hệ thống HTKK? Xin trân trọng cảm ơn!
Trả lời:
Cục Thuế sẽ nâng cấp ứng dụng để hỗ trợ NNT lập và gửi điện tử đối với BCTC theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC. Trong thời gian ứng dụng chưa hỗ trợ, NNT thực hiện gửi BCTC bản giấy qua đường bưu chính hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã.
Người nộp thuế: Hải Nguyễn Thị-174-52
Địa chỉ: 2025
Báo lỗi phiên bản, hướng dẫn cách cài đặt phiên bản mới nhất MST 1702333530
Trả lời:
Đổi với nội dung này, Cục Thuế trả lời như sau:
Để NNT kê khai, nộp các tờ khai trên ứng dụng của Cục Thuế, NNT phải lưu ý cài đặt, cập nhật các phiên bản ứng dụng mới nhất trên ứng dụng ngành Thuế như HTKK, itaxviever, esinger trên trang https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin, etaxmobile trên thiết bị di động để tránh bị gián đoạn và lỗi trong quá trình sử dụng ứng dụng.
Người nộp thuế: Nguyễn Hải Tùng-166-53
Địa chỉ: Quảng Ngãi
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP Ban hành ngày 15/12/2025 tại khoản b, c điều 9 đối với trường hợp: 1. Khoản c Điều 9 có quy định về các khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác có giá trị từng lần từ 5 triệu đồng trở lên. Vậy Doanh Nghiệp tôi muốn hỏi đối với chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe có thuộc trường hợp các khoản chi khác nêu trên và có bắt buộc phải áp dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt để được tính là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN không? 2. Doanh nghiệp mua keo nguyên liệu rừng trồng của người dân trực tiếp bán ra giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Vì Nghị định áp dụng từ ngày 15/12 nên hầu hết người lao động và người dân bán nguyên liệu trong địa bàn là dân tộc thiểu số vùng sâu vùng xa, đặc biệt khó khăn chưa biết sử dụng tài khoản cũng như điện thoại thông minh với khoảng cách trụ sở ngân hàng cách địa bàn 40km-50km, đường rừng núi hẻo lánh, phương tiện đi lại khó khăn nên việc giao dịch bằng chuyển khoản trên 5 triệu đồng gây khó khăn rất nhiều cho người dân cũng như doanh nghiệp. Rất mong nhận được sự quan tâm hướng dẫn của quý Bộ.
Trả lời:
Tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15.12.2025 (áp dụng kể từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025) của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì:
1. Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe nêu trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
2. Trường hợp doanh nghiệp mua keo của người sản xuất trực tiếp bán ra hoặc mua của hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.
Về vấn đề tương tự, Cục QLGSCST (BTC) đã có công văn số 404/CST-TN ngày 26/2/2026 trả lời Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam về thanh toán không dùng tiền mặt khi thu mua gỗ, lâm sản của người dân.
Người nộp thuế: Hoàng Thùy Dương-156-54
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty nước ngoài A đầu tư vốn vào Việt Nam để làm dự án đầu tư, thành lập công ty B. Đã được cấp GCN Đầu tư, GCN sử dụng đất 50 năm. Ngày 10/9/2025, công ty A ký hợp đồng bán toàn bộ phần vốn góp ở cty B cho cá nhân C (người VN). Trong quá trình chuyển nhượng, có thuê công ty luật tư vấn về thủ tục chuyển nhượng vốn góp, phí tư vấn 2 tỷ (bao gồm thuế GTGT). Hợp đồng và hóa đơn của dịch vụ tư vấn này đều xuất theo thông tin của công ty B, phí dịch vụ tư vấn cũng do Cty B thanh toán bằng tiền ngân hàng. Vậy khoản phí dịch vụ 2 tỷ này có được tính vào chi phí khi chuyển nhượng vốn của Cty nước ngoài A không?
Trả lời:
Tại Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn Luật thuế TNDN quy định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
….
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật…..
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty nước ngoài A đầu tư vốn vào Việt Nam để làm dự án đầu tư, thành lập công ty B. Sau đó, Công ty A ký hợp đồng bán toàn bộ phần vốn góp ở cty B cho cá nhân C (người VN), phát sinh khoản chi phí dịch vụ tư vấn thuê luật sư thực hiện thủ tục chuyển nhượng vốn là 2 tỷ nhưng do Cty B thanh toán thì phí dịch vụ trên không được tính vào chi phí được trừ khi chuyển nhượng vốn của Cty nước ngoài A theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Nguyệt Nga-144-55
Địa chỉ: Xã Vĩnh Hưng tỉnh Phú Thọ
Tôi có 2 mã số thuế TNCN, từ năm 2021 đến nay tôi chỉ dùng MST thứ 2 để quyết toán thuế TNCN. Tôi đã gửi công văn nhiều lần lên cơ quan thuế để yêu cầu đóng mã số thuế thứ nhất nhưng chưa được xử lý. Hiện tôi muốn nộp tờ khai quyết toán xin hoàn thuế do có thu nhập 2 nơi và đã khấu trừ tại nguồn nhưng hệ thống thuế báo lỗi. Vậy tôi cần làm gì để có thể nộp được tờ khai?(Số CCCD- là MST hiện tại: 025189001320) Xin cảm ơn
Trả lời:
Nhóm hỗ trợ Cục Thuế kiểm tra CCCD đang được đăng ký cho 02 MST: 8659467619 và 8111091984 đều ở trạng thái hoạt động.
NNT liên hệ với cơ quan thuế quản lý của MST cần đóng để được hỗ trợ rà soát Nghĩa vụ thuế và hướng dẫn các thủ tục đóng MST để đảm bảo thông tin quyết toán thuế được tổng hợp đồng nhất theo CCCD.
