CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—o0o—

VĂN BẢN ỦY QUYỀN

V/v: Khai thuế, nộp thuế thay và áp dụng mức giảm trừ doanh thu tính thuế TNCN

– Căn cứ Hợp đồng thuê nhà/bất động sản số: [Số hợp đồng] ký ngày [Ngày ký] giữa [Tên Chủ nhà] và [Tên Công ty]; 

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại [Địa điểm ký kết], chúng tôi gồm có:

BÊN A (BÊN CHO THUÊ/BÊN ỦY QUYỀN): 

Họ và tên:

Số CCCD/Mã định danh cá nhân:

Cấp ngày: dd/mm/yyyy        Nơi cấp:

Mã số thuế cá nhân:

Địa chỉ thường trú:

Điện thoại liên hệ:

BÊN B (BÊN THUÊ/BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN):

CÔNG TY [TÊN CÔNG TY] 

Mã số thuế:

Địa chỉ trụ sở:

Đại diện bởi Ông/Bà:         Chức vụ: [Tổng] Giám đốc

Hai bên cùng thống nhất thỏa thuận và ký kết các nội dung liên quan đến nghĩa vụ thuế đối với Hợp đồng thuê nhà số [Số hợp đồng] tại địa chỉ [Địa chỉ nhà cho thuê] như sau:

Điều 1. Thỏa thuận ủy quyền khai thay, nộp thay thuế 

  1. Bên A ủy quyền và đồng ý để Bên B là người đại diện thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế thay cho Bên A (bao gồm Thuế Giá trị gia tăng và Thuế Thu nhập cá nhân) phát sinh từ Hợp đồng cho thuê nhà nêu trên theo đúng quy định của pháp luật.
  2. Xác nhận về số tiền thuê nhà: (chọn 1 trong 2 phương án dưới đây và xóa phương án còn lại)

[Phương án 1 – Áp dụng nếu giá thuê là giá GROSS]: Hai bên xác nhận số tiền thuê nhà quy định tại Hợp đồng số [Số hợp đồng] là số tiền ĐÃ BAO GỒM các loại thuế phát sinh (Thuế GTGT, Thuế TNCN). Bên B có trách nhiệm trích từ số tiền thuê nhà hàng kỳ để nộp các khoản thuế này cho cơ quan nhà nước trước khi thanh toán phần tiền còn lại cho Bên A.

[Phương án 2 – Áp dụng nếu giá thuê là giá NET]: Hai bên xác nhận số tiền thuê nhà quy định tại Hợp đồng số [Số hợp đồng] là số tiền CHƯA BAO GỒM các loại thuế phát sinh (Thuế GTGT, Thuế TNCN). Bên B có trách nhiệm nộp thêm các khoản thuế phát sinh này theo quy định của pháp luật, đảm bảo Bên A nhận được thực nhận đủ số tiền thuê nhà ghi trên hợp đồng.

Điều 2. Thỏa thuận về mức doanh thu được trừ khi tính thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cá nhân cho thuê bất động sản được trừ 500 triệu đồng/năm trước khi tính thuế TNCN. Nay hai bên thống nhất quy định rõ nội dung này như sau:

  1. Tổng doanh thu cho thuê nhà phát sinh trong năm [Năm] của Hợp đồng này là: [Số tiền] VND.

Số tiền này [đã bao gồm| chưa bao gồm] các khoản Thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập cá nhân.

  1. Bên A quyết định sử dụng: [Số tiền] VND (Ghi rõ số tiền, tối đa không quá 500.000.000 VNĐ) trong tổng hạn mức 500 triệu đồng/năm của mình để áp dụng giảm trừ doanh thu tính thuế TNCN trực tiếp cho Hợp đồng này.
  2. Bên B căn cứ vào số tiền được trừ đã thỏa thuận ở khoản 2 Điều này để xác định doanh thu tính thuế TNCN thực tế, khai thuế và nộp thuế thay cho Bên A.

Điều 3. Trách nhiệm của các bên

  1. Trách nhiệm của Bên A: Cam kết việc phân bổ mức giảm trừ doanh thu 500 triệu đồng/năm nêu tại Điều 2 là đúng quy định. Trường hợp Bên A cho thuê nhiều nơi và sử dụng vượt quá tổng hạn mức 500 triệu đồng/năm dẫn đến nộp thiếu thuế, Bên A sẽ tự chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật và cơ quan thuế.
  2. Trách nhiệm của Bên B: Có trách nhiệm lập hồ sơ khai thuế (Mẫu 01/TCKT và Phụ lục 02/BK-KTBĐS), nộp số tiền thuế phát sinh (nếu có) đúng thời hạn theo kỳ thanh toán tiền thuê nhà, và cung cấp chứng từ nộp thuế cho Bên A sau khi hoàn thành.

Điều 4. Điều khoản chung 

Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày ký và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng thuê nhà số [Số hợp đồng]. Văn bản được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Lưu ý quan trọng dành cho chủ nhà:

  • Về hạn mức 500 triệu: Nếu doanh thu từ hợp đồng này của bạn trong năm chỉ là 300 triệu, bạn điền vào Điều 2 số tiền được trừ là 300 triệu. Bạn vẫn còn 200 triệu hạn mức miễn thuế để áp dụng cho các hợp đồng cho thuê nhà khác (nếu có).
  • Trách nhiệm của công ty thuê: Khi đến kỳ kê khai, công ty sẽ dùng mẫu 01/TCKT và Phụ lục 02/BK-KTBĐS (dành riêng cho tổ chức khai thay cá nhân cho thuê bất động sản) nộp tại cơ quan thuế nơi có căn nhà cho thuê của bạn. Mức giảm trừ bạn thỏa thuận sẽ được công ty điền vào cột "Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế" trên Phụ lục 02/BK-KTBĐS.

Tải Mẫu Ủy quyền trên: Tại đây

Tham gia Group Zalo để cùng trao đổi và cập nhật sớm nhất các thông tin về Thuế, Kế toán: 

A qr code with a logoAI-generated content may be incorrect.

 |

Để lại một bình luận