Người nộp thuế: Vân-135-56
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty có thu nhập chịu thuế từ 2 dự án: dự án được hưởng ưu đãi thuế và dự án ko được hưởng ưu đãi thuế. Trong trường hợp này, quy định có bắt buộc phải hạch toán sổ sách riêng của dự án được hưởng ưu đãi thuế và ko được hưởng ưu đãi thuế hay không vì trong thực tế công ty cũng rất khó hạch toán riêng được và công ty có được phép bù trừ Thu nhập chịu thuế của dự án ko được hưởng ưu đãi thuế vào thu nhập chịu thuế của dự án được hưởng ưu đãi không? Nếu không và có thì kê khai như thế nào trên Tờ Khai QTT?
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN:
“1. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế quy định tại các Điều 4, 19, 20 và 21 của Nghị định này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế.
a) Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế nhân với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế;
b) Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có dự án được hưởng ưu đãi thuế và dự án không được hưởng ưu đãi thuế thì doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng đối với thu nhập từ 2 dự án và không được bù trừ thu nhập chịu thuế từ 2 dự án. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng thu nhập thì thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI – HK-135-57
Địa chỉ: 101B Đường Âu Cơ Phường Tây Hồ Thành phố Hà Nội
Kính gửi Quý Cơ quan, Doanh nghiệp chúng tôi đã upload tờ khai quyết toán thuế TNCN lên trang dichvucong từ ngày 11/03/2026. Tờ khai được kết xuất từ HTKK 5.5.9 (phiên bản mới nhất) tuy nhiên khi nộp hồ sơ hệ thống báo lỗi "Tờ khai không đúng định dạng với XSD". Kính đề nghị quý cơ quan hướng dẫn doanh nghiệp để thao tác nộp tờ khai theo đúng thời hạn quy định. Trân trọng cảm ơn!
Trả lời:
Cục Thuế đã nâng cấp phần mềm HTKK phiên bản 5.6.1 đáp ứng chuẩn XSD của các tờ khai. NNT vui lòng cập nhật phiên bản mới nhất để kê khai, kết xuất tờ khai và nộp lại.
Người nộp thuế: Phước Sáu-133-58
Địa chỉ: Đồng Nai
Doanh nghiệp chúng tôi là doanh nghiệp FDI có dự án đầu tư mới nằm trong khu công nghiệp, theo quy định thì doanh nghiệp chúng tôi được miễn thuế TNDN trong vòng 02 năm, và giảm 50% thuế TNDN trong vòng 04 năm. Vậy xin hỏi Cục Thuế là doanh nghiệp chúng tôi sẽ được miễn thuế TNDN từ thời điểm nào? (Từ khi bắt đầu phát sinh doanh thu hay từ khi bắt đầu phát sinh lợi nhuận)
Trả lời:
Căn cứ khoản 4 Điều 20 Nghị định số 320/2025 thì thời điểm doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiền có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ 4.
Người nộp thuế: Bùi Thị Hiếu-110-59
Địa chỉ: Lâm Đồng
Kính gửi Cục Thuế! Đơn vị em là hợp tác xã. Kể từ năm 2025, hợp tác xã áp dụng chế độ kế toán mới theo TT 71/2024/TT-BTC. Nhưng đến hôm nay em chưa thấy trên phần mềm HTKK có mẫu biểu báo cáo theo TT 71 này. Vậy kì tính thuế 2025 này em sẽ nộp mẫu biểu báo cáo tài chính nào. Kính nhờ Cục thuế hướng dẫn ạ. Em cám ơn.
Trả lời:
Cục Thuế sẽ nâng cấp ứng dụng để hỗ trợ NNT lập và gửi điện tử đối với BCTC theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC. Trong thời gian ứng dụng chưa hỗ trợ, NNT thực hiện gửi BCTC bản giấy qua đường bưu chính hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã.
Người nộp thuế: VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ QUẢN LÝ QUỐC TẾ IRTC-104-60
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
Công ty chúng tôi có mua lại xe ô tô của 1 cty khác. Giám đốc Cty mua là chủ tịch HĐQT của bên bán. Giá bán theo giá thị trường và đóng thuế đầy đủ. Cho hỏi 2 công ty có là quan hệ liên kết không
Trả lời:
– Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về phạm vi điều chỉnh:
“2. Các giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.”
– Tại điểm i khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định:
i) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp giám đốc của Công ty đồng thời là chủ tịch HĐQT tham gia điều hành một Công ty khác thì 02 doanh nghiệp này được xác định là các bên có quan hệ liên kết và giao dịch mua bán ô tô của hai doanh nghiệp trên là giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
Người nộp thuế: Hòa Bình-94–61
Địa chỉ: Hà Nội
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, đối với khoản tiền lương, tiền công trả cho người lao động từ 5 triệu đồng trở lên trong một lần chi trả, doanh nghiệp có bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) để được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN hay không? Nếu có, xin cơ quan thuế hướng dẫn thêm về cách áp dụng
Trả lời:
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025 và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025 thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025 có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí dược trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 181/2025 ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.
Tương tự về vấn đề thanh toán không dùng tiền mặt Cục QLGSCST (Bộ Tài chính) cũng đã có công văn số 218/CST-TN ngày 27/1/2026 trả lời NNT về áp dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi thanh toán tiền lương, tiền công cho NLĐ.
Người nộp thuế: Hậu Nguyễn Thị-91–62
Địa chỉ: TPHải Phòng
Thưa quý cơ quan, Công ty tôi hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.Trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định 320/2025/NĐ-CP, cty có chi tiền công khoán việc cho cá nhân 98 triệu đồng bằng tiền mặt, đã khấu trừ thuế TNCN 10% và phục vụ hoạt động SXKD. Xin hỏi khoản chi này có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không? Xin cảm ơn!
Trả lời:
– Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.
– Tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định:
“2. Đối với các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính (sau đây gọi chung là Thông tư số 96/2015/TT-BTC) đã quy định cụ thể về điều kiện, hồ sơ thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC cho kỳ tính thuế năm 2025
…..
3. Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và quy định về chuyển nhượng vốn tại Thông tư này áp dụng từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có các khoản chi tiền công khoán việc cho cá nhân 98 triệu đồng bằng tiền mặt (thực hiện trước ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành), thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
Người nộp thuế: Tâm-90–63
Địa chỉ: Hà Nội
Nhờ cơ quan thuế tư vấn giúp, cty được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu thành lập, nếu trong 3 năm này DN có phát sinh tiền lãi ngân hang gửi tiết kiệm có kỳ hạn thì thu nhập từ tiền lãi này có được khấu trừ với chi phí hoạt động của DN và tính miễn thuế không hay phải tính nộp thuế riêng cho thu nhập này ạ?
Trả lời:
Căn cứ điểm g khoản 3 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về thu nhập khác bao gồm:
“g) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ (trừ thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng, gửi tiền, kinh doanh ngoại tệ của tổ chức tín dụng), bao gồm:
g1) Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn;”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp phát sinh tiền lãi ngân hàng gửi tiết kiệm có kỳ hạn thì thu nhập từ tiền lãi này được xác định là thu nhập khác và không được tính vào thu nhập chịu thuế để áp dụng ưu đãi thuế TNDN. Doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế đối với khoản thu nhập khác này.
Người nộp thuế: HỘ KINH DOANH CƠM TẤM NGON-89–64
Địa chỉ: 111 Ngô Gia Tự Phường Nha Trang Tỉnh Khánh Hòa Việt Nam
Kính gửi: Cơ quan Thuế Tôi là hộ kinh doanh cá thể kinh doanh cơm tấm. Doanh thu của hộ kinh doanh gồm: doanh thu bán trực tiếp tại quán và doanh thu phát sinh trên sàn thương mại điện tử (Grab). Năm 2025, hộ kinh doanh của tôi có doanh thu khoán 600.000.000 đồng/năm nên thuộc trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử. Năm 2026, doanh thu dự kiến khoảng 1.500.000.000 đồng/năm nên thuộc trường hợp phải sử dụng hóa đơn điện tử. Kính đề nghị cơ quan thuế hướng dẫn: 1. Hộ kinh doanh phải xuất hóa đơn điện tử cho toàn bộ doanh thu (bao gồm Grab và bán trực tiếp) hay chỉ đối với doanh thu bán trực tiếp tại quán? 2. Đối với doanh thu phát sinh qua Grab (Grab thông tin không xuất hóa đơn cho các đơn hàng), hộ kinh doanh phải thực hiện xuất hóa đơn như thế nào? 3. Khi kê khai thuế theo quý, doanh thu phát sinh qua Grab (đã được sàn khấu trừ và nộp thuế thay) có cần kê khai vào doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh hay không? Kính mong cơ quan thuế hướng dẫn để hộ kinh doanh thực hiện đúng quy định. Xin chân thành cảm ơn.
Trả lời:
1. Theo các quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP; Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì từ năm 2026 hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên phải áp dụng hóa đơn điện tử. Do đó trường hợp bạn vừa bán hàng trực tiếp tại cửa hàng, vừa bán hàng trên sàn TMĐT thì bạn phải thực hiện xuất hóa đơn điện tử cho toàn bộ doanh thu bán hàng (bao gồm bán hàng trực tiếp và bán hàng trên sàn TMĐT).
2. Đối với doanh thu bán hàng trên sàn TMĐT, bạn có thể ủy nhiệm cho sàn TMDT xuất hóa đơn điện tử thay. Trường hợp sàn TMĐT không nhận ủy nhiệm xuất hóa đơn thay cho bạn thì bạn thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
3. Khi kê khai thuế theo quý, bạn chỉ kê khai thuế đối với phần doanh thu bán hàng trực tiếp tại cửa hàng, không phải kê đối với phần doanh thu phát sinh trên sàn đã được sàn TMĐT khấu trừ thuế, kê khai thuế. Trường hợp bạn lựa chọn phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì bạn thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với toàn bộ doanh thu phát sinh trong năm (bao gồm cả doanh thu bán hàng trực tiếp và thu bán hàng trên sàn TMĐT). Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo (2027).
Người nộp thuế: Công ty TNHH điện tử Longcheer Meiko Việt Nam-87–65
Địa chỉ: KCN Quang Minh
Công ty chúng tôi nhận Giấy chứng nhận Đầu tư lần đầu ngày 20 tháng 05 năm 2020, thay đổi lần thứ 7 ngày 23 tháng 07 năm 2024 cho dự án mới thành lập Công ty TNHH Điện Tử Longcheer Meiko Việt Nam tại Việt Nam. Căn cứ Tại Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, sửa đổi tại điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC : “4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu. ” Năm 2020 chúng tôi bắt đầu đầu tư tại việt nam thì gặp phải dịch bệnh covid 19 diễn biến hết sức phức tạp. Do vậy từ năm 2020 đến năm 2022 công ty chúng tôi không thể triển khai được dự án đầu tư, nhà máy chưa thể hoạt động sản xuất dẫn đến các năm tài chính 2020, 2021, 2022 chúng tôi chưa có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà chỉ có doanh thu tài chính (doanh thu tiền gửi). Vậy chúng xin hỏi: Năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới có bao gồm doanh thu hoạt động tài chính (cụ thể là doanh thu từ tiền gửi ngân hàng ) ? Căn cứ vào đó chúng tôi bắt đầu tính thời gian miễn giảm thuế của chúng tôi được tính từ năm nào?
Trả lời:
Tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định: “Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau: “4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.””.
Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định: “1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”.
Căn cứ Khoản 4 Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 96/2015/TT-BTC) và quy định về doanh thu tại Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh thu làm căn cứ xác định thời điểm bắt đầu ưu đãi thuế TNDN là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư mới (bán hàng, cung cấp dịch vụ), không bao gồm doanh thu hoạt động tài chính như lãi tiền gửi ngân hàng.
Do đó, trong giai đoạn 2020–2022, Công ty chưa phát sinh doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án, nên chưa xác định là năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới.
Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn, giảm thuế TNDN được xác định từ năm đầu tiên Công ty phát sinh doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án theo quy định nêu trên. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.
Việc áp dụng chính sách thuế TNDN đối với từng trường hợp cụ thể căn cứ vào tình hình thực tế, hồ sơ cụ thể của doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại từng thời điểm để áp dụng thực hiện chính sách ưu đãi thuế TNDN theo đúng quy định của pháp luật.
Người nộp thuế: Cty CP TM amp Kỹ Thuật Phú Việt Phát-80–66
Địa chỉ: 11B Đồng Nai P Tân Sơn Hòa TpHCM
Ngày 20/10/2025, DN có nộp tiền thuế TNCN Q3/2025: 9.192.882 đồng. Do DN nhập sai Mã chương : 557 . DN muốn thực hiện điều chỉnh mã chương : 857 trên trang DV Công : https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/login thì làm như thế nào?
Trả lời:
Trường hợp này, NNT có thể đăng nhập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (https://dichvucong.gdt.gov.vn/) chọn kê khai tờ khai 01/TS – Tra soát, điều chỉnh thông tin, thu nộp ngân sách nhà nước (mã TTHC: 1.008345) để gửi tờ khai đến cơ quan thuế điều chỉnh về mã chương đúng.
Người nộp thuế: Mùng Hạnh-78–67
Địa chỉ: tổ 5 phú diễn
tôi có hồ sơ quyết toán thuế 2022 tới giờ chưa xong. hiện tôi không thể khai bổ sung trên https://canhan.gdt.gov.vn/, còn trên trang dichvucong mới không có hồ sơ sau 07.2025, vậy giờ tôi kê khai mới hay kê tiếp vào hồ sơ tháng 6.2025, trong khi tháng 12.2025 tôi có hồ sơ bị trả lại. Tại sao tôi đã tick vào khấu trừ tiền trên tiền thuế được hoàn mà không được chấp nhận, hồ sơ bị trả lại bắt phải nộp thuế nợ mới được phép hoàn thuế? MST: 019187001866
Trả lời:
Kiểm tra tờ khai 02/QTT-TNCN, kỳ 2022 của MST: 019187001866 đã được Thuế TP Hà Nội từ chối hoàn thuế với lý do: NNT chưa nộp tiền phạt chậm nộp TM 4917 kỳ 22CN, mã chương 557 tại Thuế TP Hà Nội, số tiền 57.943 đồng; NNT chưa nộp tiền phạt chậm nộp TM 4917 kỳ 22CN, mã chương 557 tại Thuế TP Hà Nội, số tiền 81.563 đồng.
NNT vui lòng kiểm tra lại thông tin nợ thuế trên eTax-Mobile và thực hiện nộp thuế nếu đúng số nợ. Trường hợp số nợ thuế đang sai khác với hệ thống của CQT thì NNT vui lòng liên hệ Thuế TP Hà Nội để được kiểm tra, giải đáp.
Người nộp thuế: Hoàng Yến-72–68
Địa chỉ: 341 Cao Đạt Phường Chợ Quán TPHCM
Tôi muốn hỏi là trước đây tôi có nghe phổ biến là phải đăng ký mst 888 khi bán hàng trên sàn nhưng giờ sàn kê khai thay thì tôi có cần đăng ký mst 888 nữa không?
Trả lời:
Theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính Phủ (có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025) thì các nền tảng trực tuyến có chức năng thanh toán, trực tiếp khấu trừ và nộp thuế thay số thuế GTGT và TNCN cho hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. Do đó, bạn không phải khai thuế, nộp thuế đối với phần doanh thu các nền tảng trực tuyến đã khấu trừ và nộp thay.
Từ ngày 01/7/2025, số định danh cá nhân sẽ được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân theo quy định tại Khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Người nộp thuế: AB Lưỡi Cưa An Bình-70–69
Địa chỉ: Lô 38 39 40 41 42 43 Đường số 2 KCX Linh Trung II Phường Tam Bình TP Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty trong tháng có phát sinh tạm ứng lương cho một số nhân viên bằng tiền mặt khoảng 2 đến 3 triệu đồng. Như vậy phần tạm ứng đó có được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN Không ạ ? Xin cảm ơn ạ
Trả lời:
Tại Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn Luật thuế TNDN quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
….
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật…..
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.
Căn cứ quy định nêu trên, nếu trường hợp doanh nghiệp có các khoản chi tạm ứng lương cho một số nhân viên (là người lao động của doanh nghiệp của doanh nghiệp) bằng tiền mặt khoảng 2 đến 3 triệu đồng thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
Người nộp thuế: Tuyến-63–70
Địa chỉ: TP Hồ Chí Minh
Tôi có đăng ký MST cá nhân online đuôi -888, cho hỏi là sau khi tôi đăng ký MST, vì lý do chưa đăng ký mở shop trên sàn TMĐT được (sàn chưa duyệt) nên chưa thể bán hàng, thì có phải kê khai thuế hàng tháng không? Nếu kê khai muộn (nhưng không phát sinh số thuế phải nộp) thì có bị phạt không? Xin cám ơn
Trả lời:
Theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thì trường hợp bạn đã đăng ký MST cá nhân kinh doanh đuôi -888 nhưng không phát sinh doanh thu từ kinh doanh do chưa thực hiện kinh doanh thì bạn không phải kê khai thuế. Tuy nhiên, bạn cần làm thủ tục thông báo với cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh theo hướng dẫn tại Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính.
Theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính Phủ (có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025) thì các nền tảng trực tuyến có chức năng thanh toán, trực tiếp khấu trừ và nộp thuế thay số thuế GTGT và TNCN cho hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. Do đó, bạn không phải khai thuế, nộp thuế đối với phần doanh thu các nền tảng trực tuyến đã khấu trừ và nộp thay. Từ ngày 01/7/2025, số định danh cá nhân sẽ được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân theo quy định tại Khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH SUNG GWANG VINA-60–71
Địa chỉ: Lô A17 Đường số 1 Cụm công nghiệp Uyên Hưng P Tân Uyên TPHCM
Công ty thực hiện thủ tục đăng ký NPT và thay đôi thông tin NPT, đã nộp hồ sơ từ ngày 13/03/2026 đến nay 17/03/2026 trạng thái hệ thống vẫn đang là "Đang giải quyết". Nhờ bộ phận CDS hỗ trợ xem giúp vấn đề này. MST:3702356323
Trả lời:
Cục Thuế kiểm tra các tờ khai 20-ĐK-TH-TCT nộp từ ngày 13/03/2026 đến 17/03/2026 của MST: 3702356323 đều có trạng thái 07 – Đang giải quyết. Trường hợp này NNT cần liên hệ trao đổi với Cán bộ thuế quản lý doanh nghiệp tại cơ quan Thuế Thành phố Hồ Chí Minh để cán bộ thuế hỗ trợ và xử lý hồ sơ cho NNT.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Rotary Engineering Việt Nam-55–72
Địa chỉ: lầu 1 số 9 đường Trương Quyền phường Xuân Hòa TP Hồ Chí Minh
Công ty đăng ký người phụ thuộc theo thủ tục hành chính 1.008503, mã hồ sơ 000.701.18.G12-251219-27010000124621, 000.701.18.G12-251222-27010000011650, 000.701.18.G12-251222-27010000011735 đến nay chưa có kết quả. Mong cq thuế hỗ trợ kiếm tra hướng dẫn.
Trả lời:
Đối với nội dung này Cục Thuế trả lời như sau:
– MHS: 000.701.18.G12-251219-27010000124621 – trạng thái 6A:
Số giấy tờ tùy thân của NNT trùng với số giấy tờ của NNT &Lại Văn Ngà&, MST &8193574436&
– MHS: 000.701.18.G12-251222-27010000011650 – trạng thái 6A:
Số giấy tờ tùy thân của NNT trùng với số giấy tờ của NNT &LÊ THỊ BÌNH&, MST &8658054217&
– MHS: 000.701.18.G12-251222-27010000011735 – trạng thái 007 đang xử lý
Trường hợp này NNT liên hệ với Cán bộ thuế quản lý doanh nghiệp thuộc Thuế Thành phố Hồ Chí Minh để được hỗ trợ xử lý. Đối với các hồ sơ đã có phản hồi cấp trùng, NNT kiểm tra lại thông tin để nộp lại hồ sơ, lưu ý lựa chọn đúng ô tích cập nhật thông tin nếu không phải cấp mới. Nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện NNT liên hệ Nhóm hỗ trợ Thuế điện tử qua email nhomhttdt@gdt.gov.vn để được hỗ trợ kịp thời.
Trân trọng!
Người nộp thuế: Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Phước Hòa-54–73
Địa chỉ: Ấp 1B Phước Hòa TPHCM
Quỹ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Nếu quỹ có phát sinh tặng lịch cho khách hàng của quỹ vào dịp cuối năm, Quỹ phải xuất hóa đơn đối với hàng biếu tặng đó. Vậy cho mình hỏi, khi xuất hóa đơn GTGT, quỹ có được khấu trừ tiền thuế GTGT đầu ra/đầu vào không? nếu không được khấu trừ thì tiền thuế GTGT đầu ra có được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN không? Xin cám ơn!
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Luật thuế TNDN năm 2025 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có quy định doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện:
– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
– Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
– Không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 10 Luật thuế TNDN.
Trường hợp doanh nghiệp là Quỹ có hàng biếu tặng cho khách hàng thì chi phí này được tính vào chi phí được trừ nếu khoản chi đáp ứng đủ điều kiện căn cứ quy định nêu trên.
Căn cứ quy định tại khoản 12 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi không được trừ không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng biếu, hàng tặng không thu tiền theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Đề nghị doanh nghiệp căn cứ quy định hiện hành về thuế TNDN và thuế GTGT để xác định đúng các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN.
Người nộp thuế: Trần Thị Trung Kiên-41–74
Địa chỉ: Ô Diên Thành Phố Hà Nội
-Công ty 1 do bà A làm Giám đốc (bà A có góp vốn chiếm 60%) – Công ty 2 do ông B làm Giám đốc (ông B có góp vốn chiếm 80%). – Bà A là vợ ông B. Công ty 1 và 2 có xuất bán hàng hóa cho nhau. Như vậy có thuộc các trường hợp giao dịch liên kết và có bị khống chế lãi vay 30% không ạ? Cuối năm có phải làm phụ lục giao dịch liên kết không ạ?
Trả lời:
– Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về phạm vi điều chỉnh:
– Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng:
– Căn cứ quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về các bên liên kết:
– Căn cứ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
– Căn cứ quy định tại Điều 18 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết
– Căn cứ quy định tại Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
Căn cứ các quy định nêu trên, bà A và ông B là vợ chồng lần lượt góp 60% vốn vào Công ty 1 và Công ty 2 thì Công ty 1, Công ty 2 chịu sự kiểm soát của bà A, ông B. Trong trường hợp này, Công ty 1 và Công ty 2 được xác định là các bên có quan hệ liên kết. Khi đó, giao dịch mua bán hàng hóa giữa Công ty 1 và Công ty 2 là các giao dịch liên kết. Chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN áp dụng theo quy định cùa Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn hiện hành, đồng thời xác định khống chế theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
Đồng thời, người nộp thuế có giao dịch liên kết có trách nhiệm kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP. Người nộp thuế đối chiếu thực tế với các điều kiện tại Điều 19 của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP để áp dụng việc miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Chuyên-36–75
Địa chỉ: Phường Lê Thanh Nghị TP Hải Phòng
Cơ quan đã đăng ký NPT cho NNT, trên dịch vụ công vẫn ở trạng thái đang giải quyết, kiểm tra trên Etax đã có thông tin NPT hiển thị lên. như vậy cơ quan quyết toán năm có được tính NPT đó không?
Trả lời:
Trường hợp NNT tra cứu thông tin trên etax-mobile đã hiển thị thông tin NPT nhưng chưa nhận được thông báo chấp nhận tờ khai đăng ký NPT, Cơ quan liên hệ với Cán bộ thuế quản lý đơn vị nơi nộp hồ sơ để Cơ quan thuế xử lý tờ khai và trả kết quả xử lý hồ sơ kịp thời cho Cơ quan chi trả, đồng thời dữ liệu NPT sẽ được cập nhật cho NNT kịp thời để thực hiện quyết toán.
Trân trọng!
Người nộp thuế: Đỗ Linh Hương-32–76
Địa chỉ: Hà Nội
Tôi muốn hỏi về MST thuê tài sản với cá nhân không kinh doanh và doanh nghiệp khai thuế thuê tài sản thì có dùng CCCD được không?
Trả lời:
1. Đối với trường hợp cá nhân tự khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản là bất động sản:
– Trường hợp cá nhân không kinh doanh nhưng đã được cấp MST và đã được đồng bộ CCCD làm MST thì được sử dụng CCCD để kê khai tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản.
– Trường hợp cá nhân chưa được cấp MST thì phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trước khi thực hiện kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản. Trong thời gian tới, cơ quan thuế sẽ hỗ trợ cấp mã số thuế trên Tờ khai thuế điện tử đối với cá nhân có tài khoản VNIED mức độ 2 khi cá nhân cho thuê nhà thực hiện kê khai thuế điện tử.
2. Đối với tổ chức khai thay cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là bất động sản: Tổ chức được sử dụng CCCD của cá nhân để kê khai thông tin cá nhân cho thuê bất động sản trên tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH VƯỜN THIÊN ĐÀNG SÀI GÒN-30–77
Địa chỉ: 20 Lê Thánh Tôn P Sài Gòn TPHCM
Công Ty chúng tôi đang gặp vướng mắc trong việc hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp. Cụ thể như sau: Trường hợp Công Ty chúng tôi có hợp đồng cho thuê căn hộ và trong hợp đồng có dịch vụ ăn sáng cho khách cư ngụ tại căn hộ chúng tôi. Việc phục vụ ăn sáng này, chúng tôi có ký hợp đồng với nhà hàng, nhà hàng giao phiếu ăn cho chúng tôi, thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng, và nhà hàng gửi phiếu thu tiền, không xuất hóa đơn. Công Ty chúng tôi xin được hỏi: Công ty chúng tôi nhận phiếu thu tiền này có được hạch toán chi phí này vào chi phí được trừ khi tính thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp không? Nếu không được hạch toán chi phí này vào chi phí được trừ khi tính thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp, thì xin được hướng dẫn từ Quý Thuế TP. Hồ Chí Minh về vấn đề này để phù hợp với luật thuế hiện hành. Xin cám ơn.
Trả lời:
Tại Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN có hiệu lực thi hành từ ngày 12/3/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025 đã quy định hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ.
Việc áp dụng chính sách thuế TNDN đối với từng trường hợp cụ thể căn cứ vào tình hình thực tế, hồ sơ cụ thể của doanh nghiệp.
Căn cứ Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC, khoản chi phí mua dịch vụ ăn sáng từ nhà hàng là tổ chức kinh doanh nhưng không có hóa đơn mà chỉ có phiếu thu tiền thì không đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Do đó, khoản chi này không đủ điều kiện để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Người nộp thuế: nguyễn thị vân anh-29–78
Địa chỉ: hoàng mai
hiện việc cập nhật chuẩn hóa mst người phụ thuộc cho người lao động động trên dvc hay báo lỗi, không biết nguyên nhân lỗi, thời gian xử lý lâu.Kính gửi CQT xem cetd giúp.
Trả lời:
Do yêu cầu của nghiệp vụ, khi kê khai tờ khai thay đổi thông tin NPT trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC), hệ thống Thuế cần thực hiện kết nối, gọi thông tin sang Hệ thống của Bộ Công an để kiểm tra, đối soát thông tin công dân (họ và tên, ngày tháng năm sinh, số giấy tờ tùy thân). Trường hợp thông tin do NNT kê khai trùng khớp với dữ liệu trên Hệ thống của Bộ Công an thì tờ khai mới được tiếp nhận và nộp thành công trên Hệ thống TTHC của cơ quan Thuế. Do đó, trước hết NNT cần đảm bảo thông tin kê khai (họ và tên, ngày tháng năm sinh, số giấy tờ tùy thân) chính xác và khớp đúng với thông tin lưu tại Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, ổn định và tính thông suốt cho Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, có thời điểm Bộ Công an đang thực hiện cơ chế giới hạn số lượng bản ghi và số lượt truy vấn từ các hệ thống bên ngoài, trong đó có Hệ thống của Cơ quan Thuế. Trong các thời điểm cao điểm khi có nhiều NNT đồng thời thực hiện kê khai, số lượt gọi xác thực thông tin vượt quá ngưỡng cho phép có thể dẫn đến tình trạng hệ thống tạm thời không phản hồi, phản hồi chậm hoặc phản hồi không tìm thấy dữ liệu, gây gián đoạn trong quá trình tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống TTHC của cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế đã phối hợp với Bộ Công an và đơn vị kỹ thuật liên quan để theo dõi, điều chỉnh phương án kết nối, phân luồng truy vấn và tối ưu thời gian gọi dữ liệu, nhằm hạn chế tối đa tình trạng gián đoạn và đảm bảo việc tiếp nhận hồ sơ của NNT được thực hiện ổn định, liên tục. Đối với những dòng kê khai báo lỗi không đạt, NNT kiểm tra lại thông tin kê khai đảm bảo chính xác và thực hiện gửi lại tờ khai trên hệ thống.
Trong quá trình sử dụng ứng dụng, người nộp thuế có vướng mắc vui lòng liên hệ đến Nhóm hỗ trợ Thuế điện tử của Cục Thuế qua địa chỉ email nhomhttdt@gdt.gov.vn để được hướng dẫn, xử lý kịp thời.
Người nộp thuế: Tuấn Minh-25–79
Địa chỉ: Bình Dương
Công ty chúng tôi có dự án đầu tư mở rộng tại địa bàn Khu công nghiệp (không thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn), giấy chứng nhận đầu tư mở rộng cấp tháng 09/2025. Theo Nghị định số 320/2025 thì không còn ưu đãi đối với dự án tại KCN. Xin hỏi thu nhập từ dự án mở rộng này có được hưởng ưu đãi theo dự án gốc (dự án gốc đang hoạt động từ năm 2021) hay không?
Trả lời:
Căn cứ khoản 2 Điều 25 quy định về Điều khoản chuyển tiếp tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thì:
Trường hợp Công ty có dự án đầu tư mở rộng tại địa bàn Khu công nghiệp (không thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn) có giấy chứng nhận đầu tư mở rộng cấp tháng 09/2025 thì từ kỳ tính thuế 2025 được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Quỳnh Trang-24–80
Địa chỉ: Hải Phòng
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp: thuê đất của nhà nước hàng năm và cho các doanh nghiệp thứ cấp thuê lại đất đã phát triển cơ sở hạ tầng. Xin hỏi: đối với các lô đất chưa cho thuê được thì chi phí thuê đất và chi phí khấu hao của cơ sở hạ tầng chung (cầu, đường, tường rào khu công nghiệp….) phân bổ cho lô đất trong năm có được xác định là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN năm nay không ạ?
Trả lời:
Tại Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn Luật thuế TNDN quy định:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
….
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật…..
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:
….
i3) Chi phí tiền thuê đất và chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng trả cho các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chi phí tiền thuê đất trả cho Nhà nước đối với đất thuê của Nhà nước trong đó đất và cơ sở hạ tầng này phải là địa điểm, trụ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp chưa tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
i4) Chi phí khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo quy định đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê.
Trường hợp doanh nghiệp có tài sản cho thuê nhưng chưa có khách thuê, nếu tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi phí liên quan đến tài sản này trong thời gian chưa có khách thuê;”.
Căn cứ quy định nêu trên, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ đối với khoản chi phí tiền thuê đất và chi phí khấu hao đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm i3 và i4 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
Người nộp thuế: Trần Thị Thoan-18–81
Địa chỉ: Phương Khê Lai Khê Hải Phòng
Công ty TNHH MTV, kê khai thuế GTGT theo PP trực tiếp, Thuế TNDN mẫu 04/TNDN làm bộ BCTC mẫu B01a-TT133-DNN có đúng không ạ?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm b khoản 7.2 Phụ lục I Nghị định số 126/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 373/2025/NĐ-CP), hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN đối với NNT áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu bao gồm Tờ khai 04/TNDN và Báo cáo tài chính năm theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về kiểm toán độc lập (trừ trường hợp không phải lập báo cáo tài chính theo quy định).
Theo quy định tại khoản 1 Điều 70, Điều 71 Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính:
“Điều 70. Đối tượng áp dụng, trách nhiệm lập và chữ ký trên báo cáo tài chính
1. Đối tượng lập Báo cáo tài chính năm:
Hệ thống Báo cáo tài chính năm ban hành theo Thông tư này được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước.”
“Điều 71. Hệ thống báo cáo tài chính
1. Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:
a) Báo cáo bắt buộc:
– Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01a – DNN
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNN
– Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DNN
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp quý Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC thì thực hiện lập báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
Người nộp thuế: Ngọc Thanh-17–82
Địa chỉ: 89 Phan Phu Tiên
Dạ em chào anh chị cán bộ ạ Cho em hỏi hiện tại em đang là người làm tự do affiliate trên TikTok thì em có được áp dụng chính sách dưới 500tr/năm thì không đóng thuế không ạ. Nếu đc miễn mà Em lỡ khai và đóng cho kỳ 1 và 2 mất tiêu, làm sao để mình thu hồi lại ạ . Và có cần chỉnh sửa gì không ý
Trả lời:
Câu hỏi của bạn chưa nêu rõ về việc bạn ký hợp đồng kinh doanh hay hợp đồng lao động với Công ty mà bạn làm affiliate của Tiktok. Do đó, về câu hỏi của bạn, Cục Thuế trả lời theo nguyên tắc như sau:
Trường hợp bạn trực tiếp có hợp đồng với Tiktok, đề nghị bạn liên hệ với Tiktok để làm rõ khoản thuế mà Tiktok đã khấu trừ của bạn bao gồm những khoản thuế gì? Nộp cho nước nào và yêu cầu Tiktok thực hiện đúng theo quy định của Việt Nam tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP.
– Trường hợp bạn là cá nhân kinh doanh thì theo các quy định hiện hành (từ ngày 01/01/2026) hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp bạn có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp bạn ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty để làm affiliate (tiếp thị liên kết): Công ty có trách nhiệm kê khai thuế giá trị gia tăng trên toàn bộ doanh thu từ hoạt động hợp tác kinh doanh (không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác) và đồng thời khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập chi trả cho bạn.
+ Trường hợp bạn là cá nhân kinh doanh ký Hợp đồng làm dịch vụ affiliate với Công ty thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN và thuế GTGT theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP.
– Trường hợp bạn ký hợp đồng với Công ty affiliate (tiếp thị liên kết) và nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo quy định của Luật Thuế TNCN.
Người nộp thuế: công ty tnhh thương mại và thiết bị yến dương-10–83
Địa chỉ: TDP My Điền 2 Phường Nếnh Tỉnh Bắc Ninh Việt Nam
công ty e là doanh nghiệp mới thành lập và đang kinh doanh đồ điện tử trong đó có mặt hàng điều hòa công suất cao thuộc diện chịu thuế TTĐB thì thu nhập từ mặt hàng này không được miễn thuế TNDN 3 năm cũng như ưu đãi theo doanh thu dưới 3 tỷ là 15% vậy cho e hỏi thu nhập từ kinh doanh các mặt hàng điện nước thông thường khác (không phải hàng TTĐB) thì có được miễn thuế TNDN 3 năm cũng như ưu đãi thuế suất theo doanh thu dưới 3 tỷ không ạ
Trả lời:
Căn cứ điểm c, d khoản 9 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN, thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 và quy định về ưu đãi thuế tại các Điều 4, 19, 20 và 21 của Nghị định này không áp dụng đối với:
“c) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu”;
Do đó, trường hợp doanh nghiệp có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế TTĐB thì được áp dụng ưu đãi thuế TNDN và thuế suất quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP theo điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng. Đề nghị doanh nghiệp căn cứ các quy định về ưu đãi thuế TNDN, về thuế suất và tình hình thực tế của doanh nghiệp để áp dụng ưu đãi thuế phù hợp.
Người nộp thuế: Bích Hường-7-b-84
Địa chỉ: Vân Phú – Phú Thọ
Em chào các anh chị, em xin hỏi trả lương cho NLD từ tháng 12 năm 2025 , trả lương bằng tiền mặt trên 5 triệu có được tính vào Chi phí hợp lý để làm quyết toán thuế TNDN không ạ ?
Trả lời:
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025 và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025 thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí dược trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.
Người nộp thuế: Ngọc Đức Phan-5-H-85
Địa chỉ: 15 đường 30/4 Khu phố Trung Thắng Phường Bình Thắng
Kính gửi Cục thuế, Tôi muốn hỏi trường hợp cá nhân cho thuê nhà trên 500tr nhưng họ không xuất hóa đơn, công ty có hợp đồng, thanh toán và kê khai thuế thì được tính chi phí hợp lệ của công ty hay không?
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ, khoản chi của doanh nghiệp sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng được đầy đủ các điều kiện sau:
– Là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp) hoặc khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện theo quy định;
– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
– Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
– Không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Điều 10 Nghị định số 320/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
Tại Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN có hiệu lực thi hành từ ngày 12/3/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025 đã quy định hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ.
Việc áp dụng chính sách thuế TNDN đối với từng trường hợp cụ thể căn cứ vào tình hình thực tế, hồ sơ cụ thể của doanh nghiệp.
Người nộp thuế: Sơn-1-T-86
Địa chỉ: Quận 3 TP HCM
1/ Công ty tôi là trường học tư thục, dạy học các chương trình quốc tế và chương trình của Bộ Giáo dục cho các cấp từ mầm non đến THPT. Ngày 15/1/2026, trường tôi có cung cấp học bổng miễn 100% học phí cho 1 số bạn học sinh (trước đó các bạn học sinh này chưa học ở trường tôi). Trường tôi vẫn ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn cho các bạn học sinh nhận được học bổng 100%. Đồng thời trường tôi ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp số tiền bằng với doanh thu. Tôi có 2 câu hỏi, kính nhờ cục thuế giải đáp giúp tôi: Câu 1: Việc trường tôi xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu cho các bạn nhận học bổng 100% học phí có đúng không? Hay trường tôi không cần xuất hóa đơn và không ghi nhận doanh thu mà chỉ ghi nhận khoản học bổng là chi phí quản lý DN. Câu 2: Theo quy định của nghị định 320/2025/ND-BTC và thông tư 20/2026/TT-BTC, khoản học bổng 100% cho các học sinh này ngoài mẫu xác nhận đã nhận học bổng từ học sinh/người giám hộ của học sinh, thì trường tôi có cần phải xác nhận học sinh này có hoàn cảnh khó khăn để được nhận học bổng 100% không? Nếu các học sinh nhận học bổng 100% này không phải học sinh có hoàn cảnh khó khăn thì khoản chi phí học bổng này có được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không (cơ quan thuế có thể nói khoản học bổng này không phục vụ hoạt động SXKD không?) Xin chân thành cảm ơn Cục thuế!
Trả lời:
– Tại điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn Luật thuế TNDN quy định:
"3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
d) Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, tiêu dùng nội bộ;".
– Tại Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP nêu trên quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
"1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp
….
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật…..
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng".
Căn cứ quy định nêu trên, doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, tiêu dùng nội bộ.
Đối với khoản chi học bổng của Trường được xác định là các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu khoản chi học bổng trên liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Trường, có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
—
Tham gia Group Zalo để cùng trao đổi và cập nhật sớm nhất các thông tin về Thuế, Kế toán:
