Người nộp thuế: Nguyễn Minh Quân-639-1
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
Ban Quản trị nhà chung cư là tổ chức đại diện cho cư dân, thực hiện thu – chi hộ theo ủy quyền của Hội nghị nhà chung cư, không có chức năng kinh doanh, không trực tiếp cung cấp dịch vụ và không phát sinh lợi nhuận. Các khoản thu như kinh phí quản lý vận hành, tiền nước sinh hoạt, phí trông giữ xe… chỉ nhằm đại diện cư dân thanh toán cho các đơn vị cung cấp dịch vụ và đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư theo hợp đồng đã ký kết. Trường hợp Ban Quản trị không trực tiếp thực hiện vận hành, mà chỉ ký hợp đồng và thanh toán cho đơn vị quản lý vận hành đủ điều kiện, đồng thời cư dân đã chịu thuế GTGT ở khâu mua dịch vụ, thì các khoản thu này không mang bản chất là hoạt động cung ứng dịch vụ của Ban Quản trị, mà chỉ là thu hộ – chi hộ theo ủy quyền, không phát sinh doanh thu và không hưởng lợi. Do đó, kính đề nghị Bộ Tài chính làm rõ: Các khoản tiền Ban Quản trị thu từ cư dân nêu trên chỉ phải lập chứng từ thu (không lập hóa đơn) theo điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025, hay Ban Quản trị vẫn phải lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNDN đối với hoạt động thu – chi hộ này?
Trả lời:
Căn cứ các quy định liên quan đến Hội nghị nhà chung cư, Ban Quản trị nhà chung cư, quản lý vận hành nhà chung cư và giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (Điều 145, 146, 147, 148, 149, 150. 151) tại Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025) và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/06/2025);
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26 tháng 11 năm 2024 (có hiệu lực thi hành từ 01/7/2025) và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ các quy định nêu trên:
– Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn, kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo quy định.
– Về chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.
– Trường hợp nhà chung cư có thang máy thì việc quản lý vận hành nhà chung cư phải do đơn vị có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 149 Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023. Ban Quản trị nhà chung cư có trách nhiệm lựa chọn và ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư với đơn vị đủ điều kiện thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư để cung cấp dịch vụ quản lý vận hành trọn gói (Ban quản trị chỉ đại diện chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư ký kết hợp đồng), đơn vị đủ điều kiện thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư trực tiếp cung cấp dịch vụ, thu tiền dịch vụ từ chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; ký hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ và nhận hóa đơn từ các nhà cung cấp đối với các dịch vụ vận hành nhà chung cư như dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng, trông giữ xe, tiền nước sinh hoạt… thì khi thu tiền dịch vụ quản lý vận hành, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phải lập hóa đơn cho chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, đồng thời kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN đối với dịch vụ cung cấp theo quy định.
Các đơn vị chịu trách nhiệm về việc ký kết hợp đồng quản lý vận hành chung cư theo đúng quy định của pháp luật có liên quan.
Người nộp thuế: Ngọc Yến-638-2
Địa chỉ: Sn 12 ngách 45 ngõ 46 phố Văn Hội
Kính thưa Tổng cục thuế Căn cứ vào Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 Về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Công ty chúng tôi có câu hỏi: chi phí lương tháng 12/2025, kỳ chi trả vào tháng 01/2026 thì khi tính mức giảm trừ gia cảnh có được áp dụng theo mức mới không ạ? Trân trọng
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/Ông/Bà Ngọc Yến:
– Căn cứ Luật thuế TNCN hiện hành
– Căn cứ quy định tại Khoản 2, Điều 8, Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN:
“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy theo hướng dẫn tại điểm đ.2, khoản 2, Điều 2 Thông tư này là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hữu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm.”
– Căn cứ quy định tại Nghị Quyết số: 110/2025/UBTVQH15 ngày 17/10/2025 của UBTVQH về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của Thuế Thu nhập cá nhân:
“Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị Quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.”
Căn cứ các quy định nêu trên, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế. Trường hợp lương tháng 12/2025 trả vào tháng 1/2026 thì kỳ tính thuế Thu nhập cá nhân là tháng 1/2026 vì đây là thời điểm thực trả thu nhập. Do đó, kỳ tính thuế tháng 1/2026 được áp dụng theo các văn bản có hiệu lực tương ứng tại thời điểm kê khai tính nộp thuế của NNT.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Phí Phương Lan-637-3
Địa chỉ: Lai Xá
Bên em là trung tâm tiếng anh có giấy phép thành lập. Vậy em không chịu thuế GTGT đầu ra và khôgn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Vậy hàng quý em có phải nộp tờ khai thuế GTGT khôgn ạ.
Trả lời:
Kính gửi: Người nộp thuế,
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP:
"3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế."
Đề nghị NNT căn cứ vào quy định trên và đối chiếu với nội dung hoạt động kinh doanh cụ thể tại đơn vị để xác định đối tượng phù hợp theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty TNHH TECTIIKO TECHNOLOGY-636-4
Địa chỉ: 7 Đại lộ Độc lập Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore Phường Thuận Giao Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty chúng tôi là doanh nghiệp bình thường có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ thi công xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) theo hình thức tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng,lắp đặt công trình: Nội dung công việc :công trình thi công nhà máy, hệ thống cơ khí, điện, nước và các giấy phép liên quan. -công ty TECTIIKO mua vật tư chiếm khoảng 70% ,thuê thầu phụ và các chi phí khác liên quan chiếm khoảng 30%.Xin hỏi công ty chúng tôi có được hoàn 100% thuế GTGT đầu vào đối với các hợp đồng này hay không? -Công ty chúng tôi có cần phải khai báo hải quan cho những vật tư để phục vụ công trình này hay không ? -Nếu không khai báo hải quan thì công ty chúng tôi vẫn đủ điều kiện khấu trừ hoàn thuế theo khoản 2 điều 16 thông tư 213/TT-BTC ngày 31/12/2013 không? Kính mong được tổng cục thuế giải đáp. Công ty chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Trả lời:
– Căn cứ quy định tại Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về trường hợp hoàn thuế đối với xuất khẩu.
– Căn cứ khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về mức thuế suất 0% đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
– Căn cứ quy định tại Điều 25, 26, 27, 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
– Căn cứ Điều 7 Thông tư 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 về cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu quy định tại Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị công ty căn cứ vào tình hình thực tế để xác định hoàn thuế GTGT theo quy định. Về thủ tục hải quan đối với các vật tư vật tư để phục vụ công trình, đề nghị đơn vị liên hệ cơ quan Hải quan để được hướng dẫn thực hiện.
Người nộp thuế: CÔNG TY CP LƯƠNG THỰC MEKONG-634-5
Địa chỉ: DT 852 ấp Tân Lộc A xã Tân Dương
Theo quy định tại Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 5%. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, chưa có văn bản hướng dẫn, danh mục hoặc xác nhận cụ thể của Bộ Nông nghiệp và Tài Nguyên (hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành) về việc máy tách màu và phân loại nông sản có được xác định là máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp hay không. Do đó, doanh nghiệp chúng tôi gặp vướng mắc trong việc: Xác định thuế suất GTGT áp dụng (5% hay 10%) đối với máy tách màu và phân loại nông sản; Thực hiện lập hóa đơn, kê khai và khấu trừ thuế GTGT đúng quy định, tránh rủi ro về thuế. Kính đề nghị Quý Cơ quan hướng dẫn: Máy tách màu và phân loại nông sản (phục vụ sau thu hoạch, chế biến nông sản) có thuộc đối tượng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp để áp dụng thuế suất GTGT 5% hay không; Trường hợp chưa đủ cơ sở xác định do chưa có hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành, doanh nghiệp cần căn cứ theo quy định nào hoặc hồ sơ gì (chức năng kỹ thuật, mục đích sử dụng, xác nhận của cơ quan chuyên ngành…) để áp dụng thuế suất cho đúng.
Trả lời:
– Căn cứ điểm g khoản 2, khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, quy định:
“Điều 9. Thuế suất
…
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
…
g) Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;
…
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
…”
– Căn cứ khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ, quy định:
“Điều 19. Mức thuế suất 5%
Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
…
6. Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Trong đó, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều…), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 5% theo quy định tại khoản này.
…”
Từ các căn cứ pháp lý nêu trên, mặt hàng “máy tách màu và phân loại nông sản (phục vụ sau thu hoạch, chế biến nông sản)” do Công ty bán ra chưa được quy định cụ thể tại danh sách máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Tuy nhiên, để thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty, cơ quan Thuế đề nghị Công ty chủ động liên hệ với Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được xác định các máy móc, thiết bị do Công ty bán ra là các loại máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, để được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5% theo điểm g khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.
Người nộp thuế: Trần hữu vũ-633-6
Địa chỉ: 5a đường số 3 phường an phú
Kết quả hồ sơ nộp bảng khai người phụ thuộc 20-ĐK-TH-TCT trên cổng dịch vụ công thuế Trong khoảng thời gian từ ngày 26/11/2025 đến nay Công ty chúng tôi có thực hiện ký số nộp hồ sơ bảng khai người phụ thuộc 20-ĐK-TH-TCT trên cổng dịch vụ công thuế. Căn cứ thông báo Về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử có thể hiện "kết quả cấp mã số thuế trong thời hạn 3 ngày làm việc". Cho đến thời điểm hiện tại (ngày 26/12/2025) Cổng dịch vụ công thuế vẫn chưa hiển thị kết quả cấp mã số thuế, vẫn đang ở trạng thái "Đang giải quyết" , Liên hệ cán bộ quản lý thuế trực tiếp thì Cán bộ thuế nói không có chức năng phân quyền ký số, ký điện tử lưu hành thông báo… Công ty chúng tôi tha thiết kính nhờ Cơ quan thuế hỗ trợ liên hệ hướng dẫn, để Công ty chúng tôi hoàn thành nghĩa vụ, trách nhiệm với người lao động. Tạo điều kiện cho người lao động an tâm công tác, lao động sản xuất kinh doanh.
Trả lời:
Cơ quan Thuế đang rà soát, đề nghị người nộp thuế liên hệ Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn.
Người nộp thuế: Ms Sương-632-7
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
Người mua hàng là cá nhân nhưng không cung cấp thông tin MST/ số định danh thì thông tin trên hóa đơn có được để trống không? hay phải ghi thông tin như thế nào cho đúng qui định.
Trả lời:
Căn cứ quy định tại khoản 5, khoản 6, điểm c khoản 14 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025) về nội dung của hóa đơn;
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định về nội dung hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền,
Căn cứ các quy định trên, trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Các trường hợp quy định tại điểm c khoản 14 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh; hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh; hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng) thì không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.
Đối với hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, trên hóa đơn không bắt buộc phải thể hiện đầy đủ tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua.
Người nộp thuế: Ngọc Yến-631-8
Địa chỉ: Sn 12 ngách 45 ngõ 46 phố Văn Hội
V/v: Kết quả hồ sơ nộp bảng khai người phụ thuộc 20-ĐK-TH-TCT trên cổng dịch vụ công thuế Trong khoảng thời gian từ ngày 14/11/2025 10:34 đến nay Công ty chúng tôi có thực hiện ký số nộp hồ sơ bảng khai người phụ thuộc 20-ĐK-TH-TCT trên cổng dịch vụ công thuế, nhưng vẫn ở trạng thái "Đang giải quyết" Các hồ sơ có mã sau: – 000.101.18.G12-251125-21015500025107 – 000.101.18.G12-251215-21015500025817 – 000.101.18.G12-251114-21015500031198 Kính mong Tổng cục thuế kiểm tra và phản hồi sớm giúp NNT! Trân trọng!
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Qua thực hiện tra cứu trên dịch vụ công và trên ứng dụng TMS, các hồ sơ đã xử lý thành công và có trạng thái đã trả kết quả cho NNT.
Trân trọng./
Người nộp thuế: Nguyễn Nhung-630-9
Địa chỉ: mỹ đình nam từ liêm hà nội
Em muốn hỏi về thời điểm xuất hóa đơn của sàn thương mại điện tử, là thời điểm người bán đưa hàng cho bên vận chuyển, hay là thời điểm giao hàng thành công cho khách hàng ạ. Nếu là thời điểm người bán đưa hàng cho đơn vị vận chuyển thì sẽ phải điều chỉnh hóa đơn nhiều vì phải xử lý đơn hàng hoàn thì có cách nào để xử lý vấn đề này không ạ. Em xin cảm ơn ạ
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
“1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
Căn cứ khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“13. Sửa đổi tên Điều 19 và sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử
……………”
Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP. Các trường hợp phải thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử thực hiện theo hướng dẫn tải khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
Đề nghị người nộp thuế căn cứ hoạt động thực tế của đơn vị, đối chiếu với quy định để áp dụng thực hiện hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Lê Thị Ngọc Linh-629-10
Địa chỉ: 282A Nguyễn Ảnh Thủ TP HCM
1. Hộ kinh doanh kinh doanh truyền thống và online, bán hàng qua sàn trên 3 tỉ/năm, phần bán tại chỗ xuất hoá đơn còn online có phải xuất hoá đơn không? Vì hiện bán qua sàn khai thay nộp thay rồi, xuất hoá đơn thì phải báo cáo nộp thuế dẫn đến nộp thuế 2 lần? 2. Hộ KD thuần bán hàng online qua sàn có buộc phải sử dụng hoá đơn hay không?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để áp dụng từ năm 2026
Người nộp thuế: Công ty TNHH TECTIIKO TECHNOLOGY-628-11
Địa chỉ: 7 Đại lộ Độc lập Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore Phường Thuận Giao Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty chúng tôi là doanh nghiệp bình thường có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ thi công xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) theo hình thức tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng,lắp đặt công trình: Nội dung công việc :công trình thi công nhà máy, hệ thống cơ khí, điện, nước và các giấy phép liên quan. -công ty TECTIIKO mua vật tư chiếm khoảng 70% ,thuê thầu phụ và các chi phí khác liên quan chiếm khoảng 30%.Xin hỏi công ty chúng tôi có được hoàn 100% thuế GTGT đầu vào đối với các hợp đồng này hay không? -Công ty chúng tôi có cần phải khai báo hải quan cho những vật tư để phục vụ công trình này hay không ? -Nếu không khai báo hải quan thì công ty chúng tôi vẫn đủ điều kiện khấu trừ hoàn thuế theo khoản 2 điều 16 thông tư 213/TT-BTC ngày 31/12/2013. Kính mong được tổng cục thuế giải đáp. Công ty chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Trả lời:
– Căn cứ quy định tại Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về trường hợp hoàn thuế đối với xuất khẩu.
– Căn cứ khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về mức thuế suất 0% đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
– Căn cứ quy định tại Điều 25, 26, 27, 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
– Căn cứ Điều 7 Thông tư 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 về cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu quy định tại Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị công ty căn cứ vào tình hình thực tế để xác định hoàn thuế GTGT theo quy định. Về thủ tục hải quan đối với các vật tư vật tư để phục vụ công trình, đề nghị đơn vị liên hệ cơ quan Hải quan để được hướng dẫn thực hiện.
Người nộp thuế: CÔNG TY CP LƯƠNG THỰC MEKONG-627-12
Địa chỉ: DT 852 ấp Tân Lộc A xã Tân Dương
Theo quy định tại Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 5%. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, chưa có văn bản hướng dẫn, danh mục hoặc xác nhận cụ thể của Bộ Nông nghiệp và Tài Nguyên (hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành) về việc máy tách màu và phân loại nông sản có được xác định là máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp hay không. Do đó, doanh nghiệp chúng tôi gặp vướng mắc trong việc: Xác định thuế suất GTGT áp dụng (5% hay 10%) đối với máy tách màu và phân loại nông sản; Thực hiện lập hóa đơn, kê khai và khấu trừ thuế GTGT đúng quy định, tránh rủi ro về thuế. Kính đề nghị Quý Cơ quan hướng dẫn: Máy tách màu và phân loại nông sản (phục vụ sau thu hoạch, chế biến nông sản) có thuộc đối tượng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp để áp dụng thuế suất GTGT 5% hay không; Trường hợp chưa đủ cơ sở xác định do chưa có hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành, doanh nghiệp cần căn cứ theo quy định nào hoặc hồ sơ gì (chức năng kỹ thuật, mục đích sử dụng, xác nhận của cơ quan chuyên ngành…) để áp dụng thuế suất cho đúng.
Trả lời:
– Căn cứ điểm g khoản 2, khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, quy định:
“Điều 9. Thuế suất
…
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
…
g) Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;
…
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
…”
– Căn cứ khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ, quy định:
“Điều 19. Mức thuế suất 5%
Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
…
6. Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Trong đó, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều…), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 5% theo quy định tại khoản này.
…”
Từ các căn cứ pháp lý nêu trên, mặt hàng “máy tách màu và phân loại nông sản (phục vụ sau thu hoạch, chế biến nông sản)” do Công ty bán ra chưa được quy định cụ thể tại danh sách máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Tuy nhiên, để thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty, cơ quan Thuế đề nghị Công ty chủ động liên hệ với Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được xác định các máy móc, thiết bị do Công ty bán ra là các loại máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, để được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5% theo điểm g khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.
Người nộp thuế: Bui Thi Tam-626-13
Địa chỉ: Cty Lihit Lab VN- KCN Nhat Ban-Hai Phong
1.CTy tôi nộp tk 20 -DH-TH-NPT từ ngày 26/11/2025 trên trang DVC nhưng đến hôm nay 26/12/2025 vẫn đang giải quyết. 2. Tôi hỏi biểu thuế suất thuế TNCN mới được áp dụng bắt đầu từ ngày 1/1/ hay từ ngày 1/7. Tôi cảm ơn
Trả lời:
1. Đối với hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh chưa được phản hồi trên hệ thống, người nộp thuế liên hệ Cán bộ quản lý trực tiếp để tra cứu thông tin
2. Ngày 10/12/2025, Quốc hội biểu quyết thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi). Tuy nhiên, các văn bản dưới luật để hướng dẫn thi hành chưa được ban hành. Cơ quan thuế sẽ giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp sau khi các văn bản hướng dẫn thi hành luật được ban hành.
Người nộp thuế: Công ty TNHH XNK SẦU RIÊNG Á TRINH-625-14
Địa chỉ: Krông Pắc – Đắk Lắk
Công ty chúng tôi hoạt động mua nông sản từ chủ vườn sau đó xuất khẩu nông sản là sầu riêng sang Trung Quốc. Công ty đã lập bảng kê thu mua hàng theo mẫu 01/TNDN, kèm hợp đồng mua bánvới nông dân là chủ vườn. Tuy nhiên chúng tôi đang được yêu cầu phải có thêm xác nhận của địa phương. Vậy để thu mua nông sản của chủ vườn trồng sầu riêng, chúng tôi cần những giấy tờ gì? khi mua nông sản về trong quá trình vận chuyển, cắt bỏ cuống… thì số lượng cân của nông sản sẽ hao hụt, vậy chúng tôi cần hồ sơ như thế nào để tính lượng hao hụt này vào chi phí? Và một số chủ vườn không có Số tài khoản ngân hàng, công ty buộc phải trả tiền mặt thì có được không?
Trả lời:
Tại điểm b khoản 9 Điều 9 và điểm b Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định như sau:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
…
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
…
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
…
b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp mua sầu riêng của chủ vườn thì được lập bảng kê; đơn vị thực hiện ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê mua hàng; đảm bảo chính xác các thông tin như người bán, thời gian, số lượng, giá bán; người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và kèm theo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên; Nếu mua trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên chi bằng tiền mặt sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp trong quá trình vận chuyển, cắt bỏ cuống… thì số lượng cân của nông sản sẽ hao hụt; để tính lượng hao hụt này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thì phải có hồ sơ chứng minh, Doanh nghiệp phải tự xác định rõ lượng hao hụt, kèm Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hao hụt có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật; lập Phiếu nhập, xuất kho trong quá trình chế biến để chứng minh số lượng hao hụt thực tế (Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu).
Người nộp thuế: Phí Phương Lan-624-15
Địa chỉ: Lai Xá
Bên em là trung tâm tiếng anh, có 2 nhân viên chính thức, còn lại là các giáo viên giảng dạy theo ăn lương theo tiết dạy thôi ạ. Cho em hỏi, những giáo viên ký hợp đồng dạy học hưởng lương theo tiết dạy thực tế này khôgn bắt buộc phải tham gia BHXH phải không ạ. Em cảm ơn.
Trả lời:
Kính gửi Quý Doanh nghiệp,
Nội dung vướng mắc của Quý doanh nghiệp không thuộc thẩm quyền hướng dẫn của cơ quan thuế. Kính đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền (Bảo hiểm xã hội) để được hướng dẫn theo quy định.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: cÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI LÂM THANH-623-16
Địa chỉ: 45 Hoa Sữa Phường Cầu Kiệu Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam
Trong khoảng thời gian từ ngày 01/12/2025 đến nay Công ty chúng tôi có thực hiện ký số nộp hồ sơ kê khai người phụ thuộc 20-ĐK-TH-TCT trên cổng dịch vụ công thuế. Cho đến thời điểm hiện tại (ngày 25/12/2025) Cổng dịch vụ công thuế vẫn chưa hiển thị kết quả cấp mã số thuế, vẫn đang ở trạng thái "Đang giải quyết". Vậy trường hợp nầy công ty cần liên hệ ai để được giải quyết hồ sơ đang bị treo.
Trả lời:
Cơ quan Thuế đang rà soát, đề nghị Đề nghị NNT liên hệ với CQT quản lý trực tiếp để xem xét hồ sơ cụ thể và hướng dẫn cách thực hiện
Người nộp thuế: Ông Mạc Quốc Anh – Phó chủ tịch kiêm TTK Hiệp hội DN nhỏ và vừa HN-622-17
Địa chỉ: Hà Nội
Kính đề nghị Quý Hiệp hội, Cục Thuế – Bộ tài chính, Cục Du lịch Quốc gia Việt nam và Các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét và có văn bản kiến nghị gửi Chính phủ và Bộ Tài chính về việc điều chỉnh quy định liên quan đến thời điểm lập hóa đơn đối với ngành du lịch – lữ hành, cụ thể như sau: – Đề nghị bổ sung ngành du lịch – lữ hành vào nhóm ngành nghề được áp dụng cơ chế lập hóa đơn theo phương thức đối soát, tương tự như các ngành có tính chất cung ứng dịch vụ kéo dài và phát sinh thường xuyên đã được quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP. – Đề nghị cho phép doanh nghiệp du lịch lập hóa đơn trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc tour hoặc sau khi thực hiện Thanh lý Hợp đồng với đối tác, coi đây là thời điểm kết thúc kỳ quy ước nhằm bảo đảm doanh nghiệp có đủ thời gian đối soát chi phí, tổng hợp dữ liệu và lập hóa đơn chính xác theo đúng bản chất giao dịch. – Đề nghị Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn thống nhất áp dụng cho toàn ngành du lịch – lữ hành, nhằm tránh sự khác biệt trong cách hiểu và cách áp dụng giữa các địa phương, đồng thời giảm thiểu rủi ro và gánh nặng tuân thủ và chi phí vận hành cho doanh nghiệp. Chúng tôi kính mong Cục Thuế – Bộ tài chính, Cục Du lịch Quốc gia Việt nam, Hiệp hội Du lịch Việt Nam, Sở Du lịch thành phố Hà Nội và Các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan xem xét, tổng hợp và kiến nghị lên Chính phủ và Bộ Tài chính để cơ quan quản lý có những điều chỉnh phù hợp với thực tiễn, tháo gỡ những khó khăn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp du lịch thực hiện đúng quy định pháp luật, giảm bớt gánh nặng tuân thủ và nâng cao tính minh bạch trong quản lý thuế. Chúng tôi tin rằng việc tháo gỡ những vướng mắc này sẽ góp phần giúp toàn ngành du lịch vận hành thuận lợi hơn và phát triển bền vững trong thời gian tới. Xin trân trọng cảm ơn!
Trả lời:
Căn cứ Điều 4 và Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ và thời điểm lập hóa đơn như sau:
“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
Trên thực tế đối với các tour du lịch được niêm yết giá và thỏa thuận với người mua khi ký hợp đồng và thông thường đều phải trả tiền trước khi dịch vụ được cung cấp, do đó việc lập hóa đơn theo nguyên tắc tại Điều 4 nêu trên. Đối với các trình bày trên là liên quan đến việc tập hợp chi phí đầu vào của doanh nghiệp. Do đó, đề nghị các Công ty thực hiện theo quy định về hóa đơn.
Người nộp thuế: võ thị phượng hằng-621-18
Địa chỉ: thuận hoà lợi thuận Bến Cầu Tây ninh
Em Thuộc Nhóm 2 . mst thuế đuôi 888. cho e hỏi Trừơng hợp em chỉ Kinh Doanh Trên Sàn Shopee và Tiktok các sàn đã hộ khấu trừ thuế rồi . vậy e có cần xuất hđt nữa ko ạ
Trả lời:
– Căn cứ Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.
– Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ quy định:
“a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Căn cứ quy định trên thì khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP. Trường hợp cá nhân kinh doanh trên sàn có mức doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên và có hoạt động kinh doanh bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng thì thuộc diện sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025.
Trường hợp hộ kinh doanh trên sàn và không có hoạt động kinh doanh bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng thì thuộc diện sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, trừ trường hợp hộ kinh doanh có điều kiện, đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Trường hợp cá nhân, hộ kinh doanh trên sàn ủy nhiệm cho lập hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ Tài chính thì sàn thương mại điện tử có trách nhiệm xuất hóa đơn thay cho hộ cá nhân kinh doanh ủy nhiệm.
Trong thời gian tới khi Chính phủ và Bộ Tài chính ban hành Nghị định và Thông tư hướng dẫn về quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh; nếu có sửa đổi, bổ sung về nội dung trên thì cơ quan thuế sẽ thông tin rộng rãi cho người nộp thuế trên địa bàn được biết.
Người nộp thuế: Đinh Phương-618-19
Địa chỉ: Hải Phòng
mục 4d- Điều 4- đối tượng không chịu thuế theo nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 có quy định: d) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản. Xin hỏi chuyển nhượng vốn ở đây là hiểu theo vốn góp thể hiện trên cổ phần của cty để hình thành vốn điều lệ, trở thành chủ sở hữu hoặc đồng sở hữu hay vốn khác gồm cả đầu tư vào công ty khác (không thành lập pháp nhân) theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh. Xin chỉ rõ "các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật," gồm cụ thể hình thức bao hàm khác ở đây là gì.
Trả lời:
Khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 ngày 17/6/2020 quy định như sau:
“14. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.”
Khoản 18, khoản 27 Điều 4 Luật doanh nghiệp quy ngày 17/6/2020 quy định:
“18. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.
…….
27. Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.
…..
34. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.
Đề nghị Doanh nghiệp căn cứ hồ sơ thực tế, đối chiếu với văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện theo quy định. Trường hợp vẫn còn vướng mắc, doanh nghiệp gửi nội dung vướng mắc và hồ sơ kèm theo về Thuế thành phố Hải Phòng để được hướng dẫn.
Người nộp thuế: Uyên-617-20
Địa chỉ: TP Hồ Chí Minh
HTX tôi kinh doanh về mặt hàng nông sản (nấm bào ngư, nấm rơm, nấm đùi gà…….), tôi nhập nấm từ người nông dân về và sau đó chỉ làm sạch cát đất rồi đóng gói, xong sẽ giao hàng cho siêu thị Bách Hóa Xanh. Như vậy trong trường hợp này HTX tôi xuất hóa đơn cho Bách Hóa Xanh là thuế suất 5% hay không kê khai tính nộp thuế ạ. Mong nhận được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn.
Trả lời:
Căn cứ khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định:
"Điều 19. Mức thuế suất 5%
Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
"3. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này."
Căn cứ quy định trên, trường hợp HTX (không phải là người trực tiếp sản xuất) bán sản phẩm là sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chưa chế biến thành sản phẩm khác thì kê khai, nộp thuế theo thuế suất quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Người nộp thuế: Trần Thị Hoa-615-21
Địa chỉ: TP HCM
Công ty tôi mua phần mềm về thiết kế kiến trúc từ nước ngoài bán cho người dùng cá nhân và DN trong nước. Khi đặt hàng thì nhà cung cấp (NCC) ghi nhận ngày dùng phần mềm là ngày đặt hàng. Nhưng NCC thường xuất và gửi hóa đơn sau đó khoảng 01 tuần đến 10 ngày.Trên hóa đơn ghi ngày bắt đầu dịch vụ là ngày đặt hàng. Ngày hóa đơn là sau 01 tuần đến 10 ngày. Cty tôi đã yêu cầu gửi hóa đơn đúng theo ngày giao phần mềm nhưng họ trả lời đây là quy trình gửi hóa đơn của họ. Như vậy cty tôi xuất hóa đơn ngay khi nhận được hóa đơn đầu vào của NCC thì có bị sai thời điểm không? Nhờ BTC hướng dẫn về vấn đề này. Xin cảm ơn!
Trả lời:
Căn cứ điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2015/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn:
"6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
“1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền."
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty phát sinh hoạt động bán hàng hóa thì thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2015/NĐ-CP.
Người nộp thuế: Công Ty TNHH đầu tư Huy Minh-613-22
Địa chỉ: Phường Vườn Lài HCM
Công ty tôi cung cấp dịch vụ cho đối tác nước ngoài nhưng thực hiện dịch vụ tại Việt Nam, các hồ sơ báo giá, hợp đồng .. đều bằng ngoại tệ USD, khách thanh toán bằng đồng USD, vậy khi Công ty tôi xuất hóa đơn GTGT thì trên hóa đơn thể hiện đơn vị tiền tệ là USD được không (có dòng thể hiện tỷ giá quy đổi ra VND)
Trả lời:
Căn cứ điểm c khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về nội dung trên hóa đơn quy định:
c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.
– Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
– Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USD – Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR- Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu).
– Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.
Căn cứ quy định trên, đề nghị NNT nghiên cứu thực hiện theo quy định
Người nộp thuế: Phạm Minh Luân-611-23
Địa chỉ: 78 AN BÌNH DĨ AN BÌNH DƯƠNG
Kính gửi quý cục thuế, Doanh nghiệp hoạt động trong ngành kinh doanh bất động sản, trước khi sáp nhập tỉnh, Doanh nghiệp đang kê khai thuế GTGT vãng lai theo tờ khai 01/GTGT tại tỉnh Bình Dương (trụ sở chính ở TP. HCM) và có tiền thuế GTGT được khấu trừ khá nhiều tại tỉnh. Sau khi sáp nhập, tiền thuế GTGT được khấu trừ này sẽ được kê khai như thế nào tại tờ khai 01/GTGT của trụ sở chính (hiện tại chỉ có 1 tờ khai 01/GTGT tại trụ sở chính do Bình Dương đã sáp nhập thành TP. HCM mới)
Trả lời:
Căn cứ Công văn số 4384/TCT-CS ngày 12/11/2021 của Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) về việc giới thiệu các nội dung mới của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Theo đó, từ khi áp dụng Thông tư số 80/2021/TT-BTC, cơ quan thuế đã thay đổi cách thức bù trừ số thuế GTGT đã nộp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh khác với số thuế GTGT phải nộp của trụ sở chính theo hướng người nộp thuế không phải kê khai số thuế GTGT đã nộp vào tờ khai thuế mà các cơ quan thuế tự thực hiện luân chuyển chứng từ nộp tiền của người nộp thuế để bù trừ giữa số thuế GTGT đã nộp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh khác với số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính.
Người nộp thuế: Huyền-610-24
Địa chỉ: HN
Bên công ty tôi là doanh nghiệp có 02 hoạt đông chế xuất và hoạt động thương mai trong khu phi thuế quan. Thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động chế xuất thì không được khấu trừ thuế, GTGT dùng chung cho hoạt động chế xuất và thương mại nếu đủ điều kiện khấu trừ thì sẽ được được phân bổ theo tỉ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu đúng không ạ?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Người nộp thuế,
– Căn cứ Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP như sau:
Giải thích từ ngữ
…
2. Khu chế xuất: là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu; được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
…
19. Diện tích đất dịch vụ là phần diện tích đất trong khu công nghiệp dành cho nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất để xây dựng công trình dịch vụ, tiện ích công cộng, thực hiện dự án đầu tư; được xác định trong quy hoạch xây dựng khu công nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
20. Hoạt động chế xuất là hoạt động chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.
21. Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế.
– Căn cứ theo Điều 2, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:
Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.
– Căn cứ Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
…
20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.
Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT trong các trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
– Căn cứ Khoản 12 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đối tượng không chịu thuế:
Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
…
12. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính. Khu phi thuế quan thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
– Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính Phủ:
Điều 3. Người nộp thuế
Người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
1. Người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
d) Doanh nghiệp chế xuất thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
– Căn cứ khoản 6 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế có quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất:
Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
…
6. Doanh nghiệp chế xuất được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan và đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Việc bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động chế xuất phải bảo đảm ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác;
b) Hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động chế xuất và các hoạt động kinh doanh khác;
c) Không được sử dụng tài sản, máy móc thiết bị được hưởng ưu đãi về thuế áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh khác. Trường hợp sử dụng tài sản, máy móc thiết bị được hưởng ưu đãi về thuế áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác thì phải hoàn trả ưu đãi về thuế đã được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về thuế.
…
Căn cứ các quy định nêu trên:
Trường hợp Công ty Bà là doanh nghiệp chế xuất có hoạt động chế xuất và hoạt động thương mại theo đúng quy định của pháp luật, nếu đây quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các khu phi thuế quan với nhau thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Khoản 12 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Trường hợp Công ty Bà là doanh nghiệp chế xuất có hoạt động chế xuất và hoạt động thương mại theo đúng quy định của pháp luật, nếu hoạt động thương mại ở đây là hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp chế xuất thì cần hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động chế xuất và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại khoản 6 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP về quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất và thực hiện quy định về áp dụng mức thuế suất tương ứng hoạt động cụ thể của Công ty.
Đề nghị Bà căn cứ vào hoạt động thực tế của Công ty để đối chiếu với các quy định pháp luật liên quan thực hiện theo đúng quy định pháp luật. Trường hợp còn vướng mắc đề nghị liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Nguyễn Trường Nhựt – Trường Đại học Cửu Long-609-25
Địa chỉ: Vĩnh Long
Trường Đại học Cửu Long là đơn vị tư thục ngành nghề kinh doanh thuộc lĩnh vực giáo dục, hàng năm doanh thu của Trường phát sinh từ học phí, lệ phí… học tập của sinh viên, học viên. Ngoài ra nhà Trường còn có phát sinh khoản thu về “ở nội trú của sinh viên, học viên (tiền ký túc xá)” như vậy khoản thu này có phải kê khai và nộp thuế GTGT không? Nếu có xin Hội nghị cho xin thông tin văn bản để đơn vị thực hiện. Chân thành cảm ơn
Trả lời:
Căn cứ quy định tại khoản 13 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT, trong đó bao gồm hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật. Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 về đối tượng không chịu thuế, trong đó quy định rõ trường hợp các cơ sở dạy học, dạy nghề có các khoản thu hộ, chi hộ thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Trường Đại học Cửu Long là cơ sở giáo dục được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có phát sinh khoản thu từ dịch vụ cung cấp chỗ ở nội trú (ký túc xá) dành riêng cho sinh viên, học viên của Trường thì khoản thu này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường Đại học Cửu Long không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với doanh thu từ tiền ở nội trú của sinh viên, học viên.
Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRÍ TUỆ TÀI CHÍNH FINEZ-606-26
Địa chỉ: Số 6B phố Thợ Nhuôm phường Cửa Nam Hà Nội
Kính gửi cơ quan thuế, công ty chúng tôi có ngành nghề kinh doanh về lĩnh vực công nghệ, có hoạt động kinh doanh ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo, vậy công ty chúng tôi cần làm thủ tục gì để được hưởng ưu đãi thuế theo quy định ạ? xin trân trọng cảm ơn!
Trả lời:
Kính gửi: Ông/Bà/Quý Doanh nghiệp
– Tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định:
+ Tại điểm b khoản 2 Điều 18 hướng dẫn về ngành nghề ưu đãi thuế TNDN, quy định:
“b) Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số;”
– Tại khoản 1 Điều 19 quy định ưu đãi về thuế suất:
“1. Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 18; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;”
– Tại khoản 1 Điều 20 quy định ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế:
“1. Miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này;”
Căn cứ quy định trên, trường hợp quý Công ty có thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới về sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số, nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn, xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số thì được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 19 và khoản 1 Điều 20 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
Việc xác định dự án đầu tư mới của quý Công ty có thuộc vào dự án sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số…, đề nghị quý Công ty lên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được hướng dẫn thực hiện theo quy định của Luật công nghiệp công nghệ số và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trân trọng!
Người nộp thuế: Công ty TNHH DL Hải Huy-605-27
Địa chỉ: Đà Nẵng
Bên Em làm bên lĩnh vực nhà hàng khách sạn. Theo như quy định phải xuất hóa đơn tại thời điểm phát sinh doanh thu. Tuy nhiên các dịch vụ kèm theo như bán hàng minibar, giặt ủi, vận chuyển,, ăn uống sẽ được phát sinh hàng ngày khi khách lưu trú, khách sử dụng xong ghi nhận theo ngày trên biên lai và khi checkout mới thanh toán và lấy hóa đơn 1 lần, như vậy có bị rơi vào trường hợp xuất sai thời điểm không? Vì có nhiều khách không muốn phải cộng từng hóa đơn lẻ lại mà chỉ dùng 1 hóa đơn cho tổng thời gian lưu trú
Trả lời:
Quy định về thời điểm lập hóa đơn hoạt động cung cấp dịch vụ tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP:
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
Đối với hoạt động kinh doanh khách sạn, dịch vụ lưu trú và các dịch vụ phát sinh trong thời gian khách lưu trú (như ăn uống, minibar, giặt ủi, vận chuyển…) được cung cấp liên tục và chỉ xác định đầy đủ giá trị khi khách check-out. Doanh nghiệp thực hiện lập hóa đơn cho toàn bộ dịch vụ đã cung cấp tại thời điểm khách check out, phàn ánh đúng dịch vụ đã cung cấp trong toàn bộ thời gian lưu trú của khách hàng.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH VINAHITEK-604-28
Địa chỉ: Lô CN5 Cụm công nghiệp Cầu Yên Phường Nam Hoa Lư Tỉnh Ninh Bình
ông ty chúng tôi thuê đơn vị EPE gia công hàng hóa, sau đó toàn bộ sản phẩm được xuất khẩu. Tuy nhiên hiện nay đang phát sinh hai lần thuế GTGT cho cùng một giá trị hàng hóa: (i) thuế GTGT trên hóa đơn do đơn vị EPE xuất khi giao hàng gia công và (ii) thuế GTGT trên tờ khai nhập khẩu (loại hình E41) hàng hóa sau gia công. Xin hỏi vướng mắc phát sinh ở khâu nào và cách kê khai, xử lý thuế GTGT đối với hai khoản thuế này như thế nào cho đúng quy định?
Trả lời:
Căn cứ khoản 5 Điều 1 Nghị định số 70/2025NĐ-CP này 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ quy định:
"5. Bổ sung điểm đ vào khoản 1, sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2, bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 và sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:….“b) Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
Doanh nghiệp chế xuất có hoạt động kinh doanh khác (ngoài hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất) khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn theo điểm a khoản này. Doanh nghiệp chế xuất khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều này.”
Trường hợp Công ty thuê đơn vị EPE gia công hàng hóa, đơn vị EPE thực hiện sử dụng hóa đơn theo hướng dẫn nêu trên.Trường hợp liên quan đến thủ tục xuất nhập khẩu đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải Quan để được giải đáp./.
Người nộp thuế: Trần Quỳnh-603-29
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty có mua hàng hóa về test mẫu nội bộ thì có phải xuất hóa đơn không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Về nguyên tắc, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); … theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: CTY VIỆT TIÊN-602-30
Địa chỉ: Gò Vấp HCM
Cty A có mua dịch vụ bảo trì của nhà cung cấp Cty B. vềGói dịch vụ bảo trì sẽ gồm 04 lần thực hiện. Và dịch vụ thực hiện tại khách hàng của công ty C( Cty A bán dịch vụ cho Cty C). Cho hỏi về xuất hóa đơn: -Cty B xuất hóa đơn cho cty A: gói dịch vụ, xuất hóa đơn khi thực hiện dịch vụ lần đầu.Trong khi số lần thực hiện dịch vụ chưa đủ 04 lần, các lần sau chỉ ký chứng từ nghiệm thu. – Cty A xuất hóa đơn cho Cty C: xuất theo từng lần nghiệm thu dịch vụ. Vậy trường hợp này đang thực hiện đúng quy định về xuất hóa đơn dịch vụ không?
Trả lời:
Trường hợp của Công ty B xuất hóa đơn cho Công ty A
Căn cứ pháp lý: Theo Khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: ""Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền…""
Đúng: Công ty B xuất hóa đơn 100% giá trị gói dịch vụ ngay tại lần thực hiện đầu tiên là đúng khi Công ty A thực hiện thanh toán 100% giá trị hợp đồng cho Công ty B ngay tại thời điểm đó.
Sai: Việc Công ty B xuất hóa đơn toàn bộ gói dịch vụ (04 lần) ngay lần đầu tiên trong khi Công ty A chưa thanh toán hết tiền là sai vì: dịch vụ mới thực hiện được 1/4 khối lượng (chưa hoàn thành toàn bộ 04 lần).
Trường hợp của Công ty A xuất hóa đơn cho Công ty C: xuất theo từng lần nghiệm thu dịch vụ là đúng
Căn cứ pháp lý: theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: “ …3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng”
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP BÌNH AN PHÁT-601-31
Địa chỉ: Đồng Nai
Trong năm 2025 có phát sinh thay đổi cơ quan thu thuế do thay đổi địa giới hành chính. Vào kỳ kê khai và nộp thuế tháng 06 công ty có phát sinh thuế và đã nộp thuế trên hệ thống https://thuedientu.gdt.gov.vn/. Khi nộp thuế các chỉ tiêu về cơ quan thu, kho bạc, mã chương, tiểu mục,… do hệ thống thuedientu tự động điền, một số mục công ty không thể chỉnh sửa. Sau đó công ty có nhận được thông báo chậm nộp từ Cơ quan thuế phát sinh từ các khoản trên do nộp sai cơ quan thu. Về khoản thuế phải nộp công ty đã thực hiện tra soát và bù trừ công nợ. Công ty xin hỏi: Công ty nộp thuế đúng thời hạn theo qui định nhưng sai cơ quan thu thì có phải nộp tiền chậm nộp phát sinh không? Kính mong quý cơ quan giải đáp.
Trả lời:
Căn cứ điểm k2 khoản 1 Điều 5, Điều 25, Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Trường hợp người nộp thuế nộp nhầm cơ quan thu thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tính tiền chậm nộp đối với toàn bộ số thuế phải nộp của người nộp thuế theo quy định tại điểm k2 khoản 1 Điều 5 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Trường hợp người nộp thuế nộp nhầm cơ quan thu dẫn đến có số nộp thừa và số tiền chậm nộp tại địa bàn khác nhau thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu NSNN theo quy định tại Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Người nộp thuế: Mai Thanh Trúc-600-32
Địa chỉ: TPHCM
Tôi có nhà riêng cho mẹ ruột mượn để kinh doanh cho thuê (có phát sinh hợp đồng thuê với bên thứ 3). Để Công ty thuê nhà có đủ cơ sở hạch toán chi phí được trừ, tôi có bắt buộc phải lập Hợp đồng cho mượn nhà cho mẹ và chứng minh quan hệ nhân thân không? Mẹ tôi (70 tuổi) có thể đứng tên trên hợp đồng cho thuê và Công ty sẽ kê khai thuế cho thuê nhà hộ mẹ tôi?
Trả lời:
– Tại Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Hợp đồng mượn tài sản
"Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được"
– Tại Điều 160, 161, 162, 163 Luật Nhà ở 2023 quy định về Điều kiện nhà ở. Điều kiện các bên tham gia giao dịch, Trình tự, thủ tục và Hợp đồng về nhà ở
– Tại Điều 180 Luật Nhà ở 2023 quy định Cho mượn, cho ở nhờ nhà ở "1. Trường hợp cho mượn, cho ở nhờ nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất thì phải được sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu nhà ở đó; trường hợp chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần thì có quyền cho mượn, cho ở nhờ phần nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng không được làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủ sở hữu chung khác. Bên cho mượn nhà ở có quyền đòi lại nhà ở, bên cho ở nhờ có quyền chấm dứt việc cho ở nhờ khi chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều này và theo thỏa thuận trong hợp đồng.
2. Hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở được chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Thời hạn cho mượn, cho ở nhờ đã hết;
– Tại Điều 170 quy định về Thời hạn thuê, giá thuê, cho thuê lại nhà ở
b) Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ không còn;
c) Bên mượn, bên ở nhờ nhà ở là cá nhân chết hoặc mất tích theo tuyên bố của Tòa án;
d) Bên mượn, bên ở nhờ nhà ở là tổ chức giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động;
đ) Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc trường hợp đã có quyết định giải tỏa, phá dỡ hoặc thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Trường hợp khác theo thỏa thuận của các bên."
– Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC)
"Điều 8. Phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức thuê tài sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế;
b) Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân;
c) Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán;
d) Tổ chức tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) thực hiện chi trả thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số cho cá nhân theo thỏa thuận với nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài;
đ) Tổ chức bao gồm cả chủ sở hữu Sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự;
e) Cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân là người nộp thuế trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự.
[…]
Căn cứ quy định trên, tùy tình hình thực tế đề nghị anh/chị thực hiện theo quy định.
Người nộp thuế: Miss Hoa-597-33
Địa chỉ: HCM
ủy thác cung cấp hàng hóa 3 bên bao gồm bên ủy thác , bên nhận ủy thác và bên mua nếu ký hợp đồng mua hàng 1 bên, xuất hóa đơn một bên khác bên này mình làm thanh toán xong rồi, hàng giao xong rồi. giờ không biết làm thế nào cho đúng luật
Trả lời:
2. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Câu hỏi của đơn vị chưa rõ nên cơ quan thuế chưa thể trả lời cụ thể. Tuy nhiên, đơn vị có thể tham khảo các quy định sau để thực hiện đúng quy định:
– Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung điểm a, khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ.
– Tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về trường hợp áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý.
– Tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, nguyên tắc xử lý hóa đơn điện tử có sai sót theo từng trường hợp.
Đề nghị đơn vị căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện đúng quy định.
Người nộp thuế: Ha Phuong Dinh-598-34
Địa chỉ: Tầng 5 tòa nhà Transco số 05 lô 2B đường Lê Hồng Phong
Xin hỏi khi công ty tôi nếu muốn nhượng bán cho cá nhân khoản vốn đã đầu tư (bằng tiền) vào dự án của một công ty khác (hợp đồng hơp tác kinh doanh), số tiền nhượng bán thấp hơn giá trị đầu tư ban đầu, phần lỗ chênh lệch hạch toán vào chi phí tài chính có được bù trừ với số lãi kết quả sản xuất trong năm của công ty hay không, hay phải hạch toán riêng như thế nào. Rất mong nhận được sự hướng dẫn.
Trả lời:
– Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định:
+ Điều 3 Thu nhập chịu thuế:
“1. Thu nhập để xác định thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 và thu nhập khác quy định tại khoản 3 Điều này.”
+ Điều 6 quy định về Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế:
“Điều 6. Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
“1. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
hần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
3. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.
4. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế”
+ Điều 13 quy định về thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
Căn cứ theo quy định trên, Thu nhập để xác định thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định và thu nhập khác. Khoản 3, Điều 6 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định về trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.
Đề nghị doanh nghiệp căn cứ hồ sơ thực tế, đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực hiện theo quy định.
Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN GMO-ZCOM RUNSYSTEM-596-35
Địa chỉ: Hà Nội Việt Nam
Công ty chúng tôi làm về dịch vụ sản xuất phần mềm. Một số khách hàng sẽ tạm ứng 1 khoản sau khi ký hợp đồng. Thời điểm tạm ứng thì công ty tôi cũng chưa làm gì cho khách hàng. Vậy công ty tôi có phải xuất hoá đơn cho khoản tạm ứng đấy không? Và thời điểm xuất hoá đơn có phải trùng vào ngày nhận được khoản tạm ứng đó nếu bắt buộc không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
Đề nghị quy DN căn cứ vào các quy định trên để áp dụng đối với trường hợp thực tế của doanh nghiệp.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty CP Vận tải biển Hòa Phát-595-36
Địa chỉ: HCM
V/v: Kết quả hồ sơ nộp bảng khai người phụ thuộc 20-ĐK-TH-TCT trên cổng dịch vụ công thuế Trong khoảng thời gian từ ngày 26/11/2025 đến nay Công ty chúng tôi có thực hiện ký số nộp hồ sơ bảng khai người phụ thuộc 20-ĐK-TH-TCT trên cổng dịch vụ công thuế. Căn cứ thông báo Về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử có thể hiện "kết quả cấp mã số thuế trong thời hạn 3 ngày làm việc". Cho đến thời điểm hiện tại (ngày 08/12/2025) Cổng dịch vụ công thuế vẫn chưa hiển thị kết quả cấp mã số thuế, vẫn đang ở trạng thái "Đang giải quyết" Công ty chúng tôi đã rất cố gắng nổ lực liên hệ các số điện thoại (cụ thể: 028.377.02288 – 6; 028.377.02288 – 11; 028.377.02288 – 0;…. ) nhưng mọi nổ lực đều không có kết quả, Liên hệ cán bộ quản lý thuế trực tiếp thì Cán bộ thuế nói không có chức năng phân quyền ký số, ký điện tử lưu hành thông báo… Công ty chúng tôi tha thiết kính nhờ Cơ quan thuế hỗ trợ liên hệ hướng dẫn, hỗ trợ Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện công tác này để Công ty chúng tôi hoàn thành nghĩa vụ, trách nhiệm với người lao động. Tạo điều kiện cho người lao động an tâm công tác, lao động sản xuất kinh doanh. Các mã hồ sơ như sau: 000.701.18.G12-251205-27110000024160 000.701.18.G12-251203-27110000033217 000.701.18.G12-251203-27110000027586 000.701.18.G12-251203-27110000009031 000.701.18.G12-251203-27110000007228 000.701.18.G12-251203-27110000006470 000.701.18.G12-251202-27110000045429 000.701.18.G12-251202-27110000000628 000.701.18.G12-251201-27110000005102 000.701.18.G12-251201-27110000003921 000.701.18.G12-251201-27110000004923 000.701.18.G12-251201-27110000004889 000.701.18.G12-251201-27110000003850 000.701.18.G12-251126-27110000037095 000.701.18.G12-251126-27110000030071
Trả lời:
Cục Thuế đã phối hợp với Thuế TPHCM kiểm tra và trả kết quả cho doanh nghiệp. Hiện doanh nghiệp không còn vướng mắc.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH TVDN KHÁNH HÒA-594-37
Địa chỉ: 11 Đường 18A KĐT Lê Hồng Phong
Theo Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, ngày 15/12/2025 có qui định tại Khoản 1.c Điều 9 “Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ vfa các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tang” Khoản 2, Điều 9: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại Điểm b và điểm c khoản 1 điều này, bao gồm:
a) Khoản chi cho thưc hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng …………….
b) Khoản chi phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp;
c) Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động
d) Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp,
…
m) Khoản đóng góp vào các Quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Các khoản chi khác tại khoản 2 điều 9 có phải tương ứng với các khoản thanh toán khác tại Khoản 1.c Đi ều 9 không?
Trả lời:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
…
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:
…”
Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp từng lần thanh toán có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. “Các khoản thanh toán khác” tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP được hiểu là khái niệm mang tính bao quát, áp dụng cho các khoản chi không mang bản chất mua hàng hóa, dịch vụ. Các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều 9 thuộc phạm vi điều chỉnh của điểm c khoản 1 Điều 9 về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt khi giá trị thanh toán từ 05 triệu đồng trở lên.
Người nộp thuế: Ngân hàng TMCP Việt Á-593-38
Địa chỉ: Hà Nội
Kính gửi BTC, Kính đề nghị BTC cho ý kiến làm rõ: đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, trường hợp thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ký số không trùng nhau thì pháp luật hiện hành có quy định bắt buộc thời điểm ký số tối đa không quá 01 ngày làm việc kể từ thời điểm lập hóa đơn hay không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý doanh nghiệp
Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp) theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 15/03/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa hàng không VN-592-39
Địa chỉ: Xã Nội Bài Hà Nội VN
Nếu doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân (nhân viên phòng hành chính) thanh toán tiền lương trên 5 triệu cho người lao động từ tài khoản cá nhân sau đó công ty chuyển khoản cho cá nhân từ tài khoản công ty thì có được tính là chi phí hợp lệ không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng quy định tại Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công Ty TNHH Integral Materials Investment Việt Nam-591-40
Địa chỉ: Quảng Ninh
Doanh nghiệp (DN) hoạt động trong ngành đặc thù (cần đào tạo 2 năm, lao động thâm niên 8-10 năm) bị ảnh hưởng bởi chính sách kinh tế quốc tế, dẫn đến không có đơn hàng (từ tháng 5/2025). Để giữ chân người lao động, DN đã tăng 10%-20% lương để đảm bảo thu nhập ổn định (dẫn đến chi phí lương tăng so với doanh thu). DN xin hỏi: 1. Khoản chi phí tiền lương tăng này có được coi là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN không? 2. Nếu không được coi là chi phí hợp lý, giải pháp nào cho doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn này?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Luật thuế TNDN năm 2025 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025) có quy định doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện :
– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
– Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
– Không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 10 Luật thuế TNDN.
Đối với khoản chi phí tiền lương của người lao động, trường hợp doanh nghiệp thực tế đã chi trả, đáp ứng các điều kiện nêu trên và được ghi cụ thể trong các hồ sơ: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Người nộp thuế: Công ty CP Vận tải biển Hòa Phát-590-41
Địa chỉ: Hải Phòng
1. Công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, theo quy định tại hợp đồng, khách hàng thanh toán trước cho Công ty 50% tiền cước dịch vụ vận chuyển sau khi đã xếp hàng lên tàu tại cảng xếp, 50% còn lại thanh toán sau khi hoàn thành việc dỡ hàng tại cảng dỡ. Tại thời điểm nhận được tiền lần 1, Công ty có phải xuất hóa đơn tương ứng với số tiền nhận được không? Nếu công ty xuất hóa đơn đủ 100% giá trị ngay sau khi nhận được tiền thanh toán lần 1 có được không? 2. Thông thường 1 chuyến hàng vận chuyển đường biển khoảng 30-35 ngày bao gồm xếp hàng lên tàu tại cảng xếp – di chuyển từ cảng xếp tới cảng dỡ hàng – dỡ hàng tại cảng dỡ, Công ty có thể xuất hóa đơn dịch vụ vận chuyển sau khi đã xếp xong hàng lên tàu được không (tại thời điểm này Công ty chưa nhận được tiền thanh toán của khách hàng và chưa hoàn thành dịch vụ vận chuyển)?
Trả lời:
Tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về thời điểm lập hóa đơn:
“2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
Căn cứ các quy định trên, thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.
2. Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:
“Điều 1.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Căn cứ điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về thời điểm lập hóa đơn:
“Điều 1.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
Căn cứ các quy định trên, thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Người nộp thuế: Phạm Quốc Dũng-589-42
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
Kính chào BTC Tôi xin hỏi về nội dung: Việc xác định thuế suất áp dụng cho Hàng hoá để xuất hoá đơn thuộc bên mua hay bên bán? nếu bên mua nhận được hoá đơn đầu vào mà bên bán xuất sai thuế suất theo quy định thì bên mua có được kê khai khấu trừ thuế GTGT theo đúng số tiền thuế trên hoá đơn không? Xin cám ơn
Trả lời:
Người bán phải lập hóa đơn phản ánh đúng tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá và thuế suất GTGT theo đúng quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
Căn cứ khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ quy định:
“13. Sửa đổi tên Điều 19 và sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai.
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.
b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai.
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.
Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản này, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.”
Người nộp thuế: Quầy thuốc Ngọc Quyền Mã số thuế 084192004428-587-43
Địa chỉ: Hà Nội
Em đóng thuế khoán mỗi quý là 540000 có giữ biên lai thu tiền nhưng trên phần mềm etax hiển thị em vẫn chưa đóng thuế thu nhập tháng 1 năm 2025 là như thế nào ạ? Trong khi đó e đã đóng đầy đủ 3 quý của năm 2025? Và giờ e cần phải làm sao ạ?
Trả lời:
Đã liên hệ với người nộp thuế và đã hướng dẫn, giải đáp thông tin dữ liệu cho người nộp thuế về số tiền chậm nộp là đúng, người nộp thuế không còn vướng mắc
Người nộp thuế: Quỳnh Anh-586-44
Địa chỉ: Hà Nội
Căn cứ Điều 14, Thông tư 219/2013/TT-BTC cho giai đoạn trước ngày 01/07/2025 quy định Công ty tính lại phân bổ thuế GTGT đầu vào cả năm: Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng. Sau ngày 01/07/2025, theo Nghị định 181 nêu trên, không còn quy định về việc cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ lại số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý. Như vậy tôi hiểu rằng Công ty sẽ không được tính phân bổ lại cả năm nữa, nhờ cán bộ thuế xác nhận giúp tôi và hướng dẫn chúng tôi cách làm đúng
Trả lời:
Kính gửi: Quý bà Quỳnh Anh
– Trước ngày 01/7/2025, nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với cơ sở kinh doanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 04/1/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015):
“Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.”
– Từ ngày 01/7/2025, nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với cơ sở kinh doanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ, cụ thể:
+ Tại khoản 16 Điều 4 quy định:
“16. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng.”
+ Tại khoản 2 Điều 23 quy định:
“2. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (bao gồm cả tài sản cố định), dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế. Trong đó:
a) Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; doanh thu của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng; giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (trừ trường hợp giá trị gia tăng âm (-)) và doanh thu của hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này (nếu có). Riêng hoạt động kinh doanh ngoại tệ, mua bán chứng khoán thì doanh thu là chênh lệch giữa giá bán và giá mua (trừ trường hợp chênh lệch âm (-)).
b) Đối với dự án đầu tư, vừa đầu tư vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, vừa đầu tư vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản được tạm khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra theo phương án sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh, số thuế tạm khấu trừ được điều chỉnh theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong 03 năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu. Trường hợp sau khi điều chỉnh số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ dẫn đến giảm số thuế giá trị gia tăng đã được hoàn (nếu có) thì phải nộp lại số thuế giá trị gia tăng chênh lệch do điều chỉnh giảm vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Cơ sở kinh doanh không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với số thuế giá trị gia tăng chênh lệch do điều chỉnh giảm."
Kể từ ngày 01/7/2025, khi xác định số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ không chịu thuế, đề nghị quý NNT nghiên cứu và thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 16 Điều 14 và khoản 2 Điều 23 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ (nêu trên) để áp dụng phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: HỢP TÁC XÃ TIẾN NAM-585-45
Địa chỉ: Đăk Lăk
Kính thưa Bộ Tài Chính! Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP Ban hành ngày 15/12/2025 tại khoản b,c điều 9 Đối với trường hợp: 1.khoản c điều 9 có quy định về các khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác có giá trị từng lần từ 5 triệu đồng trở lên. Vậy Doanh Nghiệp tôi muốn hổi đối với chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe có thuộc trường hợp các khoản chi khác nên trên và có bắt buộc phải áp dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt để được tính là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN không? 2.Doanh nghiệp mua keo nguyên liệu rừng trồng của người dân trực tiếp bán ra giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Vì Nghị định áp dụng từ ngày 15/12 nên hầu hết người lao động và người dân bán nguyên liệu trong địa bàn là dân tộc thiểu số vùng sâu vùng xa, đặc biệt khó khăn chưa biết sử dụng tài khoản cũng như điện thoại thông minh với khoảng cách trụ sở ngân hàng cách địa bàn 40km-50km, đường rừng núi hẻo lánh, phương tiện đi lại khó khăn nên việc giao dịch bằng chuyển khoản trên 5 triệu đồng gây khó khăn rất nhiều cho người dân cũng như doanh nghiệp. Rất mong nhận được sự quan tâm hướng dẫn của quý Bộ
Trả lời:
Tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15.12.2025 (áp dụng kể từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025) của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
…
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;
c3) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này,…”.
Căn cứ quy định nêu trên thì:
1. Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe nêu trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
2. Trường hợp doanh nghiệp mua keo của người sản xuất trực tiếp bán ra hoặc mua của hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Hằng-584-46
Địa chỉ: Hà Nội
Tôi muốn hỏi về cách xử lý khoản hoàn thuế TNCN của địa điểm kinh doanh. Khoản này sẽ được khấu trừ vào khoản nộp thuế kỳ saui của địa điểm kinh doanh hay trụ sở công ty. Tôi đã khấu trừ vào khoản phải nộp thuế kỳ sau của địa điểm kinh doanh nhưng lại bị phạt chậm nộp. Nếu khấu trừ vào khoản phải nộp của trụ sở thì tôi lại không nộp được danh sách chi tiết khoản nộp thuế TNCN (do danh sách này liệt kê chi tiết số thuế gắn liền với từng cá nhân). Xin cảm ơn!
Trả lời:
Kính gửi: Quý Ông/ Bà,
– Tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định:
"2. Phương pháp phân bố:
a) Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Người nộp thuế xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phải phân bồ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó.
3. Khai thuế, nộp thuế:
a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:…”
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên thì: Về nguyên tắc số thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân; số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế TNCN và không xác định lại khi quyết toán thuế TNCN.
Trường hợp người lao động ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho cơ quan chi trả thu nhập thì cơ quan chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế theo quy định (nếu NLĐ thuộc đối tượng được ủy quyền quyết toán thuế TNCN).
(Công văn hướng dẫn số 6043 /CT-CS ngày 17/12/2025 của Cục thuế về việc xác định lại số thuế TNCN đã phân bố cho các tỉnh khác nơi NNT có trụ sở chính sau khi quyết toán thuế TNCN.)
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty cổ phần thiết bị y tế vinahankook-582-47
Địa chỉ: Tổ dân phố 130 xã Ngọc Hồi TP HÀ Nội
Công ty chúng tôi thuộc đối tượng được hoàn thuế theo NĐ 181. Nhưng hiện tại chúng tôi vẫn chưa rõ là hồ sơ hoàn thuế sẽ thực hiện theo nghị định, thông tư, văn bản nào? Thực tế nếu chúng tôi được hoàn thuế phát sinh từ 1.7.2025 thì một số hóa đơn của tháng 6.2025 nhưng kê khai vào tháng 7.2025 có được hoàn thuế không? Số thuế GTGT chưa khấu trừ từ thời điểm 30.6.2025 trở về trước của cty chúng tôi khoảng 27 tỷ theo NĐ 181 được đưa vào chi phí được trừ nhưng nếu cty không muốn đưa vào chi phí được trừ mà vẫn để trên tờ khai để chờ nhà nước thay đổi chính sách thì có được không ( cty kiến nghị nhà nước thay đổi chính sách cho phép được hoàn số thuế phát sinh từ 30.6.2025 trở về trước) ? Nhà nước có qui định nào bắt buộc phải đưa số chưa hoàn từ 30.6.2025 trở về trước vào chi phí nếu sau một thời gian không đưa vào thì cũng sẽ không được hoàn đồng thời cũng không được đưa vào chi phí được trừ nữa không? Cty chúng tôi Xin trân trọng cảm ơn và rất momg sớm nhận được trả lời của quí Bộ Tài Chính!
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Về thủ tục và hồ sơ hoàn thuế GTGT, đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021, Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc Hội, Nghị định 181/2025/NĐ-CР ngày 01/07/2025 của Chính Phủ, Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 của Bộ Tài chính để thực hiện.
Trường hợp Công ty vẫn còn vướng mắc trong hồ sơ hoàn thuế, đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ cụ thể, liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ THÁI GLOBAL-581-48
Địa chỉ: 6/1 ĐƯỜNG SÔ 3 PHƯỜNG TRƯỜNG THỌ TP THỦ ĐỨC TP HCMVN
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất 0% như sau: “2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: a) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ. b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.” Căn cứ quy định trên, pháp luật về thuế GTGT đã quy định thuế suất đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan, trong đó bao gồm dịch vụ vận chuyển, nâng hạ hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất. Trường hợp các khoản phụ phí tại cảng của Công ty liên quan đến dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thì thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0%. Câu hỏi: Công ty có xuất nhập thông qua khu ngoại quan không ghi rõ trong quy định thì chịu múc thuế suất nào?
Trả lời:
Tại khoản 10 Điều 4 Luật Hải quan:
“10. Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.”
Nếu các dịch vụ của Công ty (vận chuyển, nâng hạ, phụ phí cảng…) liên quan trực tiếp đến hàng hóa đưa vào/ra kho ngoại quan để phục vụ mục đích xuất khẩu và được cung cấp cho tổ chức tại đây, thì được áp dụng mức 0% nhưng phải đáp ứng hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Quỳnh Như – Công ty TNHH Terumo Việt Nam-579-49
Địa chỉ: Vĩnh Phúc
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Luật sửa đổi Luật Thuế GTGT (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025); Căn cứ vào Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, quy định: – Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT. – Trong đó, hàng hóa xuất khẩu bao gồm: b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu. Tại khoản 5 Điều này cũng nêu rõ: “Hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều này.” Từ quy định trên, doanh nghiệp chế xuất (DNCX) – với 100% sản phẩm xuất khẩu – có thắc mắc: – Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa từ nội địa để phục vụ cho hoạt động hành chính, văn phòng, cũng như các hàng hóa tiêu dùng phục vụ cán bộ công nhân viên, thì các hàng hóa này có được áp dụng thuế suất 0% hay không? Kính đề nghị Quý Cơ quan hướng dẫn cụ thể để doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật.
Trả lời:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về thuế suất 0%.
Căn cứ khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất 0%.
Căn cứ khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT, mức thuế suất 0% áp dụng đối với: hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu (Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh). Hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu.
Người nộp thuế: NGUYỄN THỊ HƯƠNG-578-50
Địa chỉ: Chọn Quận/huyện
BTC cho em hỏi, Hộ kinh doanh trên sàn thương mại điện tử doanh thu ước tính 3 tỷ đồng / tháng. Trên sàn đã khấu trừ thuế TNCN và GTGT của người bán rồi. Vậy Hộ kinh doanh còn phải kê khai và nộp thuế nữa ko ạ. và từ 01.01.2026 với kinh doanh sàn thương mại điện tử này có phải áp dụng sổ sách kế toán, và khai thuế với hộ kinh doanh ko ạ?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để áp dụng từ năm 2026
Người nộp thuế: Công ty TNHH Y tế Việt Tiến-577-51
Địa chỉ: 6/1 đường số 6 phường an hội đông hồi chí minh
Công ty tôi kinh doanh các thiết bị vật tư y tế; công ty có các hợp đồng cung cấp thiết bị, hệ thống máy siêu âm, MRI cần có thời gian lắp đặt, đào tạo, hướng dẫn sử dụng, nghiệm thu giữa kỹ sư hai bên. Vậy thời điểm xuất hoá đơn trong này là thời điểm chuyển giao hàng hoá (biên bản giao máy) hay thời điểm lắp đặt nghiệm thu giữa hai bên. Ngoài ra công ty cũng cung cấp các gói dịch vụ bảo trì cho các bệnh viện, nếu khách chưa thanh toán tiền và dịch vụ cũng chưa được hoàn thành nghiệm thu thì thời điểm xuất hoá đơn lúc nào là phù hợp với quy định. Ở nghị định 123 có quy định thời điểm xuất hoá đơn cho hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu. Có phải lắp đặt chỉ áp dụng cho các công ty xây dựng hay áp dụng cho các công ty cung cấp hàng hoá có yêu cầu lắp đặt như công ty tôi. Rất mong nhận được hướng dẫn của cơ quan thuế. Trân trọng cám ơn!
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định, được sửa đổi tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn như sau:
“6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
“1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
…”
– Tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP:
“3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty bán hàng hóa là các thiết bị y tế thì thời điểm lập hóa đơn khi bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không cần phân biệt là người bán đã thu tiền người mua hay chưa thu tiền.
Đối với dịch vụ cung cấp như lắp đặt, đào tạo, hướng dẫn… thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm đã hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền của người mua hay chưa.
Trường hợp hàng hóa giao nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, từng công đoạn dịch vụ thì đơn vị phải lập hóa đơn cho từng khối lượng hàng hóa, dịch vụ được giao.
Căn cứ quy định nêu trên và theo tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện đúng quy định pháp luật.
Người nộp thuế: NGUYEN THU-576-52
Địa chỉ: 199 ĐIỆN BIÊN PHỦ
Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng ký vào tháng 05/2025 với kết luận là: ĐẠT, ĐỒNG Ý NGHIỆM THU Biên bản quyết toán giá trị ký vào tháng 12/2025 Vậy thời điểm xuất hóa đơn là khi nài? Trên thực tế, có những khoản ứng trước, chủ đầu tư hay yếu cầu xuất hóa đơn, vậy trường hợp có xuất hóa đơn được không và hồ sơ cần có là gì?
Trả lời:
Điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định thời điểm lập hóa đơn "c) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền." Đề nghị NNT nghiên cứu quy định trên để thực hiện
Người nộp thuế: HKD XUÂN LÀI-575-53
Địa chỉ: Lâm Đồng
Tôi muốn hỏi: khi mua hàng nông sản từ người nông dân và hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu / năm thì tôi làm bảng kê 01/TNDN, có phải xác nhận của phường, xã là nông dân hay hộ có doanh thu < 500 triệu / năm không? Tôi là người đi thuê nhà, chủ nhà yêu cầu tôi nộp tiền thuế thuê nhà, vậy tiền thuế này tôi được tính chi phí hợp lý không? Nếu có thì cần chứng từ gì kèm theo ạ? Tôi cảm ơn.
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để áp dụng từ năm 2026
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Liên-574-54
Địa chỉ: C12/21 Lê Khả Phiêu xã Tân NHựt tpHồ Chí Minh
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng cty giao dịch thường xuyên hoặc tỷ giá xấp xỉ chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình phải không ạ. tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình = (tỷ giá mua chuyển khoản + tỷ giá bán chuyển khoản)/2
Trả lời:
Căn cứ uy định về nguyên tắc áp dụng tỷ giá hối đoái để ghi sổ kế toán cho các giao dịch kinh tế phát sinh trong kỳ bằng ngoại tệ tại Thông tư 99/2025/TT-BTC thì:
1.4.2. Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế
a) Trường hợp doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ nhưng trong hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 1.2.1 của tài khoản này để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ cho từng trường hợp như sau:
– Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác. Riêng trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập).
Tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 1.2.1 của tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái quy định như sau:
1.2.1. Tỷ giá giao dịch thực tế
Tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị, các doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (sau đây gọi tắt là tỷ giá xấp xỉ). Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch.
Căn cứ các quy định trên: Công ty áp dụng tỷ giá để ghi nhận doanh thu là tỷ giá giao dịch thực tế theo 02 trường hợp:
– Nếu có nhận trước tiền của người mua: áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua
– Phần doanh thu không nhận trước tiền của người mua: áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu.
Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng theo quy định tại điểm 1.2.1 như trên
Người nộp thuế: Đỗ Thị Thùy- Công ty TNHH Taiwoo Technology Việt Nam-572-55
Địa chỉ: Hải Phòng
Công ty TNHH Taiwoo Technology Việt Nam là doanh nghiệp chế xuất hoạt động năm 2015 tới nay tại Khu công nghiệp Đại An mở rộng tp Hải Dương cũ nay thuộc Thành phố Hải Phòng. Tháng 12- Năm 2025 Công ty chúng tôi có ký hợp đồng gia công lắp ghép hàng hóa cho doanh nghiệp FDI của tỉnh Bắc Ninh. Doanh nghiệp FDI sẽ mở tờ khai xuất khi giao hàng hóa gia công cho Công ty chúng tôi và mở tờ khai nhập đối ứng khi nhận hàng hóa gia công từ phía chúng tôi. Công ty chúng tôi đã đăng ký ngành nghề gia công trên giấy đăng ký kinh doanh và chứng nhận đầu tư . Xin cho hỏi hoạt động gia công này của công ty chúng tôi được phép xuất hóa đơn 0% hay không ? Công ty chúng tôi cần làm thêm thủ tục gì với cơ quan thuế để hoạt động gia công này đúng pháp luật thuế không ? Trân trọng cảm ơn.
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội quy định về khu phi thuế quan.
Căn cứ khoản 21 Điều 2 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về doanh nghiệp chế xuất.
Căn cứ khoản 4, khoản 6 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ về quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất.
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội quy định về mức thuế suất 0% .
Căn cứ Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất 0%.
Liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) đã có Công văn số 1292/CST-GTGT ngày 24/7/2025 trả lời Công ty Cổ phần tư vấn EY Việt Nam như sau:
“Căn cứ quy định nêu trên, nếu các dịch vụ của Công ty EY như dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuế, tư vấn M&A, tư vấn quản lý,… là dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan, được tiêu dùng trong khu phi thuế quan, phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan, không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu và không phải dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%."
Cục Thuế đã có công văn số 3444/CT-CS ngày 27/8/2025 hướng dẫn Thuế tỉnh Bắc Ninh về chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp thuộc khu chế xuất như sau:
“Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên:
…Từ ngày 01/7/2025, việc xác định dịch vụ xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, đề nghị Thuế tỉnh Bắc Ninh thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP."
Từ ngày 01/7/2025, việc xác định dịch vụ xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định trên và nghiên cứu nội dung hướng dẫn tại các công văn nêu trên để thực hiện theo quy định.
Người nộp thuế: Lê Thị Thư-571-56
Địa chỉ: Thanh Hóa
Căn cứ Nghị quyết 198/2025/QH15. – Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu. Tính cho các DN thành lập sau ngày 17/5/2025 Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Và có cần thêm điều kiện gì để được hưởng miễn thuế theo quy định như trên không ạ.
Trả lời:
Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.
"4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu."
Đơn vị có trách nhiệm xác định đúng đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa và thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu để làm căn cứ áp dụng chính sách miễn thuế theo quy định.
Người nộp thuế: VSIP Cần Thơ-570-57
Địa chỉ: Cần Thơ
Khách hàng trong KCN có doanh thu toàn cầu > 1 tỷ USD và vừa thành lập dự án mới tại KCN hỏi: Dự án này có thuộc đối tượng chịu Thuế Tối thiểu Toàn cầu (GloBE – 15%) không? Cần xác định theo quy mô tập đoàn, mức doanh thu hợp nhất (≥750 triệu EUR), và quy định về doanh nghiệp thành viên mới thành lập trong nước.
Trả lời:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 107/2023/QH15:
“1. Đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia có doanh thu trong báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao ít nhất 02 năm trong 04 năm liền kề trước năm tài chính tương đương 750 triệu euro (EUR) trở lên, trừ các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức của chính phủ;
b) Tổ chức quốc tế;
c) Tổ chức phi lợi nhuận;
d) Quỹ hưu trí;
đ) Quỹ đầu tư là công ty mẹ tối cao;
e) Tổ chức đầu tư bất động sản là công ty mẹ tối cao;
g) Tổ chức có ít nhất 85% giá trị tài sản thuộc sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm e khoản này”.
Trường hợp doanh thu tại báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao đạt trên 750 triệu EUR ít nhất 2 trong 4 năm liền kề trước năm tài chính xem xét mà doanh nghiệp không thuộc trường hợp được loại trừ thì doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu, có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị quyết 107/2023/QH15 và Nghị định 236/2025/NĐ-CP. Đề nghị doanh nghiệp thực hiện dự án căn cứ quy định nêu trên để xác định có thuộc đối tượng áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu hay không.
Người nộp thuế: LÊ THỊ HƯƠNG-569-58
Địa chỉ: Chung cư Petroland số 2 đường 62 khu phố 46
Công ty tôi là công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên. Công ty tôi có đăng ký ngành nghề dạy học. Công ty tôi có hoạt động dạy thêm cho học sinh môn Toán – Lý – Hóa- Anh Văn – Ngữ Văn. Hoạt động này không xin giấy phép của bộ Giáo dục. Vậy khi xuất hóa đơn thu tiền các môn học này của phụ huynh tôi phải xuất hóa đơn thuế bao nhiêu % cho đúng quy định hiện nay?
Trả lời:
Căn cứ khoản 13 Điều 5 và khoản 3 Điều 9 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 ngày 26/11/2024 quy định:
“ Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
13. Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
…
Điều 9. Thuế suất
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.”
Căn cứ Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 quy định về dạy thêm, học thêm quy định:
“ Điều 6. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
1. Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau:
a) Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật;
b) Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).”
Căn cứ Điều 19 Luật giáo dục nghề nghiệp 2014 ngày 27/11/2014 quy định:
“ Điều 19. Đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập;
…
2. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp chỉ được tuyển sinh, tổ chức đào tạo khi đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.”
Người nộp thuế: Công ty Hà Nội Blue-567-59
Địa chỉ: Phường Ngọc Hà – TP Hà Nội
Công ty tôi vận chuyển hàng bán cho khách, bên khách hàng nhận hàng và kiểm nghiệm chất lượng 10 ngày sau mới ký biên bản nhận hàng hóa. Vậy công ty chúng tôi phải xuất hóa đơn theo ngày khách nhận hàng thực tế hay ngày họ ký nhận biên bản giao nhận.
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Căn cứ điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bồ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CР ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“6. Sửa đồi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm 1, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
“1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
…”
Căn cứ điểm c Khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bồ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CР ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“c) Xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hoá, dịch vụ:
c.1) Trường hợp trả lại hàng hóa: Trường hợp người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị của hàng hóa đã mua) thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán; người bán, người mua thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định khi bán hàng hóa.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP. Các trường hợp phải thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử thực hiện theo hướng dẫn tải khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
Đề nghị người nộp thuế căn cứ hoạt động thực tế của đơn vị, đối chiếu với quy định để áp dụng thực hiện hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH-566-60
Địa chỉ: Số nhà 107 phố Bùi Thị Xuân
Người nộp thuế có ông/bà đang chung sống cùng gia đình, trong đó có bố mẹ không có khả năng nuôi dưỡng ông/bà (đã đăng ký bố/mẹ là NPT) và có xác nhận của chính quyền địa phương thì có thể đăng kí ông/bà là NPT nữa hay không?; Trong trường hợp ngoài bố/mẹ đang được đăng ký là NPT rồi ra ông/bà vẫn còn con cái khác nhưng không chung sống cùng thì có đăng ký ông/bà là NPT được hay không?
Trả lời:
Trường hợp ông/bà của NNT thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, đồng thời đáp ứng điều kiện quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì NNT được đăng ký ông/bà là người phụ thuộc.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH JIN VIỆT NAM-565-61
Địa chỉ: Lô 104 Kiểu nhà 5G Khu nhà ở TT3 Phường Từ Liêm Thành Phố Hà Nội Việt Nam
Kính gửi cán bộ, Bên em là công ty kinh doanh bánh mỳ và cafe, bên em có phát hành voucher tặng cho khách hàng với nhiều mệnh giá 50.000đ, 100.000đ, 200.000đ, 500.000đ, sau đó khách hàng sử dụng voucher để thanh toán tiền mua hàng, thì bên e sẽ xuất hóa đơn đó là hóa đơn bán hàng GTGT thông thường hay là hóa đơn tặng khách không thu tiền ạ. Và nếu là hóa đơn bán hàng GTGT thông thường, thì chi phí bán hàng đó có là chi phí hợp lý không ạ (nếu tổng chương trình khuyến mại của công ty em <=100.000.000đ/năm)
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Trường hợp phát hành voucher tặng cho khách hàng, khi khách hàng sử dụng voucher để thanh toán tiền mua hàng thì doanh nghiệp lập hóa đơn theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Công ty sử dụng loại hóa đơn theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP). Về nội dung trên hóa đơn, Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
Việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế để thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
Đề nghị Quý doanh nghiệp căn cứ hoạt động thực tế của đơn vị, đối chiếu với quy định để áp dụng thực hiện hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Duyên- CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ SHENG SHING VIỆT NAM – HẢI DƯƠNG-564-62
Địa chỉ: Hải Phòng
Công ty sản xuất xuất khẩu thiếu nhân công trực tiếp sản xuất thuê lại nhân công của các các ty cho thuê nhân công. Vậy xin hỏi tiền thuế VAT có được khấu trừ hoặc hoàn, đối với chi phí thì có được tính chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN không?
Trả lời:
Về thuế GTGT:
1. Quy định về chính sách về lao động:
Căn cứ Điều 52 và Điều 53 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 về cho thuê lại lao động và nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động về quy định về doanh nghiệp cho thuê lại lao động, về bên thuê lại lao động, về thu hồi giấy phép;
Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định danh mục 20 công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.
Căn cứ tại phụ lục I và phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 60/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
2. Quy định về chính sách thuế và hóa đơn:
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC) của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 về các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế, về khấu trừ thuế GTGT đầu vào, về hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ điểm d khoản 7 Điều 5 và Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định thi hành chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC) quy định về lập hóa đơn;
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định về lập hóa đơn;
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025).
Căn cứ quy định nêu trên:
Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Thuế địa phương để xác định hợp đồng cho thuê lao động, hồ sơ thực tế, các tài liệu liên quan và phối hợp với Sở Nội vụ để xác định hoạt động cho thuê lại lao động có phù hợp với quy định của pháp luật về lao động, trên cơ sở kết quả phối hợp, căn cứ quy định của pháp luật về thuế và hồ sơ thực tế để xem xét khấu trừ, hoàn thuế thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định và xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Người nộp thuế: Phạm Quang Lương-561-63
Địa chỉ: Hà Lầm Quảng Ninh
Hiện đã có chính sách không tính thuế đối với hộ kinh doanh doanh thu dưới 500tr/ năm. Vậy đối với doanh nghiệp có mức doanh thu cũng chỉ khoảng 500tr đến 1 tỷ/ năm. Bộ tài chính, Cục thuế có chính sách thế nào để đảm bảo sự công bằng kinh doanh, cũng như hạn chế làn sóng doanh nghiệp chuyển sang làm HKD.
Trả lời:
Đối với DN thì không có quy định ngưỡng không tính thuế GTGT và thuế TNDN. DN nghiên cứu và thực hiện theo quy định các Luật thuế hiện hành.
Người nộp thuế: Huỳnh Hoàng Huy-560-64
Địa chỉ: Thành phố Hồ Chí Minh
Cá nhân làm trang trại nấm để trồng nấm bán có cần đăng ký hộ kinh doanh và đăng ký thuế để kê khai không ạ dù là đối tượng được miễn thuế ạ. Câu 2 em xin hỏi là mình cho thuê căn hộ hay nhà thì mình có phải lập hộ kinh doanh không ạ. Câu 3: kinh doanh nhà trọ là dịch vụ lưu trú hay cho thuê tài sản ạ. Em xin cảm ơn.
Trả lời:
-Trường hợp cá nhân làm trang trại nấm hoặc cho thuê nhà, căn hộ, việc xác định có phải đăng ký hộ kinh doanh hay không phải đăng ký hộ kinh doanh căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP như sau:
“Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ…
…3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.”
Do đó:
– Trường hợp cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh (đối với hoạt động làm trang trại nấm hoặc cho thuê nhà, căn hộ) thì thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
– Trường hợp cá nhân không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC nếu có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định.
Theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính:
"Điều 9. Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí."
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì việc kinh doanh nhà trọ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự thuê được xác định là hoạt động cho thuê tài sản.
Người nộp thuế: Công ty Thiết bị Giao thông Tân Đô-558-65
Địa chỉ: Xã Nam Phù – Hà Nội
Khách hàng chuyển tiền tạm ứng thi công công trình thì bên thi công là công ty chúng tôi có phải xuất hóa đơn ngay khi nhận được tiền tạm ứng hay không? Trân trọng cảm ơn
Trả lời:
Kính gửi: Quý doanh nghiệp,
Căn cứ điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bồ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CР ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“6. Sửa đồi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm 1, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
…
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)."
Căn cứ khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
"4.Thời điểm lập hóa đơn đối với trường hợp cụ thể như sau:
…c) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
…"
Đề nghị doanh nghiệp căn cứ các quy định trên và đối chiếu với tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện đúng quy định. Trường hợp còn vướng mắc đề nghị doanh nghiệp liên hệ với cơ quan quản lý thuế trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ THÁI GLOBAL-557-66
Địa chỉ: 6/1 ĐƯỜNG SÔ 3 PHƯỜNG TRƯỜNG THỌ TP THỦ ĐỨC TP HCMVN
Xin hỏi cán bộ thuế Công ty quyết toán thuế TNCN năm 2025 từ tháng 1- tháng 11/25 theo 7 bậc của thuế trong năm thì có đúng không? Nếu trong tháng 12 năm 2025 thuộc kì lương thực tế chi trả tháng 1 năm 2026 thì áp dụng theo khung bậc năm và quyết toán trong năm 2026 có đúng không ạ.
Trả lời:
Theo điểm b, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì: Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. Do đó, nếu tiền lương tháng 12/2025 được chi trả trong tháng 1/2026 thì khoản thu nhập này thuộc năm tính thuế 2026.
Người nộp thuế: Thu Vo-554-67
Địa chỉ: Đồng Nai
Doanh nghiệp chúng tôi đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, có dự án đầu tư tại tỉnh Đồng Nai đã hoàn thành và đi vào hoạt động. Tháng 12/2025, doanh nghiệp thực hiện việc mở rộng dự án, bao gồm: tăng quy mô sản xuất, mở rộng diện tích thực hiện dự án và tăng vốn đầu tư; đồng thời thực hiện phân kỳ dự án. Các nội dung điều chỉnh nêu trên đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và cập nhật trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, không thay đổi số Giấy chứng nhận. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp kính đề nghị hướng dẫn các nội dung sau: 1. Trường hợp điều chỉnh nêu trên có được xác định là dự án đầu tư mở rộng theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật thuế GTGT hay không? 2. Kể từ thời điểm phát sinh chi phí đầu tư cho phần mở rộng (từ tháng 12/2025), doanh nghiệp phải kê khai thuế GTGT đầu vào của phần đầu tư mở rộng trên tờ khai mẫu số 01/GTGT hay mẫu số 02/GTGT? Việc kê khai có phải thực hiện riêng cho dự án đầu tư mở rộng hay không? 3. Trường hợp thuế GTGT đầu vào của phần đầu tư mở rộng chưa được khấu trừ hết, sau khi bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang hoạt động, doanh nghiệp có được hoàn thuế GTGT theo quy định tại Điều 15 Luật Thuế GTGT năm 2024 hay không? Điều kiện và phạm vi hoàn thuế được áp dụng như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ Khoản 2 Điều 15 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định hoàn thuế GTGT đối với đầu tư
Căn cứ Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định hoàn thuế đối với đầu tư
Căn cứ các quy định trên: Trường hợp công ty có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng quy định tại Khoản 2 Điều 15 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì mới được hoàn thuế đối với đầu tư. Đề nghị Công ty liên hệ với phòng QLHTDN1 – Thuế tỉnh Đồng Nai cung cấp hồ sơ cụ thể để được hướng dẫn rõ hơn.
Người nộp thuế: Hằng Nguyễn-552-68
Địa chỉ: Hà Nội
Kính gửi Anh/Chị Công ty em là doanh nghiệp FDI, có phát sinh phí cấp chứng chỉ chứng nhận tái tạo năng lượng từ bên nước ngoài cấp. Bên em có trách nhiệm kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam. Vậy nhờ Anh/Chị hướng dẫn xác định tỷ lệ thuế TNDN đối với trường hợp này để tính số thuế phải nộp. Nếu có văn bản hoặc công văn đã hướng dẫn trường hợp tương tự mong anh chị gợi ý để doanh nghiệp tham khảo thực hiện. Cảm ơn các Anh/Chị rất nhiều.
Trả lời:
Kính gửi: Quý Bà
Căn cứ quy định tại Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 ngày 14/06/2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025.
Căn cứ Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN.
Căn cứ các quy định nêu trên, do nội dung hỏi của Bà không có hồ sơ cụ thể kèm theo, vì vậy đề nghị Bà căn cứ hoạt động thực tế, đối chiếu với quy định để áp dụng thực hiện. Trường hợp nếu còn vướng mắc, đề nghị Bà liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp kèm hồ sơ cụ thể để được hướng dẫn áp dụng.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Đặng Văn Tí-549-69
Địa chỉ: 540/1 Cách Mạng Tháng 8 Phường Nhiêu Lộc Tp HCM
Thuế suất thuế TNDN mới nhất theo Luật số 67/2025/QH15 Căn cứ Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025 (Luật số 67/2025/QH15) có hiệu lực ngày 01/10/2025 quy định: "Thuế suất 1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này. 2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. 3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng. Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ. Vậy thuế suất thuế TNDN năm 2025 là căn cứ vào doanh thu năm 2025 hay là năm liền kề trước đó là năm 2024
Trả lời:
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025 (Luật số 67/2025/QH15) có hiệu lực ngày 01/10/2025 quy định:
"Điều 10. Thuế suất:
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ."
Căn cứ Khoản 4 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2025:
"4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề."
Căn cứ Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:
"Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ tại Nghị định này từ đầu kỳ tính thuế năm 2025 hoặc từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;…"
Căn cứ quy định trên, thuế suất thuế TNDN năm 2025 là căn cứ vào doanh thu năm liền kề trước đó là năm 2024.
Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ THÁI GLOBAL-548-70
Địa chỉ: 6/1 ĐƯỜNG SÔ 3 PHƯỜNG TRƯỜNG THỌ TP THỦ ĐỨC TP HCMVN
Câu hỏi 1: Công ty chúng tôi có thu mua cây tràm keo là Sản phẩm cây trồng, rừng trồng từ người dân, cây tràm keo mới qua sơ chế Bóc vỏ. Sau đó công ty bán cây gỗ tràm keo đã qua bóc vỏ cho một công ty khác để sản xuất băm dăm. Xin hỏi: Khi xuất bán cây gỗ tràm keo đã qua bóc vỏ , công ty chịu Thuế GTGT bao nhiêu? Câu hỏi 2: Công ty có hoạt động nhập khẩu ngô hạt,bã nành là nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Xin hỏi CBT trường hợp nhập khẩu rồi bán chịu thuế suất bao nhiêu?
Trả lời:
Câu 1: Căn cứ khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định:
"Điều 19. Mức thuế suất 5%
Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
"3. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này."
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty (không phải là người trực tiếp sản xuất) bán sản phẩm là sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chưa chế biến thành sản phẩm khác thì kê khai, nộp thuế theo thuế suất quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Câu 2: Căn cứ khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định:
"Điều 19. Mức thuế suất 5%
Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
"3. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này."
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty (không phải là người trực tiếp sản xuất) bán sản phẩm là sản phẩm cây trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác thì kê khai, nộp thuế theo thuế suất quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Người nộp thuế: Huỳnh Hoàng Huy-545-71
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
Công ty tôi trả lương cho tôi nhưng không tính, không khấu trừ thuế TNCN mà ra thông báo cá nhân tự đăng ký người phụ thuộc, tự kê khai và sẽ gửi cho người lao động thư xác nhận thu nhập để người lao động tự đi quyết toán, công ty làm như vậy có đúng không ạ.
Trả lời:
Theo điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC: Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Do vậy, nếu bạn thuộc trường hợp này và thu nhập của bạn từ 2 triệu đồng trở lên, Công ty có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho bạn tự quyết toán (nếu bạn yêu cầu)
Người nộp thuế: Cá nhân KD HTNHUNG-544-72
Địa chỉ: Hoàng Mai – HN
Tôi cho thuê BDS làm cửa hàng, DT 1 năm 600tr, Kỳ TT 3 tháng 1 lần,2025 vẫn kê khai nộp thuế, kỳ tt: 15/12/2025-14/03/2026 kê khai ntn? từ 15/12-31/12 vẫn tính và nộp thuế? 01/01-14/03/2026 kk ntn?
Trả lời:
Kính gửi: Quý người nộp thuế,
Cá nhân cho thuê bất động sản lựa chọn kê khai theo kỳ thanh toán thực hiện kê khai chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán theo quy định tại tiết a Khoản 3 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Quý NNT nghiên cứu và căn cứ tình hình thực tế phát sinh để thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Bùi THị Loan-542-73
Địa chỉ: Hà Đông – HÀ Nội
Hiện Công ty có thuê Tài sản là sổ đỏ của cá nhân để thế chấp ngân hàng để đảm bảo cho khoản vay của Công ty. Vậy trường hợp này Chi phí thuê tài sản là sổ đỏ để đảm bảo khoản vay có được xác định là thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân và tính thuế TNCN từ cho thuê tài sản không ạ. Kính mong Cục thuế hướng dẫn và giải đáp ạ
Trả lời:
Kính gửi: Quý Người nộp thuế
Căn cứ Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, hoạt động “cho thuê sổ đỏ” do NNT cung cấp chưa đầy đủ thông tin để cơ quan thuế xác định hoạt động kinh tế phù hợp.
Đề nghị NNT cung cấp bổ sung hợp đồng và các hồ sơ, chứng từ liên quan đến hoạt động kinh tế trên về cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để phân tích bản chất hoạt động kinh tế và có hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Đào Phú Phòng-541-74
Địa chỉ: P Tân Khánh TPHCM
Ưu đãi thuế TNDN cho DN vừa và nhỏ mới thành lập theo nghị quyết 198/2025/QH15 có được áp dụng cho DN mới thành lập năm 2026 không?
Trả lời:
Ưu đãi thuế TNDN cho DN vừa và nhỏ mới thành lập theo nghị quyết 198/2025/QH15 được áp dụng cho DN mới thành lập năm 2026.
Tại Điều 2 Nghị quyết số: 198/2025/QH15 quy định Đối tượng áp dụng: "Nghị quyết này áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan."
Tại khoản 4 Điều 10 Nghị quyết số: 198/2025/QH15 quy định Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí : "4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu."
"Tại Điều 17 Nghị quyết số: 198/2025/QH15 quy định Điều khoản thi hành : Điều 17. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.
2. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng quy định của Nghị quyết này. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đó.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 5 năm 2025"
Căn cứ quy định trên, tùy tình hình thực tế đề nghị anh/chị thực hiện theo quy định.
Người nộp thuế: NGUYỄN TOÀN-540-75
Địa chỉ: Hải Phòng
Cho DN hỏi câu này: Khi xác định giảm trừ trách nhiệm trong giai đoạn chuyển tiếp, các chỉ tiêu Doanh thu, Lợi nhuận trước thuế TNDN, Chi phí thuế TNDN hiện hành và Chi phí thuế TNDN hoãn lại của ĐVHT tại Việt Nam theo số liệu của CbCR có chênh lệch so với số liệu theo BCTC Kiểm toán của ĐVHT và Chênh lệch với BCTC của ĐVHT tại Việt Nam dùng để hợp nhất BCTC của Tập đoàn thì: + Khi xác định giảm trừ trách nhiệm: chỉ tiêu Doanh thu, Lợi nhuận trước thuế, Chi phí thuế TNDN hiện hành, Chi phí thuế TNDN hoãn lại được lấy theo nguồn số liệu nào?
Trả lời:
Lấy theo báo cáo lợi nhuận liên quốc gia CbCr đạt chuẩn. Trong đó, báo cáo lợi nhuận liên quốc gia đạt chuẩn là báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được lập và nộp bằng cách sử dụng báo cáo tài chính đạt chuẩn.
Người nộp thuế: Lai Huyen Thu-539-76
Địa chỉ: Bắc Ninh
DN FDI hoạt động trong lĩnh vực sản xuất Chúng tôi nhập NVL loại hình A12 từ năm 2024 để sản xuất. Đến năm 2025 chúng tôi tìm được khách hàng nước ngoài để xuất khẩu sản phẩm. Để được hoàn thuế theo quy định điều 36 nghị định 134, chúng tôi đã đăng ký kiểm tra cơ sở sản xuất từ tháng 2.2025 và đã được chi cục hải quan kiểm tra và phê duyệt bằng văn bản ngày 25.02.2025 Tháng 3.2025, chúng tôi bắt đầu xuất khẩu ra nước ngoài theo loại hình E62 Sản phẩm xuất khẩu E62 được sản xuất từ NVL nhập khẩu A12 đã nhập khẩu từ năm 2024 Vậy tôi muốn hỏi, chúng tôi có được hoàn thuế các TK nhập A12 (đã sử dụng và đã xuất khẩu TKE62) này không?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính;
Căn cứ quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ;
Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung vướng mắc do Quý độc giả trình bày, trường hợp doanh nghiệp phát sinh doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, việc hoàn thuế GTGT của hàng xất khẩu thực hiện theo theo nguyên tắc như sau:
Trước 1/7/2025:
Công ty được hoàn thuế GTGT tại theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính).
Từ 1/7/2025 trở đi:
Công ty được hoàn thuế GTGT tại theo quy định tại tại Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
Đối với vướng mắc về mã loại hình của tờ khai nhập khẩu, xuất khẩu, đề nghị Quý độc giả liên hệ trực tiếp với cơ quan Hải quan để được giải đáp.
Người nộp thuế: Trần Thị Nguyệt-537-77
Địa chỉ: Đồng Nai
Công ty bán cho bên nước ngoài theo hình thức xuất khẩu vào kho ngoại quan có được hưởng thuế suất thuế GTGT là 0% không?. Công ty không có thông tin về việc hàng hóa sau khi vào kho ngoại quan sẽ được xuất tiếp ra nước ngoài hay không.
Trả lời:
Trước thời điểm 01/07/2025 : Vướng mắc của công ty cũng là vướng mắc chung của một số công ty khác . Vấn đề nàyThuế tỉnh Đồng Nai đã có CV số 8172/DON-NVDTPC ngày 12/12/2025 báo cáo vướng mắc và tham mưu UBND báo cáo Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý. Khi có hướng dẫn từ Bộ Tài chính và UBND tỉnh, Thuế tỉnh Đồng Nai sẽ có văn bản gửi cho công ty biết để thực hiện.
Từ thời điểm 01/07/2025:
Căn cứ Luật số 90/2025/QH14: tại Điều 3 quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của của Luật Hải quan và Điều 4 quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT
Căn cứ Nghị định 181/2025/NĐ-CP: tại Điều 17 quy định mức thuế suất 0% và Điều 18 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Căn cứ Điều 4 Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định Hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với HHDV quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật thuế GTGT
Căn cứ các quy định trên: Trường hợp công ty bán hàng cho thương nhân nước ngoài và hàng hoá được chỉ định giao vào kho ngoại quan, nếu hàng hoá đáp ứng quy định tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư 69/2025/TT-BTC thì được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15.
Người nộp thuế: HỘ KINH DOANH PHẠM HỮU ĐẠT-536-78
Địa chỉ: Hải Phòng
Tôi có 1 xe tải cho công ty thuê theo hình thức thuê tài sản, tôi lái xe đó và hưởng lương lái xe. Năm 2024, 2025 doanh thu cho thuê trên 100trd, tôi kê khai nộp thuế đầy đủ. Tôi xin hỏi Quý chi cục, năm 2026 nâng ngưỡng doanh thu trên 200trd mới phát sinh thuế GTGT và thuế TNCN, vậy phần doanh thu cho thuê tài sản tôi kê khai thế nào, phần thu nhập từ tiền lương, tiền công có được giảm trừ gia cảnh không? Khi quyết toán tôi có kê khai gộp hai phần thu nhập này không hay tách kê khai cho thuê tài sản riêng, còn phần thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho công ty quyết toán thay? Xin quý cơ sở giải đáp giúp tôi. Tôi xin trân trọng cám ơn!
Trả lời:
Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Dự thảo quy định:
“Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thời gian hoạt động từ 01 năm trở lên tự xác định có mức doanh thu hàng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 1 hàng năm.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng nam từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống nhưng năm tính thuế có doanh thu vượt mức 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế từ tháng liền kề sau tháng phát sinh doanh thu vượt mức 500 triệu đồng.”
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH SKS INTERNATIONAL-534-79
Địa chỉ: Trung tâm dịch vụ KCN Amata đường Amata KCN Amata Phường Long Bình tỉnh Đồng Nai
Công ty chúng tôi có ký hợp đồng thực hiện dịch vụ in ấn trên vải giả da PVC, PU cho khách hàng là Công ty F (doanh nghiệp Việt Nam). Sau khi hoàn thành dịch vụ, công ty đã bàn giao đầy đủ sản phẩm đã gia công cho Công ty F, phát hành hóa đơn theo đúng quy định và đã thu đủ tiền. Công ty F đã sử dụng các sản phẩm này để tiếp tục thực hiện công đoạn gia công tiếp theo và giao hàng cho khách hàng của Công ty F. Tuy nhiên, sau khi Công ty F giao hàng cho khách hàng của mình thì nhận được phản hồi rằng sản phẩm không đạt chất lượng. Qua quá trình kiểm tra, đối chiếu và xác minh giữa hai bên, nguyên nhân lỗi được xác định phát sinh trong quá trình gia công, thuộc trách nhiệm của cả Công ty chúng tôi và Công ty F. Trên cơ sở đó, Công ty chúng tôi và Công ty F đã thống nhất lập Bảng kê xác định số lượng sản phẩm phải bồi thường và Biên bản bồi thường thiệt hại (không phát hành hóa đơn). Giá trị bồi thường bao gồm giá trị hàng in bị lỗi và một phần chi phí hỗ trợ Công ty F do phải giao lại hàng cho khách hàng nhiều lần. Theo nội dung đã thỏa thuận trong biên bản, Công ty chúng tôi đã thực hiện bồi thường bằng tiền thông qua hình thức chuyển khoản cho Công ty F. Chi phí bồi thường trên có phải là chi phí hợp lý, hợp lệ và được trừ khi tính thuê TNDN không?
Trả lời:
Căn cứ Điều 9, Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Căn cứ các quy định trên, Trường hợp Công ty phải chi trả khoản bồi thường thiệt hại bằng tiền do sản phẩm không đạt chất lượng, nếu khoản chi này đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì đây là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Người nộp thuế: Hương Quỳnh-533-80
Địa chỉ: Hà Đông Hà Nội
Tôi là hộ kinh doanh, mua và phân phối thẻ nạp điện thoại, data, thẻ game,.. 1. Hóa đơn: hiện nay nhà cung cấp có xuất hóa đơn cho tôi liên tục theo từng giao dịch gây ra áp lực và rắc rối trong việc rà soát, kiểm tra và lưu trữ hóa đơn. Tôi đề nghị nhà cung cấp xuất 1 hóa đơn cho các giao dịch trong 1 ngày thì có được không? 2. Thuế suất hộ kinh doanh: Xin hỏi nếu tôi áp dụng nộp thuế trên doanh thu thì thuế suất thuế TNCN và GTGT áp dụng là bao nhiêu đối với việc phân phối các loại thẻ này?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Người nộp thuế
Tại điểm a, khoản 6, Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì "Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền". Căn cứ hướng dẫn trên, đề nghị NNT phối hợp với nhà cung cấp thực hiện đúng quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với từng giao dịch bán hàng.
Liên quan đến tỷ lệ thuế theo doanh thu đối với hoạt động “phân phối và cung cấp hàng hóa”: HKD áp dụng tỷ lệ 1% đối với thuế GTGT và 0.5% đối với thuế TNCN.
(Theo quy định tại Phụ lục I, Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính)
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Bảo Hiểm Fubon-529-81
Địa chỉ: Tầng 15 Ree Tower số 9 Đoàn Văn Bơ Phường Xóm Chiếu Tp Hồ Chí Minh
1.Khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp: ở các quốc gia phát triển như Đài Loan, Trung Quốc, Singapore…, sản phẩm bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ thường thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc được miễn giảm thuế. Nguyên nhân là do bản chất của sản phẩm bảo hiểm nhằm khôi phục lại tổn thất kinh tế và giảm thiểu gánh nặng tài chính cho con người, chứ không tạo ra giá trị gia tăng mới. Tuy nhiên, tại Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm cũng như các tổ chức, cá nhân mua sản phẩm bảo hiểm vẫn phải nộp thuế GTGT cho dịch vụ này. Điều này đặt ra câu hỏi về tính hợp lý trong chính sách thuế, khi bản chất hoạt động bảo hiểm mang tính bù đắp rủi ro, chứ không phải tạo lợi nhuận thương mại trực tiếp như các loại hình dịch vụ khác. Đề xuất sửa đổi, bổ sung: Xem xét giảm hoặc miễn hoặc không áp dụng thuế GTGT đối với dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ để có thể góp phần khuyến khích người dân tham gia bảo hiểm nhiều hơn, qua đó tăng cường an sinh xã hội và giảm gánh nặng ngân sách nhà nước khi xảy ra rủi ro. 2.Nghị định 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 về việc Đăng ký định danh điện tử cho Người nước ngoài; Định danh tổ chức Khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp: a. Tuy Nghị định có quy định quy trình thực hiện nhưng Ban hành quy trình hướng dẫn chi tiết các bước đến ngày 1/07/2025 Công an – Phòng QLXNC mới thực hiện việc cập nhật dữ liệu với Cục thuế, đăng bắt đầu tiếp nhận hồ sơ cấp định danh cho người nước ký định danh tổ chức ngoài và không có hướng dẫn chi tiết nào về việc cập nhật dữ liệu với Cục thuế dẫn đến việc Đăng ký định danh điện tử tổ chức chưa thể hoàn thành do dữ liệu không trùng khớp. b. Chưa có thông tin quy chuẩn để doanh nghiệp thực hiện việc cập nhật đồng bộ cho các bên liên quan, nhà cung cấp dịch vụ (VD: Tài khoản thuế điện tử, hóa đơn, chữ ký số) gây mất thời gian xử lý Đề xuất sửa đổi, bổ sung: Ban hành quy trình hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện việc cập nhật dữ liệu với Cục Thuế, đăng ký định danh tổ chức. 3. Thông tư 40/2025/TT-BTC: Thông tin ĐBHC nộp thuế, Liên quan đến khai báo và nộp thuế Thu nhập cá nhân Khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp: a. Do sáp nhập, chuyển đổi đơn vị hành chính nên hệ Có hướng dẫn kê khai và nộp thuế theo địa giới thống chưa hỗ trợ việc kê khai nghĩa vụ thuế theo địa bàn kinh doanh mới. b. Trước điều chỉnh: TP.HCM và chi nhánh Bình Dương kê khai và nộp tiền riêng c. Sau điều chỉnh (01/07/2025): chi nhánh Bình Dương phải kê khai gộp vào TP.HCM d. Thông tin “ĐBHC”: hiển thị mã – tên địa bàn hành chính nơi phát sinh khoản phải nộp. Vậy khi lập giấy nộp tiền, khoản thuế sẽ theo ĐBHC của Cơ quan thu NSNN hay là tại địa bàn hiển thị trên địa chỉ của Doanh nghiệp? Đề xuất sửa đổi, bổ sung: Có hướng dẫn kê khai và nộp thuế theo địa giới mới. 4. Doanh nghiệp có nêu hệ thống liên quan đến việc kê khai chưa ổn định, liên tục gặp các lỗi “bị gián đoạn” hoặc “không đạt, dữ liệu không khớp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư”. 5. Danh sách chi tiết trích đóng Thuế TNCN của nhân viên Khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp: Từ tháng 2/2025, Tổng Cục thuế quy định về việc nộp Danh sách thông tin nhân viên và chi tiết thuế TNCN đã đóng theo kỳ tính thuế, tuy nhiên khi Doanh nghiệp thực hiện có vài tháng không khớp dữ liệu thuế HCM do việc cấn trừ số tiền hoàn thuế TNCN theo Quyết toán thuế TNCN 2024, do đó không nộp được nhưng không được hỗ trợ hay hướng dẫn xử lý. Đề xuất sửa đổi, bổ sung: Đề nghị Cơ quan Cục Thuế xem xét ban hành hướng dẫn cụ thể hoặc mở chức năng hỗ trợ kỹ thuật trên hệ thống nộp danh sách nhân viên và chi tiết thuế TNCN, để doanh nghiệp có thể: • Xử lý và đối chiếu số liệu trong các kỳ có phát sinh cấn trừ hoặc hoàn thuế TNCN từ kỳ quyết toán 2024. • Được chấp nhận nộp hồ sơ trong trường hợp có chênh lệch tạm thời do hoàn thuế, kèm giải trình bổ sung.
Trả lời:
1) Tại khoản 1 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT quy định: “Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 kế thừa quy định này.
Bảo hiểm phi nhân thọ liên quan đến hoạt động kinh doanh nên để công bằng và doanh nghiệp có cơ sở khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì quy định bảo hiểm phi nhân thọ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT là phù hợp.
2) Theo Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 quy định về định danh và xác thực điện tử thì thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử tổ chức được thực hiện tại Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử (hiện nay là Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (C06) thuộc Bộ Công an). Bộ Tài chính với vai trò là đơn vị phối hợp với Bộ Công an trong quy trình cấp định danh điện tử tổ chức như sau: Cục Phát triển DNTN và kinh tế tập thể (Bộ Tài chính) có trách nhiệm phối hợp với C06 trong việc xác thực thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc đối tượng liên thông đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế; Cục Thuế (Bộ Tài chính) có trách nhiệm phối hợp với C06 trong việc xác thực thông tin của tổ chức đã được cấp mã số thuế tại cơ quan thuế (trừ doanh nghiệp, hợp tác xã liên thông).
Về việc cập nhật dữ liệu với cơ quan thuế: Để chuẩn bị cho việc cấp tài khoản định danh điện tử tổ chức theo quy định tại Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Cục Thuế (trước đây là Tổng cục Thuế) đã chỉ đạo các cơ quan thuế địa phương tuyên truyền, hướng dẫn cho người nộp thuế là các doanh nghiệp, tổ chức (trừ doanh nghiệp, hợp tác xã liên thông) thực hiện rà soát, chuẩn hóa thông tin đã đăng ký thuế với cơ quan thuế, trong đó bao gồm cả các tổ chức có người đại diện pháp luật là người nước ngoài (công văn số 4735/TCT-KK ngày 22/10/2024 về việc rà soát thông tin để đảm bảo điều kiện triển khai cấp tài khoản định danh tổ chức, công văn 2065/CT-NVT ngày 26/6/2025 về việc triển khai sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế và sử dụng tài khoản định danh điện tử của tổ chức trong giao dịch thuế điện tử). Các thông tin rà soát bao gồm: Họ tên, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu và các thông tin đăng ký thuế khác của người nộp thuế còn thiếu theo quy định hiện hành.
Trường hợp thông tin không đúng thì người nộp thuế cần đến cơ quan thuế (đối với trường hợp NNT đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế), cơ quan đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp NNT đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông) để thực hiện cập nhật thông tin theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính về đăng ký thuế (đã được sửa đổi bổ sung theo Điều 10 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính).
Sau khi được cấp tài khoản định danh điện tử, tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính thuế điện tử tại Cổng Thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính (dichvucong.gdt.gov.vn) bằng cách đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử và chọn thủ tục hành chính cần thực hiện. Ngoài ra, trong quá trình thực hiện cập nhật thông tin đăng ký thuế hoặc đăng nhập, thực hiện thủ tục hành chính thuế trên Cổng Thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính, nếu có vướng mắc cụ thể thì đề nghị người nộp thuế liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn.
3)* Đối với đề xuất hướng dẫn về kê khai thuế theo địa giới hành chính mới:
– Tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, và tiết a.1 điểm a khoản 3 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài Chính quy định:
“Điều 19. Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân
1. Trường hợp phân bổ:
a) Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác.
2. Phương pháp phân bổ:
a) Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Người nộp thuế xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó.
…”
Như vậy, quy định hiện hành chỉ có quy định về việc thực hiện phân bổ thuế TNCN đối với địa điểm kinh doanh, đơn vị phụ thuộc tại tỉnh khác. Trường hợp sáp nhập địa giới hành chính, thì người nộp thuế kê khai, nộp tờ khai thuế TNCN tại tỉnh nơi có trụ sở chính và thực hiện phân bổ thuế TNCN cho tỉnh khác nơi có địa điểm kinh doanh, đơn vị phụ thuộc. Số thuế TNCN của các đơn vị cùng địa bàn tỉnh của trụ sở chính được xác định chung với số thuế TNCN của trụ sở chính.
Hiện tại hệ thống ứng dụng Thuế điện tử và ứng dụng HTTKK đã hỗ trợ kiểm soát kê khai các chỉ tiêu [08b] – Địa bàn hoạt động sản suất, kinh doanh (Tỉnh) trên mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN. Theo đó, chỉ tiêu [08b] của Trụ sở chính chỉ cho phép kê khai tỉnh mới gắn với địa chỉ trụ sở chính, chỉ tiêu [08b] của Chi nhánh chỉ cho phép kê khai tỉnh mới khác tỉnh mới của trụ sở chính.
* Đối với đề xuất hướng dẫn về nộp thuế theo địa giới hành chính mới:
Hiện tại Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế (Etax) đã tự động hỗ trợ cung cấp thông tin địa bàn nộp thuế tương ứng địa bàn trụ sở chính đã được chuẩn hóa theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp đối với trường hợp khoản thuế quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
NNT có thể tra cứu thông tin địa bàn nộp thuế qua tài khoản giao dịch thuế điện tử để được cung cấp thông tin nộp thuế.
4) Trong tháng 7/2025, Cục Thuế tiến hành nâng cấp hệ thống đáp ứng sáp nhập các cơ quan thuế, do đó trong khoảng thời gian này có đôi lúc xảy ra tình trạng chập chờn dẫn đến việc truy cập và nộp tờ khai chưa được thuận lợi. Sau khoảng thời gian này hệ thống hoạt động bình thường, ổn định. Cục Thuế đã kiểm tra trên hệ thống thì đối với các tờ khai của DN nộp ngày 01/07/2025 đã hạch toán thành công, Cục Thuế đã liên hệ với DN để thông báo và hướng dẫn.
5)Nhằm tạo điều kiện đơn giản thủ tục hành chính trong quyết toán thuế TNCN, tự động hóa trong giải quyết hoàn thuế TNCN của cá nhân. Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) đã nâng cấp hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ tổ chức chi trả cung cấp thông tin số thuế TNCN đã khấu trừ, nộp thay cho cá nhân (công văn số 828/TCT-KK ngày 25/02/2025, công văn 5435/CT-NVT ngày 21/11/2025).
Đối với trường hợp tổ chức chi trả có số thừa sau quyết toán sử dụng bù trừ với số phải nộp của kỳ tiếp theo. Thì việc bù trừ số đã nộp thừa, số phải nộp của các cá nhân, Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện theo quy định tại điểm a.3 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC; tổ chức chi trả chủ động xác định số bù trừ giữa các cá nhân. Đồng thời, trong nội dung cung cấp thông tin của tổ chức chi trả đã có thông tin số được bù trừ để làm cơ sở dữ liệu hỗ trợ cá nhân lập tờ khai quyết toán gợi ý và hoàn thuế TNCN tự động.
Đối với đề xuất sửa đổi, bổ sung mở chức năng hỗ trợ kỹ thuật trên hệ thống nộp danh sách nhân viên và chi tiết Thuế TNCN, Cục Thuế ghi nhận và chỉ đạo Ban CĐS phân tích nâng cấp ứng dụng đáp ứng.”
Người nộp thuế: Cty CP Phương Đông-527-82
Địa chỉ: Hải Phòng
Xin hỏi về gạo, cám cty bán cho người dân và cty thì thuế suất 0% hay 5%
Trả lời:
Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ điểm d khoản 2, khoản 5 Điều 9 Luật thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định về thuế suất;
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 3 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về mức thuế suất 5%.
Trường hợp NNT bán các mặt hàng gạo, cám chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Người nộp thuế: Anh Thư-526-83
Địa chỉ: Đồng Nai
doanh nghiệp chúng tôi kinh doanh dịch vụ F&B: Trường hợp khách hàng ký hợp đồng tiệc cưới ngày 10, nhưng đến ngày 25 mới thực hiện tiệc, thì thời điểm lập hóa đơn là ngày ký hợp đồng hay ngày thực hiện dịch vụ?
Trả lời:
Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định: "Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)."
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp khách hàng ký hợp đồng tiệc cưới ngày 10, nhưng đến ngày 25 mới thực hiện tiệc, thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP BÌNH AN PHÁT-521-84
Địa chỉ: Đồng Nai
Công ty tôi có bán hàng cho cá nhân, theo qui định khi xuất hóa đơn cho cá nhân sử dụng mã định danh thay thế cho MST 10 số cũ. Nhưng hiện tại khi tra cứu thông tin cá nhân trên https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp phát sinh các trường hợp sau: 1. Hôm nay kết quả trả về là mã định danh, Ngày mai là MST 10 số 2. Ra 02 kết quả: MST cũ tình trạng "hoạt động bình thường", Mã định danh tình trạng "chưa đủ thủ tục cấp MST" 3. Ra 02 kết quả: 01 là MST cá nhân, 01 là MST hộ kinh doanh (người mua muốn xuất hóa đơn cho cá nhân) Kính mong quý cơ quan giải đáp: Nội dung MST và Tên đơn vị mua hàng trên hóa đơn công ty phải xuất theo kết quả tra cứu hợp lệ hay theo thông tin khách hàng cung cấp
Trả lời:
Từ ngày 01/7/2025, số định danh cá nhân của công dân sẽ sử dụng thay cho mã số thuế của cá nhân theo khoản 2 Điều 38 Thông tư số 86/2024/TT-BTC.
Hiện nay hệ thống tra cứu thông tin người nộp thuế đã trả đúng kết quả theo số định danh cá nhân của công dân.
Nếu có vướng mắc hay khó khăn xảy ra lỗi trong quá trình tra cứu, đề nghị Người nộp thuế liên hệ trực tiếp cơ quan thuế quản lý và công chức trực tiếp quản lý để được hướng dẫn cụ thể. Trân trọng!
Người nộp thuế: Vũ Xuân Tấn-520-85
Địa chỉ: Lào Cai
Tôi là cá nhân, có đăng video lên youtube và được youtube nước ngoài trả tiền vào tài khoản từ năm 2018 đến 2025. Hiện tôi chưa kê khai và nộp thuế đối với khoản thu nhập này. Kính nhờ Cục Thuế hướng dẫn tôi kê khai, nộp thuế đối với khoản thu nhập từ youtube của các năm qua để tôi hoàn thành nghĩa vụ thuế của mình. Tôi xin cảm ơn.
Trả lời:
1. Cách xác định doanh thu, thuế suất:
Việc xác định doanh thu và thuế suất thuế TNCN, GTGT của cá nhân có doanh thu từ hoạt động kinh doanh trên nền tảng Youtube thực hiện theo như sau:
– Về thuế thu nhập cá nhân:
Cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 2% ( Phụ lục I Thông tư số 40/2021/TT-BTC)
– Về thuế giá trị gia tăng:
Doanh thu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là doanh thu quảng cáo từ tiêu dùng (lượt xem) tại Việt Nam. Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5% (Phụ lục I Thông tư số 40/2021/TT-BTC)
2. Về cách kê khai, nộp thuế:
Cá nhân có doanh thu từ hoạt động kinh doanh trên nền tảng Youtube có nghĩa vụ thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế theo quy định. Người nộp thuế tham khảo chi tiết hướng dẫn tại Sổ tay hướng dẫn dành cho cá nhân cư trú về hồ sơ, thủ tục thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và tra cứu thông tin thuế tại đường dẫn: https://drive.google.com/drive/folders/1P9vt0D4vq_qvFkemHJDY5SVtLPR1_HEd
3. Về việc chưa kê khai, nộp thuế đối với khoản thu nhập từ năm 2018:
Trường hợp bạn chủ động khai bổ sung và nộp số tiền thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện hành vi vi phạm thì bạn có nghĩa vụ nộp số tiền thuế phải nộp và tiền chậm nộp tiền thuế theo mức 0,03%/ngày/số thuế phải nộp kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế được nộp vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp cụ thể đề nghị liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Canon Việt Nam-519-86
Địa chỉ: Lô A1 KCN Thăng Long xã Thiên Lộc Hà Nội
Theo quy định tại khoản 1, Điều 9, Luật thuế Giá trị gia tăng 2024, hàng hóa xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu phải đáp ứng điều kiện được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thì mới được áp dụng thuế suất 0%. Đối với 2 điều kiện này thì hầu hết các dịch vụ xuất khẩu cung cấp cho chúng tôi – doanh nghiệp chế xuất (DNCX) để phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu đều không đạt để hưởng thuế suất 0%, thậm chí một số hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất xuất khẩu cũng không đạt điều kiện và phải chịu thuế suất 10% mặc dù mục đích cuối cùng của những hàng hóa xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu này là phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, hàng xuất khẩu. Mặc dù Nghị định 181/2025/NĐ-CP ban hành ngay sau đó đã có quy định tháo gỡ cơ bản cho doanh nghiệp, tuy nhiên, một số cơ quan thuế địa phương vẫn yêu cầu doanh nghiệp áp dụng mức thuế thông thường, cũng như có kết luận khác nhau trong một số công văn hướng dẫn doanh nghiệp trong việc áp dụng thuế suất 0% mặc dù hàng hóa và dịch vụ đều phục vụ cho việc sản xuất, gia công hàng xuất khẩu và không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh khác, cũng như không thuộc trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% quy định tại khoản 4, Điều 17 của Nghị định. Sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm a và b, khoản 1, Điều 9 của Luật như sau: “Điều 9: Thuế suất 1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây: a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: …; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan, phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: …; dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu.”
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 (trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025) nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Về hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đề nghị doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 4 Thông tư 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
Đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu quy định pháp luật tại các văn bản trích dẫn nêu trên và đối chiếu với tình hình thực tế để thực hiện đúng quy định.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Nguyen Thi Viet Ha Ms – Accounting Manager – Piriou Vietnam đóng tàu-518-87
Địa chỉ: Long An
Đề nghị các cơ quan giải thích thêm về tác động của một số chính sách và thủ tục về thuế mới gần đây: Thêm điều kiện về HĐ đầu ra phải được thanh toán và kê khai mời được hoàn thuế làm cho thời gian được hoàn thuế dài hơn. Và quy định về thanh toán trễ hạn sau ngày quy định trong hợp đồng chưa hướng dẫn rõ để được khấu trừ hoàn thuế
Trả lời:
– Tại điểm c khoản 9 Điều 15 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế phải đáp ứng điều kiện “Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế”
Tuy nhiên, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 149/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 đã bãi bỏ quy định tại điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế GTGT. Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định hướng dẫn, trong đó có quy định về việc xử lý chuyển tiếp đối với nội dung này.
– Liên quan đến chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với thanh toán trả chậm, trả góp, Cục Thuế đã có công văn số 5487/CT-CS ngày 25/11/2025 trả lời Thuế tỉnh Bắc Ninh và Thuế tỉnh Khánh Hòa như sau:
"Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Căn cứ Điều 25 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ nộp thuế.
Căn cứ Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Đối với thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng; trường hợp sau khi đã kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định."
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định hướng dẫn nêu trên và tham khảo nội dung hướng dẫn tại công văn số 5487/CT-CS ngày 25/11/2025 của Cục Thuế để thực hiện theo quy định.
Người nộp thuế: Công ty cổ phần đô thị sinh thái Quốc tế-517-88
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty chúng tôi đang thực hiện công tác GPMB dự án Chăn nuôi bò sữa thông qua việc ký hợp đồng chuyển nhượng tự thỏa thuận đơn giá đền bù với người dân. Các khoản thanh toán chi phí đền bù GPMB, hỗ trợ người dân có già trị trên 5 triệu có được thanh toán bằng tiền mặt hay không? Nếu thanh toán bằng tiền mặt cho dân thì có được tính vào chi phí được trừ hay không?
Trả lời:
Tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
…
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.
Căn cứ quy định nên trên, trường hợp NNT có khoản chi đền bù GPMB, hỗ trợ người dân có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên nếu thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì DN được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Người nộp thuế: Bảo-515-89
Địa chỉ: Hà Nội
2 công ty liên quan phát sinh mua bán hàng hóa cho nhau giá trị rất nhỏ chỉ 10tr. Chi phí lãi vay lớn khoảng 5 tỷ. Các công ty đều không có sự chênh lệch thuế suất thuế TNDN. vậy những công ty này có dính GDLK theo NĐ 132 và bị khống chế chi phí lãi vay 30% EBITDA ko?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Trường hợp một doanh nghiệp cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào nếu thỏa mãn quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP (được sửa đổi tại Điều 1 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP) thì được xác định là các bên có quan hệ liên kết. Việc xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Thị Duyên Phạm-514-90
Địa chỉ: 48 đường số 65
Tôi có một căn nhà không sử dụng đến nên cho thuê với giá 8 triệu đồng/ tháng. Vậy tôi có phải mở hộ kinh doanh không hay chỉ cần khai thuế cho thuê tài sản
Trả lời:
– Căn cứ Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 hướng dẫn về đăng ký thuế:
Tại Điểm i Khoản 2 Điều 4 quy định đối tượng đăng ký thuế:
"i) Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký hộ kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh; cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu."
– Căn cứ Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 1/6/2021 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
Tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 2 quy định đối tượng áp dụng:
"1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả một số trường hợp sau:
a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật
b) Hoạt động đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp;
c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế TNCN;
đ) Hoạt động thương mại điện tử, bao gồm cả trường hợp cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
… 3. Cá nhân cho thuê tài sản;".
Tại Khoản 2 Điều 4 quy định về nguyên tắc tính thuế:
"2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định".
Tại Khoản 1 Điều 9 định nghĩa về cá nhân cho thuê tài sản:
"1. Cá nhân cho thuê tài sản
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú;…".
Căn cứ quy định trên, tùy tình hình thực tế đề nghị anh/chị thực hiện theo quy định.
Người nộp thuế: Trần Thị Nhung-513-91
Địa chỉ: Nguyễn Trãi Quận 5 TPHCM
Công ty tôi có phát sinh khoản vay với nhà thầu nước ngoài. Trong năm 2025, có thỏa thuận chuyển khoản lãi vay nhập gốc và đã được SBV chấp thuận. Như vậy theo TT103/2014, nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam đối với phần lãi vay nhập gốc. Tuy nhiên, Theo điểm n khoản 4 điều 8 Nghị định 126/2020, Bên Việt Nam chỉ kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài khi Bên Việt Nam thanh toán tiền. Vậy trường hợp này Bên Việt Nam không thanh toán tiền thì chưa cần kê khai nộp thuế thay cho NTNN khi lãi vay nhập vốn có phải không? Nếu không thì khi nào sẽ kê khai và nộp thay đối với phần thu nhập này?
Trả lời:
"-Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu…”
+ Tại Điều 7 hướng dẫn về thu nhập chịu thuế TNDN:
“3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:…
– Thu nhập từ Lãi tiền vay: là thu nhập của Bên cho vay từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào mà khoản vay đó có hay không được đảm bảo bằng thế chấp, người cho vay đó có hay không được hưởng lợi tức của người đi vay; thu nhập từ lãi tiền gửi (trừ lãi tiền gửi của các cá nhân người nước ngoài và lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi để duy trì hoạt động tại Việt Nam của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam), kể cả các khoản thưởng đi kèm lãi tiền gửi (nếu có); thu nhập từ lãi trả chậm theo quy định của các hợp đồng; thu nhập từ lãi trái phiếu, chiết khấu giá trái phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế), tín phiếu kho bạc; thu nhập từ lãi chứng chỉ tiền gửi.
Lãi tiền vay bao gồm cả các khoản phí mà Bên Việt Nam phải trả theo quy định của hợp đồng.
– Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
– Tiền phạt, tiền bồi thường thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng.
– Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Điều 11 hướng dẫn đối tượng và điều kiện áp dụng:
“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II.”
+ Tại Điều 13 hướng dẫn về việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp
“Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.
Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
…
2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:
STT Ngành kinh doanh Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
7 Lãi tiền vay 5
…..""
– Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ:
+ Tại Khoản 3 Điều 10 hướng dẫn về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
""a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế…
d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.”
– Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP, tại điểm n khoản 4 Điều 8 quy định:
4. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh, bao gồm:
Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
n) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài) áp dụng theo phương pháp trực tiếp; thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài áp dụng theo phương pháp hỗn hợp khi bên Việt Nam thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài. Trường hợp bên Việt Nam thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì được khai theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp lãi vay được thỏa thuận chuyển nhập vào gốc, đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và Bên Việt Nam chưa thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài thì tại thời điểm nhập gốc chưa phát sinh nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và nộp thuế nhà thầu. Việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế nhà thầu được thực hiện tại thời điểm Bên Việt Nam thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài, bao gồm cả phần lãi vay đã được chuyển nhập vào gốc, theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
"
Người nộp thuế: Công ty CP AHC-511-92
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
Công ty tôi có ký hợp đồng mua Phiếu quà tặng để tặng đối tác liên quan đến hoạt động tiếp thị, quan hệ khách hàng. Theo quy định, sẽ không xuất hóa đơn đối với phiếu quà tặng. mà chỉ khi sử dụng phiếu quà tặng để mua hàng thì mới phải xuất hóa đơn. Nhưng bên bán phiếu quà tặng đã xuất hóa đơn GTGT cho công ty. Vậy công ty có phải xuất hóa đơn GTGT đầu ra không.
Trả lời:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Người nộp thuế: Công ty TNHH TOTO Việt Nam-510-93
Địa chỉ: Lô F-1 F-2 F-3 F-4 Khu công nghiệp Thăng Long Xã Thiên Lộc Thành phố Hà Nội Việt Nam
Căn cứ Điểm 4, Điều 1, NĐ 70/2025/NĐ-CP – Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau: a) Đối với các trường hợp cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác…dịch vụ logistic,… Điểm 7: a.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ:… được lập theo kỳ quy ước, … được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn Vướng mắc: Điểm 4- Có quy định cụ thể như nào là số lượng lớn không ? – Điểm 7:- Dịch vụ Logistic được xuất hóa đơn theo kỳ quy ước thì có được lập bảng kê kèm hóa đơn không ? Đề xuất: Dịch vụ Logistic được xuất hóa đơn theo kỳ quy ước được lập bảng kê kèm hóa đơn
Trả lời:
Kính gửi: Quý doanh nghiệp,
Căn cứ Khoản 6, Khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/6/2025), sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, như sau:
“6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
…2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 như sau:
“a) Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm: Trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.”
….
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 9, điểm c khoản 14 Điều 10 và bổ sung điểm l vào khoản 14, bổ sung khoản 17 vào Điều 10 như sau:
….
a.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính và chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, được lập theo kỳ quy ước, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính được lập hóa đơn sau khi đối soát dữ liệu thì người bán được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn; bảng kê được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền.
…..
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, ngày… tháng… năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số…ngày… tháng… năm”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn nếu thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Các trường hợp được được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn quy định tại Điểm a.3 Khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Đề nghị Quý doanh nghiệp căn cứ hoạt động thực tế của đơn vị, đối chiếu với quy định để áp dụng thực hiện hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Công Nghiệp – Thương Mại Minh Nghệ-508-94
Địa chỉ: TPHCM
Trước ngày 01/07/2025, theo Khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, đối với hóa đơn đầu vào kê khai sót, nếu việc khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau thì kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại đúng không
Trả lời:
Tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:
“4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:
…
b) Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.”
Như vậy, tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP đã quy định rõ “Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại”. Nghị định số 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/12/2020.
Người nộp thuế: Quỳnh Liên-507-95
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty tôi có ký HĐ nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài theo điều khoản giao hàng DAP, đồng thời ký 1 HĐ với người bán về việc vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu đến địa điểm giao hàng tại VN do Công ty tôi chỉ định . Chúng tôi muốn hỏi thuế nhà thầu chỉ áp dụng với HĐ vận chuyển hay tính cho cả hai HĐ và tỷ lệ tính thuế nhà thầu trong trường hợp này như thế nào?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Trường hợp, Công ty nhập khẩu hàng hóa từ nhà cung cấp nước ngoài theo điều kiện giao hàng DAP (điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms) mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam thì nhà cung cấp nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu tại Việt Nam.
Việc tính thuế nhà thầu (thuế GTGT, thuế TNDN) căn cứ vào thu nhập phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu theo hợp đồng (bao gồm cả hợp đồng mua bán mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam)
Trường hợp Công ty phát sinh nghĩa vụ kê khai, nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài thì tỷ lệ tính thuế TNDN thực hiện theo khoản 3 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025, thuế GTGT thực hiện theo Điều 9 Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 của Bộ Tài chính.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Đạt-506-96
Địa chỉ: Lâm đồng
Về doanh thu tính thuế: Xin Quý Cục hướng dẫn rõ doanh thu tính thuế đối với hoạt động dịch vụ cầm đồ được xác định như thế nào? Trường hợp số tiền cầm đồ (số tiền mà tôi đưa cho khách hàng để cầm cố tài sản) có được tính vào doanh thu tính thuế hay chỉ tính phần lãi, phí dịch vụ thu được? Về thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Đề nghị Quý Cục hướng dẫn cách xác định doanh thu chịu thuế TNCN, thuế suất áp dụng và cách tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh dịch vụ cầm đồ. Về thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xin hướng dẫn rõ hoạt động cầm đồ có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hay không chịu thuế, căn cứ theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Nếu thuộc đối tượng chịu thuế, đề nghị hướng dẫn thuế suất áp dụng và cách xác định giá tính thuế GTGT (đối với khoản lãi hoặc phí dịch vụ)
Trả lời:
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính tính thuế GTGT, TNCN theo tỷ kệ % trên doanh thu đối với HKD, CNKD thì: Tỷ lệ % thuế GTGT: 5%, Tỷ lệ % TNCN: 2%.
Người nộp thuế: MAI ANH-504-97
Địa chỉ: HIỆP CƯỜNG HƯNG YÊN
Kính gửi cục thuế Cty tôi đang gặp vấn đề về hóa đơn đầu vào từ năm 2023. Do nhà cung cấp xuất sai thuế suất thuế GTGT Mặt hàng đúng thuế suất VAT là 5%, nhưng nhà cung cấp đã xuất sai là 10%. Số thuế này cả nhà cung cấp và cty tôi đã nộp và khấu trừ thuế. Nhà cung cấp liên hệ với chúng tôi và thống nhất hai bên điều chỉnh lại hóa đơn giảm % thuế suất thuế GTGT cho năm 2023; 2024 và năm 2025 Doanh nghiệp chúng tôi phải nộp thuế GTGT hàng tháng. Do vậy điều chỉnh giảm thuế này công ty chúng tôi sẽ phải nộp bổ sung tiền thuế. Câu hỏi: Công ty chúng tôi có thể điều chỉnh số thuế của các hóa đơn phát sinh năm 2023-2024-2025 và kỳ thuế tháng 12.2025 được không ạ (không quay lại kỳ gốc để điều chỉnh). Và chúng tôi có phải gửi lại BCTC cho các năm 2023-2024 không ạ (phần thuế này không ảnh hưởng liên quan đến kết quả kinh doanh của các kỳ BCTC)? Công ty sẽ tự tính và nộp phạt châm nộp thuế theo quy định Trân trọng cảm ơn.
Trả lời:
Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết Luật Quản lý thuế quy định:
“Điều 7
…
4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:
a) Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.
Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.
Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm; riêng trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.
b) Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.”
Căn cứ theo quy định trên,
– Đối với Thuế GTGT, Công ty Không được kê khai bổ sung thuế GTGT vào kỳ tính thuế GTGT tháng 12/2025
Công ty bạn cần tự kê khai bổ sung của từng tháng bị ảnh hưởng bởi các hóa đơn điều chỉnh, đồng thời tự nộp vào ngân sách số tiền thuế GTGT phát sinh tăng và tiền chậm nộp vào ngân sách.
– Đối với thuế TNDN – Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023, 2024. bao gồm: tờ khai quyết toán thuế TNDN và BCTC năm 2023, 2024. Lý do: theo quy định tại khoản 4a Điều 7 NĐ 126 đã trích ở trên.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Hương Chi- Logistics Service Dept Công ty TNHH FT Industries Việt Nam-501-98
Địa chỉ: Đồng Nai
Về tác động của một số chính sách và thủ tục về thuế mới gần đây có hiệu lực: Đối với việc áp dụng thuế GTGT 0% cho Doanh nghiệp chế xuất theo quy định tại Mục 2b Điều 17 Thông tư 181/2025/TT-BTC: b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, một số dịch vụ xếp dỡ tại Cảng vẫn không đồng ý xuất hóa đơn GTGT 0% phí nâng hạ container hàng hóa phục vụ SXXK cho Doanh nghiệp chế xuất với lí do hệ thống hóa đơn của đơn vị chỉ mặc định xuất hóa đơn VAT 8%; một số đại lý vận tải không đồng ý xuất hóa đơn VAT 0% các phụ phí tại cảng như phí LSS (phụ phí lưu huỳnh), phí EMF (phụ phí quản lý thiết bị), phí PSS (phụ phí mùa cao điểm) do những phụ phí này không có liệt kê trong tại 2b Điều 17 Thông tư 181/2025/TT-BTC. Hiện nay, các hãng tàu thu nhiều loại các phụ phí hàng nhập khầu, hàng xuất khẩu, và thu thêm các khoản phụ phí mới, nếu căn cứ vào các loại phí được liệt kê rõ trong 2b Điều 17 Thông tư 181/2025/TT-BTC thì vẫn chưa đủ các loại phí cảng mà Doanh nghiệp chế xuất phải trả.
Trả lời:
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất 0% như sau:
“2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
a) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ.
b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.”
Căn cứ quy định trên, pháp luật về thuế GTGT đã quy định thuế suất đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan, trong đó bao gồm dịch vụ vận chuyển, nâng hạ hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất.
Trường hợp các khoản phụ phí tại cảng của Công ty liên quan đến dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thì thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0%.
Người nộp thuế: linh-500-99
Địa chỉ: cầu giấy
Con tôi hiện đang là Người phụ thuộc của tôi, nhưng có 2 MST vậy tôi làm cách nào để tự báo giảm 1 MST, có bắt buộc phải giảm MST phụ thuộc được cấp sau không? vì Cty tôi đang làm hiện đang sử dụng MST được cấp sau.
Trả lời:
Kính gửi: Bà Linh
Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 39 Thông tư 86/2024/TT-BTC, trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn 01 (một) mã số thuế thì cá nhân phải cập nhật CCCD vào các MST đã được cấp để cơ quan thuế tích hợp các MST vào số định danh, hợp nhất dữ liệu thuế của cá nhân theo số định danh cá nhân (CCCD)
Trường hợp cần hỗ trợ thêm thông tin, đề nghị Bà liên hệ với Cơ quan Thuế nơi cư trú hoặc cơ quan Thuế quản lý cơ quan chi trả thu nhập để được hướng dẫn và hỗ trợ.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH MASON VINA-495-100
Địa chỉ: Hải Phòng
Chi phí xin visa cho khách hàng tới VN thăm nhà máy có bị tính thuế TNCN không ? Chi phí làm giấy phép lao động, làm visa, , giấy tờ tạm trú… cho lao đông người nước ngoài có bị tính thuế TNCN không ? ( Trong quy chế lương có quy định mọi chi phí giấy tờ người LD do công ty chi trả)
Trả lời:
Căn cứ khoản 2, Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội (đã được sửa đổi bởi khoản 1, Điều 1 Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 22/11/2012 của Quốc hội);
Căn cứ điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì:
– Đối với Chi phí xin visa cho khách hàng tới Việt Nam thăm nhà máy nếu không phải khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
– Đối với chi phí làm giấy phép lao động, làm visa, , giấy tờ tạm trú… cho lao đông người nước ngoài:
+ Trường hợp các khoản chi phí làm giấy phép lao động, làm visa, giấy tờ tạm trú cho người lao động nước ngoài do người sử dụng lao động chi trả để người lao động nước ngoài đủ điều kiện vào làm việc tại các tổ chức tại Việt Nam là trách nhiệm của người sử dụng lao động thì các khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động nước ngoài.
+ Trường hợp các khoản chi phí làm giấy phép lao động, làm visa, giấy tờ tạm trú cho người lao động nước ngoài do người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động là lợi ích được hưởng của người lao động thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động nước ngoài.
Người nộp thuế: Công ty TNHH TOTO Việt Nam-492-101
Địa chỉ: Lô F-1 F-2 F-3 F-4 Khu công nghiệp Thăng Long Xã Thiên Lộc Thành phố Hà Nội Việt Nam
Căn cứ Điều 1, NĐ 70/2025/NĐ-CP – Điểm 7: a.1) Tên hàng hóa, dịch vụ: Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải thì trên hoá đơn phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi – điểm đến) – Trường hợp này áp dụng cho vận tải nội địa Còn chặng vận tải chặng quốc tế / vận tải tại nước ngoài có áp dụng không ? – Nếu áp dụng thì biển kiểm soát của phương tiện vận chuyển đường biển / máy bay được hiểu là gì (Tên tàu và số chuyến ?) – Thông tin này có bắt buộc phải thể hiện tại tiêu chí tên hàng hóa dịch vụ trên hóa đơn không hay có thể thể hiện tại vị trí khác trên hóa đơn miễn ghi chú thông tin rõ ràng ? Đề xuất: – chỉ áp dụng cho chặng vận tải nội địa tại Việt Nam ; Nội dung thể hiện tại vị trí khác trên hóa đơn miễn ghi chú thông tin rõ ràng là được
Trả lời:
Kính gửi: Quý doanh nghiệp,
Căn cứ Điều 2 hướng dẫn về đối tượng áp dụng theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ;
Căn cứ điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/6/2025), sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, như sau:
“a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ
a.1) Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: Điện thoại Samsung, điện thoại Nokia; mặt hàng ăn, uống;…). Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: Số khung, số máy của ô tô, mô tô, địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà… Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải thì trên hoá đơn phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi – điểm đến). Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa trên nền tảng số, hoạt động thương mại điện tử thì phải thể hiện tên hàng hóa vận chuyển, thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh người gửi hàng.”
Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải thì trên hoá đơn phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi – điểm đến) theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số số 70/2025/NĐ-CP.
Đề nghị Quý doanh nghiệp căn cứ hoạt động thực tế của đơn vị, đối chiếu với quy định để áp dụng thực hiện hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Phương Anh-490-102
Địa chỉ: Hà Nội
– Tại điều 3 khoản 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp: Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa …không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh. – Tại Điều 2 khoản 4 Thông tư 103/2014/TT-BTC (hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt nam hoặc có thu nhập tại Việt nam) quy định về đối tượng không áp dụng: ”Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài: – Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo; … – Đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến); Hiện nay, thông tư 103/2014/TT-BTC vẫn đang có hiệu lực. Vậy xin được hướng dẫn cụ thể, đối với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt nam, cung cấp dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải và đào tạo cho công ty trong nước, dịch vụ thực hiện tại nước ngoài, có thu nhập nhận đươc có nguồn gốc từ Việt nam thì có thuộc đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nhà thầu không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, khoản 4 Điều 3 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, Điều 58 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt nam là thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa (kể cả hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số) cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 302/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025).
Trường hợp Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động cung cấp dịch vụ ở nước ngoài thì áp dụng theo hướng dẫn của Thông tư của Bộ Tài chính.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Bảo Ngân-489-103
Địa chỉ: HCM
Công ty A sản xuất bao bì ni lông chịu thuế Bảo vệ môi trường khi bán cho công ty B (ngành nghề kinh doanh: Thương mại), công ty B bán cho công ty C để đóng gói sản phẩm xuất khẩu thì công ty C ký cam kết mua bao bì ni lông để đóng gói sản phẩm thì công ty A có được miễn thuế bảo vệ môi trường không?
Trả lời:
"Tại Điều 4. Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 152/2011/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế:
2.4. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài do cơ sở sản xuất (bao gồm cả gia công) trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.
-Tại Điều 5 Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 quy định về nười nộp thuế:
“Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.”
-Tại Điều 9 Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 quy định về thời điểm tính thuế:
“Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.”
– Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường, quy định về sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 1 như sau:
""4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylen resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin) trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường…”
Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa (kể cả có hình dạng túi và không có hình dạng túi) tại khoản này được quy định cụ thể như sau:
a) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa bao gồm:
a1) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa nhập khẩu,
a2) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.
Bao bì mà người sản xuất hoặc người nhập khẩu đã có cam kết hoặc khai báo tại khâu nhập khẩu để đóng gói sản phẩm, nhưng sau đó không sử dụng để đóng gói sản phẩm mà đã sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho thì người sản xuất hoặc người nhập khẩu bao bì phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
a3) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của người sản xuất hoặc người nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.
Bao bì mà người mua không sử dụng để đóng gói sản phẩm (đã có cam kết về việc mua bao bì để đóng gói sản phẩm) mà đã sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho hoặc bán cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thì người mua bao bì phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
a4) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại tiết a2 và a3 điểm này không bao gồm túi đựng hàng hóa khi bán hàng…”
Căn cứ vào các quy định trên, Công ty A là đơn vị sản xuất bao bì ni lông nên là người khai, nộp thuế bảo vệ môi trường tại thời điểm bán bao bì theo Điều 5 và Điều 9 Luật Thuế BVMT. Trường hợp của Công ty A không thuộc đối tượng không chịu thuế BVMT theo Điều 4 Luật Thuế BVMT, và cũng không đủ điều kiện loại trừ tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính. Do đó, Công ty A không được miễn thuế BVMT khi bán cho Công ty B (đơn vị thương mại), ngay cả khi Công ty C cam kết dùng để đóng gói xuất khẩu."
Người nộp thuế: Nguyễn Thanh Trúc-488-104
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
HKD mới hoạt động từ tháng 09/2025, khai thuế khoán, có sử dụng hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền từ tháng 11/2025 (mua bán vật tư, thiết bị kỹ thuật; và dịch vụ làm nail). Doanh thu ấn định thuế khoán mua bán VTTB là 100tr/ tháng (1.5%), và DV nail là 8tr/ tháng (7%), thuộc HKD nhóm 2. Trong tháng 11 và 12/2025 xuất hoá đơn vượt so với doanh thu đã ấn định thuế khoán (T11: mua bán VTTB 130tr, T12: mua bán VTTB 740tr). Hỏi: 1. Hộ cần lập chứng từ gì để lưu trữ tại cửa hàng và nộp báo cáo gì cho cơ quan Thuế (kỳ thuế năm 2025) trước khi chuyển sang kê khai từ 01/01/2026? 2. Các loại công cụ, vật tư làm DV nail (kềm, cọ, sơn móng, máy mài móng, máy hơ gel, … ) có kê khai vào Biên bản kiểm kê hàng tồn kho không? Hay theo dõi riêng ở sổ Tài Sản, Công cụ dụng cụ? Và khi dùng hết hoặc hư hỏng thì cần làm gì để loại ra khỏi sổ? 3. Nhóm 2 được lựa chọn 1 trong 2 cách thức tính thuế: trên Doanh thu hoặc trên Lợi nhuận, vậy Hộ cần lập nộp tờ khai đăng ký lựa chọn không? 4. Các mẫu biểu sổ sách bắt buộc của HKD nhóm 2 gồm những gì?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để áp dụng từ năm 2026
Người nộp thuế: TRỊNH NGỌC BẢO-485-105
Địa chỉ: HÀ NỘI
Hiện đất chúng tôi thuê là phần lán trại của cá nhân xây dựng trên đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm. Vậy chúng tôi có đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN không khi chủ sở hữu đất vẫn chăn nuôi gia súc gia cầm, trồng cây ở trên đất, còn Công ty chúng tôi chỉ sản xuất điện mặt trời ở áp mái?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN thì Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Căn cứ quy định tại Điều 31 Luật đất đai năm 2024 về nghĩa vụ chung của Người sử dụng đất là "sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, đúng quy định và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan".
Đất trồng lúa và cây lâu năm phải được sử dụng đúng mục đích là sản xuất nông nghiệp. Việc xây dựng lán trại để phục vụ chăn nuôi trên đất này là hợp lệ, tuy nhiên trường hợp công trình không được cấp phép xây dựng hoặc không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho phép kết hợp lắp đặt điện mặt trời, dự án có thể vi phạm pháp luật về đất đai. Do đó chưa đủ cơ sở để xác định có đủ điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN, đề nghị Quý doanh nghiệp/Ông/Bà cung cấp thông tin hồ sơ cụ thể.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Liên-484-106
Địa chỉ: Hải Phòng
Trường hợp công ty có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh. Việc khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh này có phải thực hiện đối với các công trình xây dựng cơ bản ký trực tiếp với chủ đầu tư sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước, đã được Kho bạc Nhà nước nơi chủ đầu tư mở tài khoản giao dịch thực hiện khấu trừ tiền thuế giá trị gia tăng để nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ 1% doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với khối lượng hoàn thành của các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản hay không?
Trả lời:
Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:
+ Tại Khoản 1 Điều 12 quy định phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính:
“1. Người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh.”
+ Tại Điều 13 quy định khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng:
“Điều 13. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng
1. Các trường hợp được phân bổ:
…
c) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành;…”
2. Phương pháp phân bổ:
….
c) Phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động xây dựng:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh của hoạt động xây dựng bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.
Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo hợp đồng đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng. Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu của công trình tại từng tỉnh thì sau khi xác định tỷ lệ 1% trên doanh thu của công trình, hạng mục công trình xây dựng, người nộp thuế căn cứ vào tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh.
…
3. Khai thuế, nộp thuế
….
c) Đối với hoạt động xây dựng:
c.1) Người nộp thuế là nhà thầu xây dựng, ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để thi công công trình xây dựng tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính của người nộp thuế, bao gồm cả công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng của các công trình, hạng mục công trình đó với cơ quan thuế nơi có công trình xây dựng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có công trình xây dựng. Trường hợp Kho bạc Nhà nước đã thực hiện khấu trừ theo quy định tại khoản 5 Điều này thì người nộp thuế không phải nộp tiền vào ngân sách nhà nước tương ứng với số tiền thuế Kho bạc Nhà nước đã khấu trừ.
c.2) Người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại tỉnh nơi có công trình xây dựng được bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính.”
…
Căn cứ quy định trên và nội dung câu hỏi: Trường hợp Công ty có hoạt động xây dựng (hoạt động xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành) tại tỉnh khác nơi Công ty đóng trụ sở chính thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh theo quy định tại Khoản 1, Điều 12, Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Đối với số thuế GTGT phân bổ tại tỉnh khác thực hiện kê khai thuế theo mẫu 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, nộp tiền đã kê khai vào NSNN tại tỉnh nơi có công trình xây dựng, không bao gồm giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT dưới 1 tỷ đồng. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại tỉnh nơi có công trình xây dựng được bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính.
Trường hợp Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ tiền thuế giá trị gia tăng của các nhà thầu khi thực hiện thủ tục thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước cho chủ đầu tư theo quy định tại Điều 5 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì người nộp thuế không phải nộp tiền vào ngân sách nhà nước tương ứng với số tiền thuế Kho bạc Nhà nước đã khấu trừ.
Người nộp thuế: Ngọc Huyền-483-107
Địa chỉ: TpHCM
Kính thưa Bộ Tài Chính, Công ty chúng tôi là forward chuyên cung cấp dịch vụ logistics cho các DN xuất nhập khẩu. Chúng tôi cần mua dịch vụ vận chuyển của các hãng tàu, dịch vụ nâng hạ, xếp dỡ cont… của cảng và bán lại dịch vụ cho DN. Về lý thuyết, hãng tàu và cảng nhận đơn hàng dịch vụ của chúng tôi thì phải xuất hóa đơn GTGT cho chúng tôi. Tuy nhiên, thói quen của các hãng tàu và cảng là xuất hóa đơn trực tiếp cho DN xuất nhập khẩu hàng hóa. Như vậy có được tính là xuất hóa đơn cho sai đối tượng không?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP nội dung hóa đơn phải thể hiện đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua và người bán. Việc công ty mua dịch vụ vận chuyển của các hãng tàu, dịch vụ nâng hạ, xếp dỡ cont… tại cảng và bán lại dịch vụ cho các DN xuất nhập khẩu hàng hóa, tuy nhiên các hãng tàu và cảng xuất hóa đơn trực tiếp cho DN xuất nhập khẩu hàng hóa là chưa phù hợp với quy định.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Liên-482-108
Địa chỉ: Hải Phòng
Trường hợp công ty có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh. Việc khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh này có phải thực hiện đối với các công trình xây dựng cơ bản ký trực tiếp với chủ đầu tư sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước, đã được Kho bạc Nhà nước nơi chủ đầu tư mở tài khoản giao dịch thực hiện khấu trừ tiền thuế giá trị gia tăng để nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ 1% doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với khối lượng hoàn thành của các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản hay không?
Trả lời:
Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:
+ Tại Khoản 1 Điều 12 quy định phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính:
“1. Người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh.”
+ Tại Điều 13 quy định khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng:
“Điều 13. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng
1. Các trường hợp được phân bổ:
…
c) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành;…”
2. Phương pháp phân bổ:
….
c) Phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động xây dựng:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh của hoạt động xây dựng bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.
Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo hợp đồng đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng. Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu của công trình tại từng tỉnh thì sau khi xác định tỷ lệ 1% trên doanh thu của công trình, hạng mục công trình xây dựng, người nộp thuế căn cứ vào tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh.
…
3. Khai thuế, nộp thuế
….
c) Đối với hoạt động xây dựng:
c.1) Người nộp thuế là nhà thầu xây dựng, ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để thi công công trình xây dựng tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính của người nộp thuế, bao gồm cả công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng của các công trình, hạng mục công trình đó với cơ quan thuế nơi có công trình xây dựng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có công trình xây dựng. Trường hợp Kho bạc Nhà nước đã thực hiện khấu trừ theo quy định tại khoản 5 Điều này thì người nộp thuế không phải nộp tiền vào ngân sách nhà nước tương ứng với số tiền thuế Kho bạc Nhà nước đã khấu trừ.
c.2) Người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại tỉnh nơi có công trình xây dựng được bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính.”
…
Căn cứ quy định trên và nội dung câu hỏi: Trường hợp Công ty có hoạt động xây dựng (hoạt động xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành) tại tỉnh khác nơi Công ty đóng trụ sở chính thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh theo quy định tại Khoản 1, Điều 12, Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Đối với số thuế GTGT phân bổ tại tỉnh khác thực hiện kê khai thuế theo mẫu 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, nộp tiền đã kê khai vào NSNN tại tỉnh nơi có công trình xây dựng, không bao gồm giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT dưới 1 tỷ đồng. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại tỉnh nơi có công trình xây dựng được bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính.
Trường hợp Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ tiền thuế giá trị gia tăng của các nhà thầu khi thực hiện thủ tục thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước cho chủ đầu tư theo quy định tại Điều 5 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì người nộp thuế không phải nộp tiền vào ngân sách nhà nước tương ứng với số tiền thuế Kho bạc Nhà nước đã khấu trừ.
Người nộp thuế: Cty Minh Anh-481-109
Địa chỉ: An Giang
Kính gửi Bộ tài chính. Công ty chúng tôi mới thành lập với ngành nghề là thu mua , sơ chế mực các loại để xuất khẩu và bán nội địa. Vậy chúng tôi có thuộc trường hợp được miễn thuế TNDN trọn đời không?
Trả lời:
Tại điểm b1 và điểm b2 khoản 1 Điều 4 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thu nhập được miễn thuế:
“Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến, thuê gia công, nhận gia công chế biến) ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến, thuê gia công, nhận gia công chế biến), sản xuất muối.
b) Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được miễn thuế phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
b1) Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.
Nguyên liệu đầu vào của hoạt động chế biến nông sản, thủy sản phải là nông sản, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (bao gồm cả phụ phẩm của quá trình sơ chế nông sản, thủy sản);
b2) Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp sản phẩm tươi sống và được đông lạnh đạt độ âm từ 18 độ C trở lên (lạnh hơn), sản phẩm chế biến từ sản phẩm tươi sống thành sản phẩm chín, sản phẩm chế biến từ nguyên liệu có pha trộn gia vị phụ liệu để ra hàng giá trị gia tăng cũng được coi là sản phẩm, hàng hóa thủy sản đã qua chế biến. Doanh nghiệp phải xác định riêng thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp”
Tại điểm a khoản 3 Điều 18 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:
“Điều 18. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
3. Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
a) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ);
Trường hợp Công ty có thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản đáp ứng các quy định nêu trên thì thuộc diện thu nhập được miễn thuế TNDN.
Người nộp thuế: HTX vận tỉa thủy bộ Châu Thành-480-110
Địa chỉ: ấp 3 Xã Phú Túc Tỉnh Vĩnh Long
HTX kinh doanh vận tải đường bộ, hiện đang tính thuế theo PP khấu trừ, Doanh thu ghi nhận là xe ô tô của Thành viên chạy tuyến cố định và xe buýt (cá nhân đứng tên). Vé xe là HTX phát hành, như vậy chi phí xăng dầu để đưa vào khấu trừ trên hóa đơn thể hiện tên đơn vị HTX và có số xe của cá nhân mua hàng (giả sử mua cùng 1 đơn vị bán). vậy tổng hóa đơn của nhiều chủ xe có cộng lại và tính là chứng từ trên 5 triệu không? Xin Cảm ơn
Trả lời:
Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng:
“Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
…
3. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
Căn cứ quy định trên: Trường hợp HTX có phát sinh các hóa đơn đầu vào mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP là áp dụng đối với từng chứng từ cụ thể, không cộng tổng hóa đơn của nhiều hóa đơn.
Người nộp thuế: Công ty cổ phần giao nhận Kho Vận Hải Dương-479-111
Địa chỉ: Km 48 quốc lộ 5 phường Việt Hòa TP Hải Phòng
Công ty chúng tôi có cung cấp hoạt động sau cho doanh nghiệp chế xuất (chúng tôi có đủ điều kiện cấp phép để cung cấp các hoạt động này) 1. Hoạt động cho doanh nghiệp chế xuất thuê kho ngoại quan, quản lý, nâng hạ, bốc xếp, nâng chuyển hàng trong kho …. 2. Hoạt động vận chuyển hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất bao gồm: vận chuyển từ các cảng Hải Phòng về khu chế xuất và vận chuyển từ Kho ngoại quan đến doanh nghiệp chế xuất. Vậy công ty chúng tôi xin được hỏi: các hoạt động cung cấp dịch vụ trên được áp dụng thuế suất 0% theo quy định hiện hành hay không? và hồ sơ để áp dụng mức thuế suất 0% cần cung cấp là gì ? Kính mong Cục thuế trả lời chi tiết giúp công ty để công ty có thể hiểu và thực hiện đúng. Trân trọng cảm ơn và chúc hội nghị thành công tốt đẹp!
Trả lời:
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất 0% như sau:
“2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
a) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ.
b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cung cấp hoạt động cho doanh nghiệp chế xuất thuê kho ngoại quan, quản lý, nâng hạ, bốc xếp, nâng chuyển hàng trong kho; hoạt động vận chuyển từ các cảng hải phòng về khu chế xuất và vận chuyển hàng từ kho ngoại quan đến doanh nghiệp chế xuất thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH MASON VINA-477-112
Địa chỉ: Hải Phòng
Chi phí tiếp khách (cụ thể là chi phí thuê nhà nghỉ khách sạn cho khách ở ) có bị tính thuế TNCN không?
Trả lời:
Về câu hỏi của Công ty chưa nêu đầy đủ thông tin nên Cục Thuế có ý kiến như sau:
+ Trường hợp khách là khách hàng (không phải nhân viên nhận lương tại Công ty) thì:
Căn cứ Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế) thì:
Trường hợp công ty chi trả tiền phòng cho khách hàng đến tham quan nhà máy và không phải khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thì khoản chi này không xác định là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của khách.
+ Trường hợp khách là người lao động/chuyên gia của DN, DN chi tiền cho khách như 1 khoản công tác phí thì:
Căn cứ quy định tại tiết đ.1, điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì: Phần khoán chi công tác phí,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (Cụ thể: Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài).
+ Trường hợp nếu Công ty chi tiền thuê khách sạn là khoản chi tiền thuê chỗ ở/nhà ở cho người lao động thì:
Theo quy định tại điểm đ.1, Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, Điều 11, Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính) thì:
Trường hợp Công ty chi trả thay tiền thuê nhà cho người lao động thì số tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)).
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế và đối chiếu với các quy định nêu trên để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Người nộp thuế: Thang-476-113
Địa chỉ: Thanh Hóa
Theo quy định khi xuất bán hàng hóa phải xuất hóa đơn, tuy nhiên đôi khi hệ thống bị lỗi dẫn đến không xuất được.Cho hỏi khi không xuất hóa đơn đúng thời điểm quy định do nguyên nhân bất khả kháng thì phải làm gì
Trả lời:
Căn cứ tại khoản 1, Điều 9, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
Căn cứ vào khoản 27, điều 3, luật Quản lý thuế số 2019
Căn cứ khoản 1, điều 9, NĐ 125/2020/NĐ-CP quy định về Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
NNT căn cứ vào các quy định nêu trên để thực hiện
Người nộp thuế: Lê Tú-475-114
Địa chỉ: Sơn La
Tôi là hộ kinh doanh, trước giờ ghi tay bán hàng, có ngày ghi ngày không. Tôi ước lượng doanh thu khoảng trên dưới 1 tỷ trên năm và hiện đang rà soát hàng hóa để kê khai tồn kho. Đối với hàng hóa nhập trước đây không có hóa đơn chứng từ, nếu tôi kê khai đầy đủ vào tồn kho trước 31/12, sang thời điểm từ 01/01 trở đi, khi các cơ quan nhà nước kiểm tra, thì các hàng hóa đã được kê khai tồn kho này có được xem là hợp lệ không, hay có phát sinh xử phạt gì không? Các hàng hóa này sau khi đã kê khai vào tồn kho có xuất được hóa đơn điện tử không? Có bắt buộc xuất hóa đơn điện tử cho tất cả khách hàng không vì nhiều khách không yêu cầu xuất hóa đơn.
Trả lời:
Theo quy định Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định…, trừ trường hợp mua trực tiếp của cá nhân tự chăn nuôi, trồng trọt bán ra được phép lập bảng kê đầu vào theo quy định.
Khi chuyển đổi từ hộ khoán sang kê khai từ 01/01/2026, hộ kinh doanh phải lập bảng kê hàng tồn kho để chuyển sang hình thức kê khai thuế, đây là trách nhiệm của hộ kinh doanh phải thực hiện để thể hiện tính minh bạch của nguồn gốc hàng hóa, là cơ sở để tính doanh thu, chi phí khi tính số thuế GTGT, TNCN phải nộp vào NSNN; đồng thời HKD phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ đầu vào của hàng hóa mua vào để cung cấp khi cơ quản lý yêu cầu, việc có chứng từ đầu vào (hóa đơn, hợp đồng, biên bản mua, bán….) là cơ sở để chứng minh nguồn gốc hàng hóa và tính hợp pháp của hàng hóa khi cơ quan có chức năng thực hiện kiểm tra theo quy định.
+ Trường hợp Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500tr đến dưới 1 tỷ không bắt buộc sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, tuy nhiên nếu hộ kinh doanh đáp ứng về cơ sở hạ tầng kỹ thuật cơ quan Thuế khuyến khích và hỗ trợ HKD đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; hóa đơn điện tử khởi tạo từ MTT kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
+ Trường hợp Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử khởi tạo từ MTT kết nối dữ liệu với CQT theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
Theo quy định tại nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 123/2025/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử: Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Như vậy HKD khi bán hàng hóa phải thực hiện xuất hóa đơn theo quy định kể cả người mua không yêu cầu xuất hóa đơn.
Người nộp thuế: Diệp-474-115
Địa chỉ: Hà Nội
“Công ty A cung cấp dịch vụ quá cảnh hàng hóa cho khách hàng nước ngoài. Phí sang tải do Trung tâm quản lý cửa khẩu thu và về bản chất do phía khách hàng nước ngoài chịu, tuy nhiên biên lai thu phí lại ghi tên Công ty A. Theo đề nghị của khách hàng, Công ty A tạm ứng và thanh toán hộ khoản phí này, sau đó khách hàng hoàn trả lại đúng số tiền đã chi. Khoản thu – chi này chỉ có biên lai thu phí, không có hóa đơn đầu vào và không phát sinh chênh lệch. Vậy Công ty A có phải lập hóa đơn GTGT cho khoản thu hộ này hay không? Trường hợp phải lập hóa đơn thì áp dụng thuế suất bao nhiêu phần trăm (trong khi dịch vụ quá cảnh do Công ty A cung cấp đang áp dụng thuế suất 0%)? Nội dung thể hiện trên hóa đơn cần ghi như thế nào?”
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
– Căn cứ Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định
“1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
…”
– Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ thì:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này…
Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ quá cảnh hàng hóa cho khách hàng nước ngoài để thực hiện dịch vụ Công ty phải trả phí sang tải cho Trung tâm quản lý cửa khẩu sau đó thu lại của khách hàng nước ngoài, thì giá tính thuế của dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ. Công ty thực hiện lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP. Đề nghị Công ty căn cứ vào hoạt động thực tế của Công ty để đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành và thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Hường-472-116
Địa chỉ: Tòa nhà số 04 lô 22A Khu ĐTM Ngã 5 Sân bay Cát Bi Phường Đông Khê Quận Ngô Quyền Thành phố Hải Phòng Việt Nam
Theo Nghị định 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024, Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại bao gồm cả trường hợp Thương nhân thực hiện khuyến mại tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền theo cách thức sau: Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền có kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có đúng không? Thương nhân phải có hồ sơ gì để được xuất hóa đơn ghi giá tính thuế bằng 0, thuế giá trị gia tăng bằng 0 đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại không thu tiền đó.
Trả lời:
Điều 9 Luật Thương mại số ngày 14/6/22005 quy định:
“Điều 9. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền
Thương nhân thực hiện khuyến mại tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền theo cách thức sau:
1. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền có kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
2. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền không kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.”
Điểm 2.b Khoản 2 Điều 1 Nghi định 128/2024/NĐ-CP ngày 10/10/2024 của Chính phủ (sửa đổi khoản 2 Điều 17 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định:
““b) Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại:
a) Thực hiện khuyến mại theo các hình thức quy định tại khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Nghị định này;”
Khoản 2 Điều 6 Luật thuế GTGT số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định về Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại:
“6. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0), trừ trường hợp bán hàng, cung cấp dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung cấp dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) thì giá tính thuế là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. Các hình thức khuyến mại của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại có giá tính thuế bằng không (0) hoặc giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, cụ thể như sau:
a) Đưa hàng mẫu, cung cấp dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền thì hàng mẫu, dịch vụ mẫu có giá tính thuế bằng không (0).
b) Tặng hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thu tiền thì hàng hóa, dịch vụ tặng có giá tính thuế bằng không (0).””
Căn cứ theo các quy định trên trường hợp doanh nghiệp thực hiện tặng hàng hóa không thu tiền theo đúng quy định của pháp luật về thương mại thì hàng hóa tặng có giá tính thuế GTGT bằng không (0) theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật thuế GTGT số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ.
Người nộp thuế: Nguyen Hong Uy – Regulatory and External Affairs Director-471-117
Địa chỉ: Hà Nội
Nên dùng hệ thống Quản lý thuế để quản lý truy xuất nguồn gốc hàng hóa: Về chính sách thuế, chúng tôi rất ủng hộ Nghị định 70/2025/NĐ-CP, trong đó Bộ Tài Chính quy định phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên. Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng Biện pháp này không chỉ giúp quản lý thuế tốt, mà còn giúp minh bạch sản xuất-kinh doanh, truy xuất nguồn gốc hàng hóa hiệu quả. Bất cập hiện nay là gần đây có hàng loạt Dự thảo văn bản pháp luật của Bộ Khoa học công nghệ, Bộ Công An, Bộ Công thương… quy định bắt buộc các biện pháp truy xuất nguồn gốc, như hộ chiếu số, mã định danh hàng hóa, mã định danh tổ chức, mã truy vết địa điểm, mã truy xuất nguồn gốc, mà chúng tôi cho rằng chồng chéo, thiếu hiệu quả, gây gánh nặng thủ tục hành chính và chi phí thực hiện rất lớn, nhiều điểm không phù hợp với thông lệ quốc tế là chỉ khuyến khích, không bắt buộc. Biện pháp truy xuất nguồn gốc tốt nhất chính là yêu cầu các tổ chức, cá nhân SX-KD phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ đầu vào, đầu ra, và nối mạng máy tính tiền với cơ quan thuế. Bộ Tài chính phân quyền cho các Bộ Chuyên ngành để truy cập dữ liệu đầu vào-đầu ra của các sản phẩm mình quản lý trên hệ thống của cơ quan thuế. Thay vì Bộ chuyên ngành nào cũng lập 1 quy định riêng, 1 hệ thống dữ liệu riêng vô cùng tốn kém nhưng lại thiếu hiệu quả vì không kết nối được với nhau, thì chỉ cần 1 hệ thống dữ liệu này để tiết kiệm chi phí, giảm thiểu thủ tục, và nâng cao hiệu quả quản lý. Khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ trên mạng thì việc truy xuất nguồn gốc sẽ vô cùng đơn giản và hiệu quả, đồng thời rất hữu hiệu để chống hàng gian, hàng giả. Các công cụ truy xuất nguồn gốc như hộ chiếu số, mã định danh hàng hóa, mã định danh tổ chức, mã truy vết địa điểm, mã truy xuất nguồn gốc, chỉ nên khuyến khích sử dụng theo đúng thông lệ quốc tế, thay cho bắt buộc, để hỗ trợ cho biện pháp chính là quản lý hóa đơn chứng từ trên hệ thống quản lý thuế.
Trả lời:
Hiện nay, cơ quan Thuế đang đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) cùng dữ liệu lớn (Big Data) vào công tác truy vết nguồn gốc hàng hóa, nhằm tiến tới quản trị minh bạch và ngăn ngừa gian lận tài chính. Quy trình này được triển khai đồng bộ qua hai giai đoạn then chốt:
Thứ nhất, trong việc định danh và phân loại hàng hóa: Cơ quan Thuế áp dụng giải pháp xử lý ngôn ngữ tự nhiên (Natural Language Processing – NLP) để chuẩn hóa dữ liệu từ hóa đơn điện tử. Đây là nền tảng quan trọng để xác định các hóa đơn cùng loại mặt hàng, ngay cả khi tên gọi có sự khác biệt về cách diễn đạt, từ đó thiết lập tiền đề cho việc xâu chuỗi dữ liệu.
Thứ hai, trong việc xây dựng chuỗi giao dịch: Để kết nối các mắt xích mua bán, cơ quan Thuế đã ứng dụng AI vào mô hình đồ thị hóa cơ sở dữ liệu. Bằng cách thiết lập mạng lưới quan hệ giữa các nút dữ liệu, hệ thống cho phép truy vết dòng chảy hàng hóa xuyên suốt từ khâu sản xuất, nhập khẩu đến tay người tiêu dùng cuối cùng, giúp phát hiện ngay lập tức các hành vi quay vòng hóa đơn hoặc giao dịch ảo.
Bên cạnh nỗ lực nội ngành, cơ quan Thuế đang tích cực phối hợp với các đơn vị liên quan để hoàn thiện hệ sinh thái truy xuất quốc gia:
phối hợp cùng Trung tâm dữ liệu Quốc gia (Bộ Công an): Xây dựng nền tảng định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
phối hợp với Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư (C06): Chia sẻ và đối soát thông tin hóa đơn điện tử của các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa nhạy cảm như tiền chất, hóa chất, nhằm đảm bảo an ninh và quản lý chặt chẽ chuỗi cung ứng đặc thù.
Sự kết hợp giữa công nghệ dữ liệu hiện đại và cơ chế phối hợp liên ngành không chỉ nâng cao năng lực quản lý thuế mà còn góp phần xây dựng một môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng.
Người nộp thuế: Vũ Phúc Hậu-470-118
Địa chỉ: 12 đường số 1 KP8 P Trường thọ TP THủ Đức TPHCM
Công Ty tôi mua thẻ voucher tặng khách hàng. Đơn vị cung cấp voucher có xuất hóa đơn cho công ty tôi . Vậy khi công ty tôi tăng cho khách hàng thì có xuất hóa đơn thẻ quà tặng voucher đó cho khách hàng không?
Trả lời:
Tại Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2025, quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
…
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 … Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 … như sau:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công Ty mua thẻ voucher tặng khách hàng, khi Công ty tặng cho khách hàng thì phải xuất hóa đơn.
Người nộp thuế: Nguyễn Hùng-469-119
Địa chỉ: Hà Nội
Trong năm, công ty có phát sinh chi phí lãi vay của cả bên độc lập (ngân hàng) và bên liên kết thì chi phí lãi vay của bên độc lập (ngân hàng) có bị khống chế theo Nghị định 20 không hay được trừ toàn bộ trong năm.
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Căn cứ tại Điểm a Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
Điều 16. Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
…
3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;”
Đề nghị doanh nghiệp căn cứ các quy định trên và đối chiếu với tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện đúng quy định. Trường hợp còn vướng mắc đề nghị doanh nghiệp liên hệ với cơ quan quản lý thuế trực tiếp để để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Phan Như Thúy-467-120
Địa chỉ: Hà Nội
Trường hợp người lao động đi công tác vùng biển đảo, do không có internet nên không chuyển lương về cho gia đình được nên làm ủy quyền chuyển lương vào tài khoản của vợ; tuy nhiên giấy ủy quyền không làm thủ tục xác thực chữ ký trên giấy ủy quyền được do người lao động đã đi công tác. Vậy trường hợp này nếu công ty chuyển khoản vào tài khoản vợ theo đề nghị của người lao động thì khoản tiền lương đó có được tính vào chi phí được trừ không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Bà Phan Như Thúy!
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019, nguyên tắc trả lương được quy định như sau:
"1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp."
– Theo Khoản 1 Điều 9 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025:
Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp…
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
– Theo Khoản 8 Điều 10 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025:
Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
Căn cứ các quy định nêu trên:
Luật Lao động cho phép trả lương qua người ủy quyền. Về quy định hồ sơ cần chứng thực/ công chứng chữ ký trên Giấy ủy quyền áp dụng theo hướng dẫn tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch có quy định cụ thể về các trường hợp cần thiết phải chứng thực/ công chứng chữ ký trên Giấy ủy quyền và các trường hợp không bắt buộc phải chứng thực chữ ký liên quan. NNT nghiên cứu cụ thể quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định để thực hiện đúng quy định.
Luật thuế TNDN không quy định cụ thể cho tình huống trên, nhưng Công ty được tính vào chi phí được trừ nếu đảm bảo khoản chi phù hợp đúng quy định của Pháp luật thuế TNDN và chuyển khoản vào tài khoản vợ theo đề nghị của người lao động,có đầy đủ hồ sơ tài liệu liên quan chứng minh việc Ủy quyền của NNT.
Các tài liệu trên cần lưu giữ tại doanh nghiệp và xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu chứng minh.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty cổ phần giao nhận Kho Vận Hải Dương-466-121
Địa chỉ: Km 48 quốc lộ 5 phường Việt Hòa TP Hải Phòng
Công ty chúng tôi có cung cấp hoạt động sau cho doanh nghiệp chế xuất (chúng tôi có đủ điều kiện cấp phép để cung cấp các hoạt động này) 1. Hoạt động cho doanh nghiệp chế xuất thuê kho ngoại quan, quản lý, nâng hạ, bốc xếp, nâng chuyển hàng trong kho …. 2. Hoạt động vận chuyển hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất bao gồm: vận chuyển từ các cảng Hải Phòng về khu chế xuất và vận chuyển từ Kho ngoại quan đến doanh nghiệp chế xuất. Vậy công ty chúng tôi xin được hỏi: các hoạt động cung cấp dịch vụ trên được áp dụng thuế suất 0% theo quy định hiện hành hay không? Kính mong Cục thuế trả lời chi tiết giúp công ty để công ty có thể hiểu và thực hiện đúng. Trân trọng cảm ơn và chúc hội nghị thành công tốt đẹp!
Trả lời:
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất 0% như sau:
“2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
a) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ.
b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cung cấp hoạt động cho doanh nghiệp chế xuất thuê kho ngoại quan, quản lý, nâng hạ, bốc xếp, nâng chuyển hàng trong kho; hoạt động vận chuyển từ các cảng hải phòng về khu chế xuất và vận chuyển hàng từ kho ngoại quan đến doanh nghiệp chế xuất thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Người nộp thuế: NGỌC LINH-465-122
Địa chỉ: HẠ LONG QUẢNG NINH
Công ty tôi làm về dịch vụ logistics (xếp dỡ hàng hóa từ tàu lên phương tiện vận tải, kho bãi..). Hiện công ty tôi yêu cầu khách hàng đặt cọc 100% trước khi thực hiện dịch vụ. Vậy theo quy định mới thì năm sau khi khách đặt cọc công ty tôi có cần xuất hóa đơn ngay khi khách đặt cọc không hay khi hoàn thành dịch vụ mới xuất hóa đơn?
Trả lời:
Đề nghị Công ty tham khảo nội dung đã trả lời cho Người nộp thuế: Vân Anh
Người nộp thuế: linh-464-123
Địa chỉ: cầu giấy
Tôi có 1 căn hộ cho thuê, nhưng không phải lúc nào cũng có người thuê. Giá thuê là 8tr/ tháng. Vậy cho tôi hỏi tôi có phải thành lập hộ kinh doanh không? lên Phường thì bảo tôi ko cần đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh,, ra cơ quan thuế thì bảo lên Phường làm thủ tục đăng ký hộ kinh doanh. Vậy giờ tôi cần làm thủ tục gì? xin cảm ơn
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
- Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
“Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
b) Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này…”
– Căn cứ Điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư 100/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021
“Điều 9. Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
c) Cá nhân cho thuê tài sản không phát sinh doanh thu đủ 12 tháng trong năm dương lịch (bao gồm cả trường hợp có nhiều hợp đồng cho thuê) thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân cho thuê tài sản không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của một năm dương lịch (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế phát sinh cho thuê tài sản”
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính
3. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 9 như sau:
“c) Cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không trọn năm, nếu phát sinh doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì mức doanh thu để xác định cá nhân phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.”
Căn cứ các quy định nêu trên NNT có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025. NNT căn cứ thực tế từ hoạt động cho thuê nhà theo hợp đồng cho thuê, thỏa thuận trên hợp đồng cho thuê để xác định phương pháp kê khai theo Điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư 100/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 (tính đến thời điểm hiện tại 31/12/2025). Từ ngày 01/01/2026 NNT căn cứ pháp luật quản lý thuế mới, Luật thuế TNCN 2025 số 109/2025/QH15 để thực hiện kê khai theo đúng quy định.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Phan Mến-462-124
Địa chỉ: Hà Tĩnh
Doanh nghiệp trả lương tháng 12/2025 vào tháng 1/2026 thì sẽ áp dụng theo mức giảm trừ theo nghị quyết 110/2025 hay theo quy định cũ. Xin chân thành cảm ơn BTC
Trả lời:
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân được Quốc Hội thông qua ngày 10/12/2025 quy định như sau:
Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
…
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định:
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Theo các quy định trên, các khoản tiền lương được chi trả từ ngày 01/01/2026 trở đi (bao gồm cả tiền lương tháng 12/2025 nhưng trả vào tháng 01/2026) sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế của năm 2026 và được áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới theo Nghị quyết Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.
Người nộp thuế: Trần Vân-461-125
Địa chỉ: D6 thanh xuân bắc
Luật thuế GTGT mới có hiệu lực và các văn bản hướng dẫn không còn mục quy định các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT như quy định cũ. Xin hỏi các doanh nghiệp sẽ phải xác định các trường hợp này như thế nào, Bộ có hướng dẫn áp dụng không
Trả lời:
Kính gửi: Bà Trần Vân
Kể từ ngày 01/07/2025, các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT theo quy định cũ được quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025, cụ thể:
– Căn cứ Điều 6, Điều 9, Điều 28 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng:
Điều 6. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biểu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Trong đó, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm:
a) Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh.
b) Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất).
c) Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; tài sản góp vốn vào doanh nghiệp. Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, b, c khoản này thì không phải tính thuế giá trị gia tăng.
Điều 9. Giá tính thuế đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa, dịch vụ hưởng hoa hồng và hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán
1. Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hổng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp không phải tính thuế giá trị gia tăng gồm:
a) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%; đại lý bán bảo hiểm.
b) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng.
Điều 28. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa, dịch vụ đặc thù
…9. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu đã có xác nhận của cơ quan hải quan nhưng không có đủ các thủ tục, hồ sơ khác về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể quy định tại Mục này thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra. Riêng đối với trường hợp hàng hóa gia công chuyển tiếp, nếu không có đủ các thủ tục, hồ sơ về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định thì phải tính và nộp thuế giá trị gia tăng như hàng hóa tiêu thụ nội địa. Đối với cơ sở kinh doanh có dịch vụ xuất khẩu nếu không đáp ứng điều kiện về thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Tạ Thị Thu Hằng-460-126
Địa chỉ: Gia Lâm Hà Nội
Doanh nghiệp tôi mua hàng của doanh nghiệp ở nước ngoài, nhưng không nhập về Việt Nam mà bán cho 1 doanh nghiệp khác tại nước ngoài luôn thì trường hợp này tôi sẽ xuất hoá đơn gtgt với thuế suất là 0% hay là Không chịu thuế. Xin được cục thuế giải đáp ạ.
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Căn cứ Điều 3 Luật thuế GTGT:
“Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này."
Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất thuế GTGT 0% như sau:
"Điều 17. Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
a) Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam."
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ không sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 3 Luật thuế GTGT. Theo trình bày Công ty mua hàng của doanh nghiệp ở nước ngoài, nhưng không nhập về Việt Nam mà bán cho 1 doanh nghiệp khác tại nước ngoài không thuộc đối tượng hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
Trân trọng ./.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Thu Thảo-459-127
Địa chỉ: Đồng Nai
Cty ký hợp đồng quay phim – chụp hình với cá nhân (không xuất hóa đơn) hàng tháng, tiền phí tính theo từng lần quay – chụp. Có làm hợp đồng, biên bản nghiệm thu công việc, khấu từ PIT tại nguồn 10%, thanh toán chuyển khoản. Qua năm 2026 nếu cty tiếp tục làm như trên thì có được tính vô chi phí hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN không ? Hay bắt buộc từ 1/1/2026 tất cả các hàng hóa – dịch vụ đầu vào bắt buộc phải có hóa đơn?
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC:
"…b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
…i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế."
Căn cứ quy định trên, trước khi chi trả tiền công, Công ty thực hiện khấu trừ theo quy định nêu trên và nếu khoản chi đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì đây là khoản chi được trừ khi xác định TNCT TNDN.
Người nộp thuế: Công ty TNHH MTV Trung Sơn Long An-458-128
Địa chỉ: Lô MH56 Đường số 01 KCN Đức Hòa 1 Ấp 5 Xã Mỹ Hạnh Tỉnh Tây Ninh Việt Nam
Doanh nghiệp hoạt động loại hình XNK, nhận usd từ khách hàng nước ngoài và bán lại lượng ngoại tệ này cho ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản để thanh toán các khoản chi phí liên quan đến hoạt động SXKD trong nước. Vậy doanh nghiệp có phải xuất hoá đơn bán ngoại tệ hay không, nếu xuất hoá đơn thì xin hướng dẫn doanh nghiệp kê khai hoá đơn này đúng quy định
Trả lời:
– Căn cứ Điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Căn cứ quy định trên:
Trường hợp Công ty đổi ngoại tệ cho Ngân hàng sang Việt Nam đồng không phải là hoạt động bán hàng hóa hay cung cấp dịch vụ, việc đổi ngoại tệ cho Ngân hàng sang Việt Nam đồng là giao dịch tài chính theo quy định của pháp luật về ngân hàng.
Thuế tỉnh Tây Ninh trả lời cho Công ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này và các văn bản có liên quan./.
Người nộp thuế: Bảo Ngân-457-129
Địa chỉ: Bàu Bàng Bình Dương
Công ty chúng tôi là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước , hoạt động trong lĩnh vực sản xuất – gia công dệt nhuộm các loại vải, sản phẩm dệt và dán vải. Hiện nay, Công ty đang thực hiện hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu và thuế chống bán phá giá đối với nguyên liệu sợi nhập khẩu theo loại hình A12 và xuất khẩu sản phẩm vải theo loại hình E62.Căn cứ định nghĩa loại hình A12/E62 theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ cùng quy định tại Điều 36 nêu trên, Công ty chúng tôi đang có vướng mắc về việc: Trường hợp xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng được chỉ định giao hàng tại Việt Nam có được xem là “xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài” để đáp ứng điều kiện hoàn thuế hay không?
Trả lời:
Trường hợp xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng được chỉ định giao hàng tại Việt Nam có được xem là xuất khẩu tại chỗ.
Cơ sở pháp lý về xuất khẩu tại chỗ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật số 48 Thuế giá trị gia tăng ngày 26/11/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng; Điều 17, Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ hướng dẫn thuế suất 0% và điều kiện áp dụng thuế suất 0%.
Căn cứ tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 sửa đổi bổ sung khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan; Khoản 3 Điều 3 Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 01/7/2025 của Chính phủ bổ sung Điều 47a vào Điều 47 quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
“Điều 47a. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hoá giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài.
2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
Như vậy. Xuất khẩu tại chỗ được công nhận là hoạt động xuất khẩu hàng hóa, phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan. Từ ngày 01/7/2025 khi các luật trên có hiệu lực, Cơ quan Thuế sẽ căn cứ các tờ khai thông quan hải quan đối với XNKTC của cơ quan Hải quan là hợp lệ nếu hồ sơ công ty thỏa các điều kiện được quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ hướng dẫn thuế suất 0% và điều kiện áp dụng thuế suất 0%.
Đối với trường hợp xuất khẩu tại chỗ trước ngày 1/7/2025, khi thực hiện hoàn thuế phải được cơ quan Hải quan xác nhận là xuất khẩu tại chỗ đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ.
Người nộp thuế: Công ty cp Famous Việt Nam-456-130
Địa chỉ: Phú Thọ
Kính gửi Liên Đoàn Thương mại và Công Nghiệp VN Kính gửi Đại diện Bộ Tài chính. Căn cứ theo Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15, các NĐ và Thông tư hướng dẫn áp dụng từ 1/7/2025. Công ty chúng tôi mua các nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi như: ngô hạt, lúa mỳ, khô dầu hat cải, khô đậu tương, cám mỳ, cám gạo, mỡ cá, dầu cọ…,từ các công ty nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài hoặc các công ty kinh doanh thương mại trong nước. Vậy các nguyên liệu trên khi công ty chúng tôi mua lại của các công ty nhập khẩu hoặc kinh doanh thương mại trên thì thuế GTGT là 5% hay là không chịu thuế? vì có 1 số Công ty đang áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5% khi xuất bán cho công ty chúng tôi – vì Công ty đó xác định Công ty chúng tôi mua ở khâu kinh doanh thương mại, kinh doanh các mặt mặt từ sản phẩm cây trồng chưa qua chế biến làm thức ăn chăn nuôi. Công ty Chúng tôi rất mong nhận được hướng dẫn của Bộ Tài chính về vấn đề này
Trả lời:
– Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định:
“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
…
3. Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.
…”
– Căn cứ điểm d khoản 2 và Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định:
“ Điều 9. Thuế suất
…
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
…
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;"
– Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định:
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Trong đó, các sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường là các sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
….”
Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung hỏi, cơ quan thuế trả lời như sau:
Công ty mua các nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi như: ngô hạt, lúa mỳ, khô dầu hat cải, khô đậu tương, cám mỳ, cám gạo, mỡ cá, dầu cọ…từ các công ty nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài hoặc các công ty kinh doanh thương mại trong nước thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất là 5%.
Trân trọng!
Người nộp thuế: Mai Thanh Trúc-455-131
Địa chỉ: TPHCM
Công ty triển khai dự án website kết nối cung cầu ngành nail, đã phát sinh chi phí thiết kế web có đầy đủ hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, vì lý do khách quan công ty không thể tiếp tục thực hiện dự án. Xin hỏi cơ quan thuế: Chi phí này có được quyết toán là chi phí hợp lý được trừ nếu dự án bị hủy bỏ giữa chừng không?
Trả lời:
Căn cứ : Điều 9 số 67/2025/QH15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp: Mở rộng chi phí được trừ bao gồm “…Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số”. Do đó, chi phí thiết kế web thuộc hoạt động phát triển nền tảng số (thương mại điện tử, kết nối cung-cầu).
Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư 78/2014/TT-BT): “….1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh chi phí để thực hiện dự án nhưng sau đó dự án bị dừng/hủy bỏ vì nguyên nhân khách quan, nếu có đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp thì được tính vào chi phí được trừ.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Lixil Việt Nam-454-132
Địa chỉ: Gia Lâm – Hà Nội
Công ty đang nhập khẩu mặt hàng ống thải chậu bằng đồng theo HS 74182000, là bộ phận của chậu rửa, thiết bị dùng trong nhà vệ sinh thuộc mã ngành 2599111 – không nằm trong phụ lục 1 của Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, cũng theo Phụ lục 1 của Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì các mặt hàng gồm bán thành phẩm, sản phẩm bằng đồng hoặc hợp kim đồng như thanh, que, dây, ống, ống dẫn, ống nối bằng đồng lại thuộc mã ngành 2420232 và là đối tượng không được giảm thuế VAT, tức là chịu thuế VAT 10%. Vậy, công ty xin hỏi thuế VAT của sản phẩm ống thải chậu bằng đồng dùng cho chậu rửa trong nhà vệ sinh, HS 741820000 có mức thuế VAT là 8% hay 10%
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
– Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số n204/2025/QH15 ngày 17/06/2025 của Quốc hội
– Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam
– Căn cứ Danh mục hàng hoá, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT tại Phụ lục I Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ.
Trường hợp Công ty có hoạt động nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm thuộc nhóm hàng hóa dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% và không thuộc nhóm hàng hóa dịch vụ quy định tại Phụ lục I theo điểm a, khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ thì được áp dụng mức giảm thuế GTGT 8% theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
Việc giảm thuế GTGT nêu trên được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025.
Đề nghị Công ty căn cứ vào quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn nêu trên, đối chiếu với tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện theo đúng quy định.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH QUỲNH KHOA BÌNH THUẬN-453-133
Địa chỉ: thôn bắc sơn xã Lương Sơn tỉnh Lâm Đồng
công ty chuyển khoản tiền vào tài khoản cho nhân viên để nhân viên thanh toán cho nông dân khi nông dân không có tài khoản ngân hàng để công ty chuyển khoản ,vậy khoản chi đó công ty Quỳnh Khoa có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trả lời:
Kính gửi: Công ty TNHH Quỳnh Khoa Bình Thuận
– Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;”
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền/giao cho nhân viên trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được nhân viên thanh toán bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép nhân viên được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Sato Việt Nam-451-134
Địa chỉ: Lô B2 KCN Thăng Long Xã Thiên Lộc Hà Nội
Câu 2. Tại khoản 3 điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung điều 4 NĐ 123/2020/NĐ-CP) quy định: “1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này”. Công ty chúng tôi hiểu rằng quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP yêu cầu lập hóa đơn đầu ra trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh thương mại để cho, biếu, tặng, trả thay lương cho người lao động. Đối với trường hợp Công ty mua quà bên ngoài (giỏ quà, quà bốc thăm trúng thưởng, quà tặng nhân viên vào dịp lễ, tết, kỷ niệm…) rồi tặng cho người lao động, đây là khoản chi phúc lợi cho nhân viên, không phải là hàng hóa của Công ty đưa ra tiêu thụ. Công ty kính đề nghị Quý cơ quan hướng dẫn: – Công ty có phải lập hóa đơn đầu ra trong trường hợp tặng quà phúc lợi mua từ bên ngoài cho người lao động hay không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ khoản 3, Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
…
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Trường hợp Công ty có phát sinh mua quà bên ngoài (giỏ quà, quà bốc thăm trúng thưởng, quà tặng nhân viên vào dịp lễ, tết, kỷ niệm…) rồi tặng cho người lao động thì khi tặng quà Công ty phải lập hóa đơn theo quy định tại khoản 3, Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Trần Vân-450-135
Địa chỉ: D6 thanh xuân bắc
Theo NĐ 320/2025/NĐ-CP từ 15/12 xác định một trong các điều kiện để tính vào chi phí được trừ đối với "khoản thanh toán khác từng lần" từ 5 triệu đồng trở lên yêu cầu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Xin hỏi câu hỏi 1: Nếu doanh nghiệp có chính sách chi tạm ứng tiền lương tháng chia làm nhiều lần tạm ứng trong tháng, mỗi lần tạm ứng không quá 5 triệu đồng , bằng tiền mặt , tổng tiền lương một tháng của cá nhân là trên 5 triệu thì có được tính vào chi phí được trừ không. Câu hỏi 2: Công ty chúng tôi chi ủng hộ tài trợ từ thiện tới Mặt trận tổ quốc số tiền trên 5 triệu đồng nhưng bằng hình thức nộp tiền mặt tại cơ quan Mặt trận tổ quốc vậy đối với khoản chi này không đáp ứng về hình thức thanh toán theo quy định thì có được tính vào chi phí được trừ hay không?
Trả lời:
Kính gửi: Ông/ Bà: Trần Vân
Tại Khoản 1, Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 quy định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…..
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
…..
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ các quy định nêu trên:
1/ Đối với việc thanh toán tiền lương: Đề nghị NNT căn cứ vào tình hình thực tế tại quy định thanh toán tiền lương trong quy chế tài chính, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể…của Công ty với người lao động, đối chiếu với các quy định về thanh toán tại điểm C, khoản 1, Điều 9 và các nội dung quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ tại Điều 9, Điều 10 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ để thực hiện.
2/ Đối với các khoản chi ủng hộ tài trợ từ thiện đúng đối tượng thông qua cá tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của Pháp Luật từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên: đề nghị Công ty thực hiện đúng hướng dẫn quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP để được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định nêu trên.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty Cổ phần Thiết Bị Công Nghiệp Hoàng Ngọc Minh-449-136
Địa chỉ: B5-10 lotus 2 khu đô thị Vinhomes Gardenia đường Hàm Nghi phường Từ Liêm thành phố Hà Nội Việt Nam
Tôi muốn hỏi công ty chúng tôi nhập vật liệu chính là inox sau đó sản xuất và bán thành phẩm là bàn giá kệ inox, tủ cơm, tủ giữ nóng thức ăn để dùng trong các khu bếp ăn tập thể, khách sạn , theo nghị định 174 về việc giảm thuế giá trị gia tăng đối với một số mặt hàng từ 10% xuống 8% thì công ty chúng tôi có được giảm thuế theo nghị định không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý doanh nghiệp,
– Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số n204/2025/QH15 ngày 17/06/2025 của Quốc hội
– Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam
– Căn cứ Danh mục hàng hoá, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT tại Phụ lục I Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ.
Trường hợp Công ty có hoạt động nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm thuộc nhóm hàng hóa dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% và không thuộc nhóm hàng hóa dịch vụ quy định tại Phụ lục I theo điểm a, khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ thì được áp dụng mức giảm thuế GTGT 8% theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
Việc giảm thuế GTGT nêu trên được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025.
Đề nghị Công ty căn cứ vào quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn nêu trên, đối chiếu với tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện theo đúng quy định.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Sato Việt Nam-448-137
Địa chỉ: Lô B2 KCN Thăng Long Xã Thiên Lộc Hà Nội
Câu 1. Công ty chúng tôi là doanh nghiệp chế xuất chuyên sản xuất, gia công, lắp ráp các máy in điện tử, máy dán nhãn bằng tay và các linh kiện, cụm linh kiện, phụ tùng của máy in điện tử, máy dán nhãn bằng tay, tỉ trọng doanh thu của hoạt động này chiếm 99.4% tổng doanh thu. Ngoài ra, công ty chúng tôi cũng thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu hàng hóa theo quy định pháp luật Việt Nam (Trừ các mặt hàng thuộc diện cấm và hạn chế theo quy định pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên), tỉ trọng doanh thu của hoạt động này chỉ chiếm 0.6% tổng doanh thu. Công ty kính đề nghị Quý Cơ quan hướng dẫn: – Các chi phí chung như: điện, nước sinh hoạt, văn phòng phẩm, dịch vụ bảo vệ, dịch vụ vệ sinh, dịch vụ thuê cây cảnh, nước uống,… dùng cho cả hoạt động sản xuất xuất khẩu và hoạt động thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu có thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% không? – Trường hợp không áp dụng 0% cho toàn bộ, Công ty có được phép áp dụng phương pháp phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của hai hoạt động để làm căn cứ xác định phần chi phí được hưởng thuế suất 0% không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Đề nghị Quý Doanh nghiệp căn cứ vào quy định pháp luật, đối chiếu với tình hình thực tế để thực hiện. Trường hợp còn vướng mắc, kính đề nghị Quý Doanh nghiệp cung cấp hồ sơ cụ thể gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Hồng Vân-443-138
Địa chỉ: Tổ 16A KP 26 Phường Long Bình Đồng Nai
Năm 2025 công ty tôi có thuê xe 07 chỗ phục vụ kinh doanh chỉ thuê xe, không thuê cùng tài xế . Chi phí thuê 7,000,000đ/ tháng. Cuối năm công ty tôi nộp hồ sơ khai thuế thay đối với cá nhân cho thuê tài sản khai thuế một lần theo năm Vậy trong quá trình thuê xe, xe bị hư hỏng thì chi phí sửa chữa xe có được đưa vào chi phí được trừ của công ty tôi không? và người cho thuê (chủ xe) có phải chịu khoản thuế TNCN nào không ? Kính mong cơ quan thuế trả lời để công ty thực hiện cho đúng ạ, trân trọng cảm ơn
Trả lời:
Căn cứ khoản 15 Điều 10 NĐ 320/2025/NĐ-CP quy định: "Đối với chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa, nâng cấp tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm"
Trường hợp nếu công ty đáp ứng quy định tại khoản 15 Điều 10 NĐ 320/2025/NĐ-CP thì đây là khoản chi được trừ khi xác định TNCT. Người cho thuê xe không phải chịu thuế TNCN đối với khoản chi phí sửa chữa xe này.
Người nộp thuế: TRẦN THỊ XUYẾN-442-139
Địa chỉ: Đại Sơn Hải Phòng
Tôi chỉ bán hàng thông qua sàn thương mại điện tử, không phát sinh doanh thu ngoài sàn. Sàn thương mại điện tử đã thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định. Trong trường hợp này, tôi có phải tiếp tục thực hiện kê khai tờ khai thuế hay không? Trường hợp tổng doanh thu trong năm của tôi không vượt ngưỡng doanh thu chịu thuế theo quy định, tôi có được hoàn lại số thuế đã bị khấu trừ hay không? Nếu được hoàn thuế, hồ sơ, thủ tục và cơ quan giải quyết hoàn thuế được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 117/2025/NĐ-CP ngày 09/06/2025 của Chính phủ quy định:
“2. Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử trong và ngoài nước thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay (bao gồm chủ sở hữu trực tiếp quản lý nền tảng thương mại điện tử hoặc người được ủy quyền quản lý nền tảng thương mại điện tử) thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hộ, cá nhân cư trú số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong và ngoài nước của cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử; thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hộ, cá nhân không cư trú số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong nước của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.”
Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 117/2025/NĐ-CP ngày 09/06/2025 của Chính phủ quy định:
“4. Thực hiện khấu trừ thuế, kê khai số thuế đã khấu trừ, nộp số thuế đã khấu trừ chính xác, đầy đủ theo thông tin cung cấp của hộ, cá nhân và theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.
Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay đã thực hiện kê khai thông tin số thuế đã khấu trừ, nộp thuế thay của hộ, cá nhân cho cơ quan thuế theo quy định của Nghị định này thì không phải thực hiện cung cấp thông tin của hộ, cá nhân theo quy định tại Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế”
Căn cứ vào Điều 10 Nghị định 117/2025/NĐ-CP ngày 09/06/2025 của Chính phủ quy định:
“ 1. Trường hợp hộ, cá nhân đã được tổ chức quy định tại Điều 4 Nghị định này thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 5 Nghị định này đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có mức doanh thu năm của toàn bộ hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thì thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa sau khi tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử đã hoàn thành nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thay số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên các nền tảng thương mại điện tử của năm tính thuế.
2. Trường hợp hộ, cá nhân đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định này nhưng có mức doanh thu năm của toàn bộ hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thì thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
3. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Văn bản đề nghị hoàn thuế của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 03/CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ, cá nhân cư trú (nơi ở hiện tại/tạm trú/thường trú).
Căn cứ vào các quy định nêu trên:
– Trường hợp cá nhân/ hộ kinh doanh bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thông qua sàn thương mại điện tử, không phát sinh doanh thu ngoài sàn, và sàn thương mại từ đã thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân thì không phải thực hiện kê khai tờ khai thuế giá trị gia tăng và thuế TNCN.
– Trường hợp hộ, cá nhân đã được tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có mức doanh thu năm của toàn bộ hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thì thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa sau khi tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử đã hoàn thành nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thay số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên các nền tảng thương mại điện tử của năm tính thuế.
– Trường hợp hộ, cá nhân đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định 117/2025/NĐ-CP nhưng có mức doanh thu năm của toàn bộ hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thì thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Văn bản đề nghị hoàn thuế của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 03/CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định 117/NĐ-CP
– Thời hạn giải quyết:
Theo quy định tại Điều 75 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ; Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ.)
– Cơ quản giải quyết hoàn thuế: là cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ, cá nhân cư trú (nơi ở hiện tại/tạm trú/thường trú).
Người nộp thuế: Hoàng Đình Thắng-440-140
Địa chỉ: TPHCM
Công ty tôi là công ty sản xuất, có 1 chi nhánh phụ thuộc cùng tỉnh với trụ sở chính. Do chi nhánh có đăng ký sử dụng hóa đơn riêng và trực tiếp bán hàng nên đang thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT riêng. Đầu mỗi tháng, trụ sở chính sẽ xuất kho để chuyển hàng xuống chi nhánh. Tại thời điểm xuất kho có phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Khi chi nhánh bán hàng thì chi nhánh sẽ xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng. Vào cuối tháng, dựa trên báo cáo bán hàng của chi nhánh, trụ sở chính sẽ xuất 1 hóa đơn GTGT cho chi nhánh, tương đương với giá trị hàng hóa bán ra trong tháng tại chi nhánh. Xin hỏi thời điểm xuất hóa đơn của trụ sở chính vào cuối tháng như vậy là phù hợp với quy định hiện hành về lập hóa đơn đối với bán hàng hóa tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP hay không? Xin cám ơn
Trả lời:
Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 được sửa đổi , bổ sung tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/NĐ-CP ngày 20/3/2025 như sau: …
“1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
Căn cứ quy định nêu trên và tình hình thực tế tại công ty, việc trụ sở chính vào cuối mỗi tháng căn cứ vào báo cáo bán hàng của chi nhánh xuất hóa đơn cho chi nhánh, tương đương với giá trị hàng hóa bán ra trong tháng tại chi nhánh là chưa phù hợp với quy định về thời điểm xuất hóa đơn.
Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ KIOTVIET-439-141
Địa chỉ: Hà Nội
Chúng tôi là tổ chức có vốn được chuyển nhượng. Bên chuyển nhượng vốn: Công ty ở Singapore Bên nhận chuyển nhượng vốn: Công ty ở Philippines – Dự kiến chuyển nhượng vào 29/12/2025 – Đơn vị khay thay: Chúng tôi – tổ chức có vốn được chuyển nhượng – Theo quy định trước đây: + Thuế suất TNDN từ chuyển nhượng là 20% Thu nhập từ chuyển nhượng (Giá bán – Giá mua – Chi phí chuyển nhượng) + Mẫu biểu: Mẫu 05/TNDN (TT80/2021) – Theo quy định mới: + Bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng là Doanh nghiệp nước ngoài. Theo điểm i,khoản 3, điều 12, Nghị định 320/2025/ND-CP quy định: Điều 12- Phương pháp tính thuế: 3. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 của Nghị định này được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam, cụ thể như sau: i) Chuyển nhượng vốn (trừ trường hợp giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập): 2%; + Mẫu biểu: chưa có mẫu biểu áp dụng quy định thuế 2% => Như vậy, chúng tôi muốn hỏi, hiện tại chúng tôi chuyển nhượng sẽ áp dụng theo biểu mẫu nào với thuế suất nào. Trường hợp chưa có mẫu biểu và vẫn áp dụng mẫu 05/TNDN (TT80/2021) với TS 20% thì có vi phạm quy định mới hay không ạ. Rất mong cơ quan thuế hướng dẫn cụ thể ạ.
Trả lời:
Căn cứ Nghị định 320/2025/ND-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
Điều 2. Người nộp thuế
“1. Người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp) bao gồm:
…
b3) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
…”
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
“1. Thu nhập để xác định thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 và thu nhập khác quy định tại khoản 3 Điều này.
…
3. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này, không bao gồm: Khoản thu liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), bán cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình và các khoản thu khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;
…
4. Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa (kể cả hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số), cho vay vốn, tiền bản quyền cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh; thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trực tiếp hoặc gián tiếp), dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền tham gia các dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm thực hiện việc chuyển nhượng.
Điều 12. Phương pháp tính thuế
“…
3. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 của Nghị định này được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam, cụ thể như sau:
…
i) Chuyển nhượng vốn (trừ trường hợp giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập): 2%;
…”
Đề nghị Đơn vị căn cứ các quy định trên và hồ sơ thực tế để áp dụng đúng thuế suất thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài và kê khai khi phát sinh nghĩa vụ thuế theo đúng quy định.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Đơn vị liên hệ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty TNHH HIBEX Việt Nam-435-142
Địa chỉ: Hà Nội
Doanh nghiệp chúng tôi là công ty thương mại FDI có địa chỉ tại Hà Nội (A), có hợp đồng bán hàng cho khách hàng là doanh nghiệp chế xuất (B). Tuy nhiên hàng hóa được chuyển thẳng từ nhà cung cấp của chúng tôi tại nước ngoài (C) về thẳng kho của khách hàng mà không thông qua kho ngoại quan. Tờ khai hải quan chỉ có tờ khai nhập khẩu hàng của khách hàng B dựa vào vận đơn và invoice từ nhà cung cấp C. Trường hợp này chúng tôi cần xuất hóa đơn cho khách hàng B với thuế suất 0% hay không chịu thuế. Xin vui lòng hướng dẫn chi tiết. Xin cảm ơn.
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp,
Căn cứ Luật thuế GTGT 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024.
Căn cứ Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 quy định mức thuế suất 0%.
“Điều 17. Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
a) Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
c) Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế. Khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế xác định theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ).”
Căn cứ Khoản 12 Điều 4 quy định về Đối tượng không chịu thuế GTGT.
“12. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính. Khu phi thuế quan thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.’’
Trường hợp Công ty là doanh nghiệp Việt Nam có hợp đồng bán hàng cho khách hàng là doanh nghiệp chế xuất, tuy nhiên hàng hóa được chuyển thẳng từ nhà cung cấp tại nước ngoài về thẳng kho của khách hàng mà không thông qua kho ngoại quan thì đề nghị Công ty nghiên cứu quy định pháp luật lại các văn bản trích dẫn nêu trên và đối chiếu với tình hình thực tế để thực hiện đúng quy định.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Tuyền Phan-433-143
Địa chỉ: HCM
Doanh nghiệp bán hàng và xuất hóa đơn, thu tiền mặt. Tuy nhiên, người mua thuộc trạng thái ngưng hoạt động, và không sử dụng hóa đơn này để kê khai thuế đầu vào. Vậy trong trường hợp này, Doanh nghiệp bán hàng có vi phạm hay không?
Trả lời:
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ quy định:
“ Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Theo đó, người bán phải lập hoá đơn theo quy định để giao cho người mua khi bán hàng hoá , dịch vụ
Người nộp thuế: HKD Tuấn Lệ-431-144
Địa chỉ: 277 Trần Phú P Hạc thành Tỉnh thanh hóa
Hộ tôi làm DV khám chữa bệnh răng – hàm – mặt , nhập thử đến mục nhóm ngành nghề có tỷ lệ thuế thì không thấy mục dành cho dịch vụ này , đối chiếu với tỷ lệ được QĐ là thuế GTGT : 0% , Thuế TNCN : 2 % cũng không thấy tỷ lệ nào như vậy
Trả lời:
Căn cứ theo điểm a, khoản 10 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:
“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
10. Các dịch vụ y tế, dịch vụ thú y sau đây:
a) Dịch vụ y tế bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp; máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.
Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật.
Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;”
Căn cứ Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính, Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo quy định nêu trên Hộ (HKD Tuấn Lệ) làm DV khám chữa bệnh răng – hàm – mặt , là nhóm ngành nghề thuộc dịch vụ khám chữa bệnh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; Đối với Thuế TNCN thuộc đối tượng chịu thuế theo tỷ lệ: 2 % trên doanh thu tại mục 2 Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Người nộp thuế: Mai Ly-429-145
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty tôi có hoạt động kinh doanh BĐS và các hoạt động khác (từ trước đến nay không có hoạt động nào được ưu đãi). Đến năm 2025, Công ty có lỗ được chuyển từ các năm trước (là lỗ của hoạt động khác không bao gồm chuyển nhượng BĐS). Năm 2025, Công ty có lãi từ hoạt động chuyển nhượng BĐS. Sau khi chuyển lỗ từ các hoạt động khác của các năm trước (không được ưu đãi) vào lãi các hoạt động khác năm 2025 vẫn chưa hết thì Công ty có được bù trừ tiếp phần chuyển lỗ chưa hết này vào lãi của hoạt động chuyển nhượng BĐS năm 2025 không
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 điều 7 Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 ngày 14/06/2025 hướng dẫn:
“………..
3. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
………”
Về hiệu lực thi hành: “Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025”
Căn cứ vào quy định trên, NNT xác định việc bù trừ lỗ các hoạt động SXKD trong kỳ tính thuế năm 2025 để kê khai nghĩa vụ nộp thuế TNDN phát sinh năm 2025 theo quy định.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Tạ Chương-428-146
Địa chỉ: Thành Phố Hà Nội
Công ty tôi là doanh nghiệp chế xuất thực hiện dịch vụ bảo dưỡng, sữa chữa khuôn cho khách hàng là một tổ chức nước ngoài. Công ty này là doanh nghiệp chế xuất, công ty cung cấp Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa khuôn tại Công ty mình cho khách hàng nước ngoài. thì thuế giá trị gia tăng đầu ra là không chịu thuế không? thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ đúng không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Căn cứ tại khoản 12 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về đối tượng không chịu thuế;
“ 12. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính. Khu phi thuế quan thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.”
Tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về Khấu trừ thuế giá trị gia tăng:
2. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (bao gồm cả tài sản cố định), dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty là doanh nghiệp trong khu phi thuế quan cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài thì dịch vụ nêu trên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Thu Dung-427-147
Địa chỉ: TP Hồ Chí Minh
Khi xuất hóa đơn quà biếu tặng nhân viên vào dịp tiệc tất niên công ty thì tiêu thức tên và MST người mua hàng trên hóa đơn ghi thông tin công ty kèm theo danh sách công nhân viên hay ghi thông tin cá nhân người được tặng?
Trả lời:
Căn cứ Điểm a Khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định: 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 9, điểm c khoản 14 Điều 10 và bổ sung điểm l vào khoản 14, bổ sung khoản 17 vào Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau:
“a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ
a.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính và chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, được lập theo kỳ quy ước, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính được lập hóa đơn sau khi đối soát dữ liệu thì người bán được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn; bảng kê được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thương mại; cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật thì được lập hóa đơn tổng giá trị khuyến mại, cho, biếu, tặng kèm theo danh sách khuyến mại, cho, biếu, tặng. Tổ chức lưu giữ hồ sơ có liên quan về chương trình khuyến mại, cho, biếu, tặng và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, dịch vụ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lấy hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng.
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, ngày… tháng… năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số…ngày… tháng… năm”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp quà biếu tặng nhân viên vào dịp tiệc tất niên công ty thì tiêu thức tên và MST người mua hàng trên hóa đơn ghi thông tin công ty kèm theo danh sách công nhân viên
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH QUỲNH KHOA BÌNH THUẬN-426-148
Địa chỉ: thôn bắc sơn xã Lương Sơn tỉnh Lâm Đồng
Công ty TNHH Quỳnh Khoa Bình Thuận có thu mua nông sản là bắp khô và mì lát từ trực tiếp nông dân trồng , công ty chuyển khoản tiền vào tài khoản cho nhân viên để nhân viên thanh toán cho nông dân khi nông dân không có tài khoản ngân hàng ,vậy khoản chi đó công ty Quỳnh Khoa có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trả lời:
Kính gửi: Công ty TNHH Quỳnh Khoa Bình Thuận
– Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;”
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền/giao cho nhân viên trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được nhân viên thanh toán bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép nhân viên được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Người nộp thuế: Trần Việt Trung-423-149
Địa chỉ: Lô CN-03 KCN Châu Sơn Phường Châu Sơn Tỉnh Ninh Bình Việt Nam
Gửi BTC, cục thuế! Công ty tôi là công tỷ sản xuất xuất khẩu, đủ điều kiện hoàn thuế GTGT nhưng đang gặp vướng mắc như sau. Số dư đầu kỳ lớn hơn 29 tỷ, hiện tỷ lệ 10% Doanh thu xuất khẩu còn rất nhiều so với số thuế GTGT đầu vào trong kỳ việc hoàn thuế GTGT cho hoạt động xuất khẩu đang gặp vướng mắc do. Trên đề nghị hoàn 01-HT, tại bảng kê 01-1/HT hệ thống hỗ trợ kê khai bắt lỗi số tiền thuế trên bảng kê 01-1/HT phải lớn hơn số trên đề nghị hoàn nên công ty không có cách nào hoàn số dư đầu kỳ được. Số tiền thuế GTGT đầu kỳ lớn, làm cho công ty khó khăn về mặt tài chính, rất mong BTC, cục thuế có giải pháp hoặc cách tháo gỡ khó khăn cho công ty
Trả lời:
– Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 luật số 48/2024/QH15 quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu;
– Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu;
– Căn cứ Phụ lục II Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách xác định số thuế được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
– Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ các quy định trên thì doanh nghiệp phải kê khai đầy đủ các hóa đơn, chứng từ tương ứng với số thuế GTGT đầu vào đề nghị hoàn (bao gồm cả hóa đơn, chứng từ mua vào kỳ trước kỳ đề nghị hoàn nếu số tiền đề nghị hoàn có số thuế GTGT đầu vào các kỳ trước chuyển sang) vào Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào mẫu 01-1/HT theo đúng nội dung hướng dẫn tại phần mềm HTKK.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Cảng amp Logistics Tân Chi-422-150
Địa chỉ: Xã Tân Chi Tỉnh Bắc Ninh
Cơ quan thuế cho Chúng tôi hỏi một số vấn đề liên quan đến CF nhân công trong Cty XD: 1/ Công ty tôi có ký HĐ giao khoán nhân công XD thi công công việc với tổ đội do một người đại diện theo ủy quyền công nhân trong tổ đội đứng ra ký. Khi làm tạm ứng hoặc thanh toán tiền cho tổ đội , Cty tôi có thực hiện việc k.trừ thuế TNCN 10% trước khi chuyển tiền vào TK của người đại diện và chỉ thực hiện việc kê khai thuế TNCN, chứng từ khấu trừ thuế hàng tháng với MST của người đại diện. Chúng tôi làm như thế có đúng không? 2/ Tại khoản b Điều 9 của NĐ 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNDN chỉ có 5 trường hợp được áp dụng bảng kê thu mua hàng hóa. Vậy: + CF nhân công ký HD giao khoán công việc với tổ đội thi công thuộc dạng dịch vụ của cá nhân không kinh doanh có được áp dụng bảng kê thu mua HH,DV không khi đưa vào chi phí hợp lý hợp lệ được trừ? + Nếu năm 2026 chỉ áp dụng bảng kê thu mua HH, DV với đồ dùng tài sản của cá nhân, hộ gia đình bán ra trực tiếp mà không có dịch vụ như thế có phải CF nhân công xây dựng sẽ không được ký hợp đồng giao khoán thi công công việc với tổ đội nhân công có danh sách ủy quyền không? + Nếu như năm 2026 không áp dụng bảng kê thu mua HH cho chi phí nhân công vậy những hợp đồng giao khoán nhân công chúng tôi đang thực hiện dở dang từ năm 2025 sẽ được thực hiện như thế nào cho hợp lý để được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế? 3/ Theo Luật thuế GTGT và các quy định về thuế với Hộ kinh doanh có quy định: Doanh thu 500tr trở xuống hộ kinh doanh không phải chịu thuế, Doanh thu dưới 1 tỷ không bắt buộc phải xuất hóa đơn. Tôi hiểu: Khi Công ty tôi ký hợp đồng giao khoán nhân công xây dựng với HKD: + Với hộ kinh doanh có Dthu: 500tr công ty tôi áp dụng bảng kê thu mua hàng hóa nhưng với doanh thu ở ngưỡng trên 500 triệu dưới 1 tỷ nếu HKD không xuất hóa đơn công ty tôi phải làm như thế nào với chi phí nhân công nếu không cho sử dụng bảng kê. Và nếu như HKD không xuất hóa đơn trong ngưỡng chưa bắt buộc sử dụng hóa đơn, Cty tôi có phải thực hiện việc trích trực tiếp thuế GTGT & Thuế TNCN để nộp thay vào ngân sách nhà nước không? Rất mong được sự hướng dẫn từ Cơ quan thuế Trân trọng cám ơn!
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Căn cứ quy định nêu trên, Cơ quan Thuế hướng dẫn như sau:
1/ Về thuế TNCN:
Trường hợp Công ty không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm cam kết theo mẫu và tự chịu trách nhiệm về cam kết của mình, Công ty căn cứ vào cam kết tạm thời không khấu trừ thuế của cá nhân. Cá nhân chỉ được ký cam kết khi đã đăng ký và có MST tại thời điểm ký cam kết.
Đối với việc giao kết hợp đồng lao động, Công ty căn cứ quy định của Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành để thực hiện theo đúng quy định.
2/ Về thuế TNDN
Trường hợp Công ty có thuê khoán công việc với cá nhân người lao động, cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh để thực hiện công việc thì công ty phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy đinh tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
Trường hợp Công ty thuê khoán công việc với cá nhân, hộ kinh doanh để thực hiện công việc có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT thì được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của Công ty ký và chịu trách nhiệm, cùng với hồ sơ, chứng từ chứng minh hoạt động thuê khoán của công ty.
Đối với nội dung hỏi của Công ty có một số nội dung chưa được rõ ràng, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết theo thẩm quyền.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH QUỲNH KHOA BÌNH THUẬN-420-151
Địa chỉ: thôn bắc sơn xã Lương Sơn tỉnh Lâm Đồng
Công ty TNHH Quỳnh Khoa Bình Thuận có thu mua nông sản là bắp khô và mì lát từ trực tiếp nông dân trồng , công ty chuyển khoản tiền vào tài khoản cho nhân viên để nhân viên thanh toán cho nông dân ,vậy khoản chi đó công ty Quỳnh Khoa có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trả lời:
Kính gửi: Công ty TNHH Quỳnh Khoa Bình Thuận
– Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;”
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền/giao cho nhân viên trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được nhân viên thanh toán bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép nhân viên được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Người nộp thuế: Phuongla-419-152
Địa chỉ: hà Nội
Đối tượng Khách hàng của cty tôi là hộ kinh doanh, công ty chạy chương trình khuyến mại mua sản phẩm A tặng sản phẩm B, Hoặc mua 5 sản phẩm A bất kỳ tặng 01 sản phẩm cùng loại. Câu hỏi: Đối với hàng tặng trên cho hộ kinh doanh thì công ty tôi có phải khấu trừ thuế GTGT+TNCN đề nộp thay cho hộ kinh doanh không, Nếu có thì cách thức khấu trừ và kê khai như thế nào, gia tính thuế tính căn cứ vào đâu?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Ông/ Bà
Căn cứ Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC:
1. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong các trường hợp sau đây:
“c) Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán;”
Trường hợp Công ty thực hiện chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán, Công ty có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân. Công ty có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Công ty thực hiện khai thuế, nộp thuế theo tháng hoặc quý theo quy định tại khoản 2 Điều 8 thông tư 40/2021/TT-BTC. Căn cứ tính thuế thực hiện theo Điều 10 thông tư 40/2021/TT-BTC, trong đó Giá trị của các khoản không bằng tiền dưới dạng dịch vụ, hàng hóa không phải thanh toán được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm nhận.
Trường hợp Công ty thực hiện chương trình khuyến mại đúng quy định tại của Luật thương mại thì khoản tiền, hiện vật hộ khoán nhận được vượt trên 10 triệu đồng thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng. Tổ chức chi trả thưởng từ khuyến mại thực hiện việc khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại Điều 15, điểm g khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty TNHH THN Autopart Việt Nam-416-153
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Hà Dương xã Hoạt Giang tỉnh Thanh Hóa
Công ty chúng tôi đã và đang gặp khó khăn trong việc xác định chứng từ cần thiết để ghi nhận chi phí lương, thưởng các khoản trích theo lương và các khoản phụ cấp cho người lao động nước ngoài thuộc diện điều chuyển sang làm việc dài hạn tại Việt Nam vào chi phí được trừ. Theo đó, THN Corporation (sở hữu 100% vốn góp tại Công ty TNHH THN Autoparts Việt Nam, sau đây gọi là “Công ty Mẹ”) có trụ sở chính tại Hàn Quốc thực hiện điều chuyển người lao động sang làm việc dài hạn tại Công ty TNHH THN Autoparts Việt Nam và đã được cấp giấy phép lao động theo hình thức di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp. Người lao động thuộc diện điều chuyển được hưởng đầy đủ chế độ tiền lương, thưởng và chế độ phúc lợi phù hợp với chính sách lương của công ty Mẹ tại Hàn Quốc và được hưởng đầy đủ các khoản phụ cấp, công tác phí khi làm việc tại Việt Nam và Công ty TNHH THN Autoparts Việt Nam chúng tôi chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ khoản thu nhập này và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế TNCN cho người lao động theo quy định. Hiện tại,Công ty chúng tôi không ký kết hợp đồng lao động và không đóng BHXH, BHYT cho người lao động điều chuyển từ công ty Mẹ sang công tác và làm việc dài hạn tại Việt Nam. Với mong muốn sẽ được chi trả và ghi nhận toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động di chuyển nội bộ từ Hàn Quốc sang làm việc dài hạn tại Việt Nam vào chi phí được trừ cũng như thực hiện tốt nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc tại Việt Nam. Việc công ty chúng tôi không ký hợp đồng lao đồng và không đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc như trên đã phù hợp với quy định hiện hành hay chưa? Cần làm gì để ghi nhận các khoản chi phí liên quan đến việc chi trả lương cho người lao động nước ngoài điều chuyển sang làm việc dài hạn tại Việt Nam nói chung và từ Hàn Quốc sang làm việc dài hạn tại Việt Nam nói riêng vào chi phí được trừ. Kính mong, Quý cơ quan xem xét, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và có văn bản hướng dẫn cụ thể cho doanh nghiệp. Trân trọng cảm ơn!
Trả lời:
Căn cứ điểm a, b, c khoản 1, điểm a, điểm h khoản 2 Điều 9 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025”
“Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chi thực tế phát sinh khác,
c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
…
h) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
– Căn cứ khoản 1 Điều 9 , điểm a, b khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 của Quốc hội:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
…
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
“Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;
b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.”
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c khoản 1Điều 9 Nghị định 320/NĐ-CP, trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này. Do đó, đề nghị đơn vị căn cứ vào quy định của pháp luật và đối chiếu với hồ sơ thực tế của đơn vị để áp dụng.
Người nộp thuế: Công ty TDT-415-154
Địa chỉ: Thu Duc HCM
DN tôi là DN siêu nhỏ, vốn < 3 tỷ, Nv < 10 người, áp dụng chế độ kế toán theo TT132 tính TNDN trên thu nhập tính thuế, nhưng khi nộp BC Thuế online thì không có mục đăng ký tờ khai cho TT132 nên không nộp được, nhờ hướng dẫn giúp DN tôi.
Trả lời:
Cục Thuế sẽ nghiên cứu để nâng cấp ứng dụng đáp ứng tiếp nhận online đối với báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư số 132/2018/TT-BTC về chế độ kế toán đối với doanh nghiệp siêu nhỏ. Trong thời gian hệ thống chưa hỗ trợ, NNT có thể nộp báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc gửi báo cáo tài chính qua đường bưu chính đến cơ quan thuế.
Người nộp thuế: CTY TNHH DỊCH VỤ KỸ THUẬT GUOLONG VIỆT NAM-414-155
Địa chỉ: Bắc Ninh
DN tôi ký hợp đồng trọn gói thi công hoàn thiện nhà xưởng cho DN epe thì có thể xuất hoá đơn với nội dung “Thanh toán đợt 1 công trình…….” với thuế VAT 0% không? Dn epe chưa có xác nhận là doanh nghiệp chế xuất của hải quan
Trả lời:
Căn cứ Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định về mức thuế suất 0%:
"Điều 17. Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
a) Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
c) Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế. Khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế xác định theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ).
2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
a) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ.
b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 4 Điều này. Trong đó:
a) Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
b) Dịch vụ của ngành hàng không gồm: dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh tàu bay; dịch vụ sân đậu tàu bay; dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay; soi chiếu an ninh hành khách, hành lý và hàng hóa; dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch vụ kéo đẩy tàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay; dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành khách trong khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam; dịch vụ sửa chữa tàu bay; dịch vụ tra nạp ngầm nhiên liệu cho các chuyến bay quốc tế. Dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0% là những dịch vụ được thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay, nhà ga hàng hóa hàng không quốc tế.
c) Dịch vụ của ngành hàng hải gồm: dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm; dịch vụ sửa chữa tàu biển. Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% là những dịch vụ được thực hiện tại khu vực cảng.
d) Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài là sản phẩm nội dung, thông tin bao gồm văn bản, dữ liệu, hình ảnh, âm thanh được thể hiện dưới dạng số, được lưu giữ, truyền đưa trên môi trường mạng xác định theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin. Cơ sở kinh doanh cung cấp sản phẩm nội dung thông tin số phải có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, như: thông tin về tình trạng cư trú của bên nước ngoài (tổ chức, cá nhân) ở nước ngoài (thông tin địa chỉ thanh toán, địa chỉ giao hàng, địa chỉ trụ sở, địa chỉ nhà hoặc các thông tin tương tự mà tổ chức, cá nhân mua hàng khai báo với cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ ở Việt Nam); thông tin về truy cập của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, như thông tin về mã vùng điện thoại quốc gia của thẻ SIM, địa chỉ IP, vị trí đường dây điện thoại cố định hoặc các thông tin tương tự của tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.
4. Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại điểm b và d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
c) Dịch vụ cấp tín dụng.
d) Chuyển nhượng vốn.
đ) Sản phẩm phái sinh.
e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
g) Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 14 Điều 4 của Nghị định này.
h) Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
i) Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
k) Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như sau: thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành; dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
l) Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).
5. Hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này trong trường hợp cần thiết để thực hiện chức năng quản lý nhà nước.”
Đề nghị người nộp thuế căn cứ hoạt động thực tế của đơn vị, đối chiếu với quy định để áp dụng thực hiện hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn.
Người nộp thuế: Phuongla-413-156
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty dự kiến triển khai chương trình chiết khấu thương mại áp dụng từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026 như sau: Khách hàng mua từ 02 SP B trở lên sẽ được hưởng chiết khấu 10% và được trừ trực tiếp trên đơn hàng. Câu hỏi : Khoản chiết khấu trả ngay trên đơn cho cá nhân kinh doanh/hộ kinh doanh Cty có phải khấu trừ thuế và nộp thuế thay hay không. Nếu có thì cách thức khấu trừ và kê khai như thế nào?
Trả lời:
Kính gửi: Quý người nộp thuế,
Liên quan đến khoản chiết khấu trả ngay trên đơn cho cá nhân kinh doanh/hộ kinh doanh, Công ty thực hiệnh khấu trừ thuế và nộp thuế thay theo quy định tại Điểm c, khoản 1 và điểm b, khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Quý Công ty nghiên cứu quy định tại Điều 16 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính để thực hiện kê khai đúng quy định.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: hộ kinh doanh tara fashion-410-157
Địa chỉ: 351/7 lê văn sỹ phường nhiêu lộc tphcm
hộ kinh doanh bên mình làm là ngành may mặc, sản xuất theo đơn đặt hàng, có bán cho khách hàng ở nước ngoài, nên khi thu tiền khách chuyển cả bằng ngoại tệ, vậy cho hỏi khi xuất hóa đơn bên mình phải xuất băng tiền ngoại tệ hay tiền việt, nếu xuất bằng tiền việt thì tỷ quá quy đổi sẽ tính tỷ giá lúc nhận tiền đúng ko, hay tỷ giá lúc xuất hàng, vì là hàng đặt sản xuất nên sẽ có tiền đặt cọc trước của khách hàng.
Trả lời:
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP đã có quy định về nội dung hóa đơn tại Điều 10 (trong đó có quy định về đồng tiền ghi trên hóa đơn) và quy định về thời điểm lập hóa đơn tại Điều 9. Đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu và thực hiện theo quy định trên.
Người nộp thuế: Nguyễn quỳnh-409-158
Địa chỉ: Thanh trì
Với hộ kinh doanh thương mại điện tử có bán qua sàn shopee, tiktok và đi đơn qua đơn vị vận chuyển, doanh thu trên 3 tỷ 1 năm thì vẫn tính theo hình thức nộp thuế theo doanh thu 1,5% hay nộp thuế theo lợi nhuận vậy ạ?
Trả lời:
Theo quy định tại Luật Thuế GTGT và Luật Thuế TNCN thì đối với doanh thu trên 3 tỷ thì thuế GTGT tính theo tỷ lệ % trên doanh thu, thuế TNCN được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất (tức là doanh thu – CP)
Người nộp thuế: Lương Thanh-408-159
Địa chỉ: Vinh Nghệ An
Kính chào Hải quan Việt Nam và Cục Thuế Theo Quy định trước đây khi vẫn còn quan hệ xuất nhập khẩu tại chỗ là khi DN Nội địa mở tờ khai xuất phải dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Tờ khai nhập của DNCX dùng hóa đơn VAT Theo nghị định 167/2025/NĐ-CP thì quan hệ giữa DNCX và DN nội địa là quan hệ Xuất nhập khẩu, không phải là quan hệ XNK tại chỗ. Theo công văn 16946/CHQ-GSQL v/v thủ tục hải quan đối với DNCX ngày 30/7/2025 thì có ghi Chính sách thuế : Thực hiện như đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại. Nếu thực hiện như đối với hàng xuất nhập khẩu thương mại thì giữa DNNội địa và DNCX khi khai báo hải quan dùng Hóa đơn thương mại , Doanh nghiệp nội địa xuất khẩu cho DNCX không dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Bên DNCX khi nhập khẩu không dùng hóa đơn VẢT đúng không ạ? Vì nhiều Hải quan vừa bắt đính cả 2 chứng từ, và có một số cơ quan thuế cũng đang yêu cầu có cả phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ khi bán hàng cho DNCX
Trả lời:
Câu hỏi của độc giả không nêu cụ thể vướng mắc. Do đó, Cục Thuế không có cơ sở để trả lời.
Người nộp thuế: Nguyến Thị lan Anh-407-160
Địa chỉ: Khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính
Kính gửi Ban tổ chức . Câu hỏi là Khi Chính phủ đang áp dụng giảm thuế VAT từ 10% xuống 8% thì ký hợp đồng theo điều khoản dưới đây thì có đúng bản chất là được giảm thuế không ( đối với dịch vụ trông giữ xe ) ? Ví dụ cụ thể : Điều 2: Phí trông xe và phương thức thanh toán 2.1, Phí trông giữ và thuế GTGT a, Đối với xe ô tô gửi cả tháng: – Phí trông giữ xe ô tô từ là 1.300.000 đồng/xe/tháng b, Đối với xe ô tô gửi không trọn tháng Nếu trong tháng phát sinh tăng giảm xe ô tô cần gửi thì phí trông giữ xe được tính theo ngày: – Phí trông giữ xe ô tô là 43.333 đồng/xe/ngày c, Giá thanh toán cố định: Phí gửi xe này đã bao gồm thuế VAT áp dụng tại thời điểm xuất hóa đơn, không phụ thuộc vào mức thuế suất VAT. d, Trách nhiệm về thuế: Bên B cam kết xuất hóa đơn GTGT theo mức thuế suất hiện hành đang áp dụng cho dịch vụ này theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm phát sinh giao dịch. e, Chi tiết giá trị hóa đơn: Căn cứ theo chính sách Thuế suất GTGT hiện hành tại thời điểm xuất hóa đơn, giá chưa bao gồm Thuế (Giá trước thuế) sẽ được tính toán như sau: – Trường hợp 1 (Thuế suất 8%): + Giá trước thuế của phí gửi xe ô tô cả tháng là: 1,203,703 VNĐ/xe/tháng + Giá trước thuế của phí gửi xe ô tô không trọn tháng là: 40,123VND/xe/ngày – Trường hợp 2 (Thuế suất 10%): + Giá trước thuế của phí gửi xe ô tô cả tháng là: 1,181,818 VNĐ/xe/tháng + Giá trước thuế của phí gửi xe ô tô không trọn tháng là: 39,394VND/xe/ngày Tổng phí trông giữ thực tế: căn cứ vào số lượng xe ô tô, xe máy gửi trong tháng.
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/Ông/Bà: Nguyễn Thị Lan Anh
Căn cứ quy định tại Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 thánh 6 năm 2025 của Quốc Hội về việc giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ.
Tại Điều 1, Nghị Định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 thánh 6 năm 2025 của Quốc Hội (Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026) quy định:
"1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện:
a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
b) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15”.
Căn cứ quy định trên, Người nộp thuế xác định nhóm hàng hóa, dịch vụ kinh doanh của đơn vị để thực hiện áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định tại Khoản 1, Điều 1, Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1, Nghị định 174/2025/NĐ-CP khi bán hàng hóa, dịch vụ thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3, Điều 1, Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT-406-161
Địa chỉ: 130 Lê Duẩn phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám thành phố Hà Nội
Công ty Cổ phần Vận tải Đường sắt (MST: 0110879376) là Đơn vị hợp nhất giữa 02 Công ty CP Vận tải Đường sắt Hà Nội và Công ty CP Vận tải Đường sắt Sài Gòn. Năm 2025, Công ty CP Vận tải Đường sắt đã làm Thủ tục giảm tiền thuê đất nhưng do chưa được Cơ quan thuế Thông báo nộp tiền thuê đất theo NNT cho Công ty CP Vận tải Đường sắt, nên Cơ quan thuế chưa giải quyết việc miễn giảm thuê đất cho Công ty. Để được hưởng chính sách thuế theo NĐ 230, thì Công ty thực hiện như thế nào? Trân trọng cảm ơn
Trả lời:
Tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 6, khoản 1 Điều 8 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 quy định:
“Điều 6. Giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025
1. Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 đối với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (bao gồm cả trường hợp có và chưa có giấy tờ pháp lý về đất đai nhưng đang sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất năm 2025 theo quy định và trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai). Quy định tại Điều này áp dụng cho cả trường hợp người sử dụng đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
2. Mức giảm tiền thuê đất của năm 2025 quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 theo Thông báo thu tiền thuê đất (nếu có) hoặc được tính theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất trong trường hợp chưa có thông báo thu tiền thuê đất. Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2025 và tiền chậm nộp (nếu có). Trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật (trừ số tiền thuê đất được giảm của năm 2024 theo quy định tại Nghị định số 87/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2024)…
4. Hồ sơ giảm tiền thuê đất của năm 2025 Hồ sơ giảm tiền thuê đất năm 2025 là 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm của 2025 (bản chính) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Người sử dụng đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin và đề nghị giảm tiền thuê đất của mình, đảm bảo đúng đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.
5. Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất của năm 2025
a) Người sử dụng đất nộp 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều này (bằng một trong các phương thức: Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua phương thức điện tử, gửi qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế) cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2025. Không áp dụng giảm tiền thuê đất của năm 2025 theo quy định tại Nghị định này đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ sau ngày 30 tháng 11 năm 2025.
b) Căn cứ Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất do người sử dụng đất nộp theo quy định tại điểm a khoản này và Thông báo nộp tiền thuê đất năm 2025 của người sử dụng đất (nếu có); không quá 30 ngày kể từ ngày nhận Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật về quản lý thuế…
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 8 năm 2025.”
Căn cứ quy định trên, giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 đối với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (bao gồm cả trường hợp có và chưa có giấy tờ pháp lý về đất đai nhưng đang sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất năm 2025 theo quy định và trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai).
Mức giảm tiền thuê đất của năm 2025 được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 theo Thông báo thu tiền thuê đất (nếu có) hoặc được tính theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất trong trường hợp chưa có thông báo thu tiền thuê đất. Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2025 và tiền chậm nộp (nếu có). Trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật.
Người sử dụng đất nộp 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất của 2025 (bản chính) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 230/2025/NĐ-CP 19/8/2025 của Chính phủ (bằng một trong các phương thức: Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua phương thức điện tử, gửi qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế) cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành (ngày 19/8/2025) đến hết ngày 30/11/2025. Không áp dụng giảm tiền thuê đất của năm 2025 theo quy định tại Nghị định số 230/2025/NĐ-CP đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ sau ngày 30/11/2025.
Đề nghị Công ty Cổ phần Vận tải Đường sắt căn cứ quy định trên, liên hệ với cơ quan thuế địa phương và cung cấp hồ sơ cụ thể để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Người nộp thuế: Tô Văn Hoạt-404-162
Địa chỉ: 278 Tôn Đức Thắng
công ty A thuê đất (chưa có quyết định, hợp đồng thuê đất, vẫn đang nộp tiền thuê đất ổn định nhiều năm theo thông báo thu tiền của cơ quan thuế), công ty A sát nhập công ty B. Công ty B đã thực hiện nộp tiền thuê đất cho nhà nước. Công ty B có gửi giấy đề nghị giảm tiền thuê đất đến Thuế TP Hà Nội theo nghị định 230/2025/NĐ-CP, như vậy công ty B có được giảm tiền thuê đất năm 2025 hay không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Ông/ Bà
Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ về giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025;
Trường hợp Công ty B (sau khi Công ty A sáp nhập) đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (Công ty B đang nộp tiền thuê đất theo Thông báo nộp tiền thuê đất hằng năm của cơ quan thuế) và Công ty nộp Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế chậm nhất ngày 30/11/2025 thì Công ty B được xem xét, giảm (30%) tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Daikin Vietnam-403-163
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
Bên công ty chúng tôi ngày 9/12/2025 có thực hiện nộp hồ sơ đăng ký GTGC cho nhân viên trên cồng DVC của Thuế "https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin" vì trang Thuedientu không còn chấp nhận nộp hồ sơ nữa. Nhưng đến nay 26/12, Công ty vẫn chưa nhận được kết quả phản hồi từ hệ thống, do đó chưa có căn cứ để kịp thời thực hiện việc tính giảm trừ gia cảnh cho người lao động. Công ty chúng tôi có liên hệ với Thuế thành phố Hồ Chí Minh và nhận được phản hồi là "Đang chờ hướng dẫn từ phòng rủi ro". Nên chúng tôi không nắm được rõ vậy là theo quy trình thì khi nào thì các hồ sơ đăng ký GTGC mới được giải quyết
Trả lời:
Cơ quan Thuế đang rà soát, đề nghị Đề nghị công ty liên hệ với CB quản lý để xem xét hồ sơ cụ thể và hướng dẫn cách thực hiện
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Thùy Linh-402-164
Địa chỉ: Đồng Nai
Công ty tôi là công ty con của 1 công ty FDI, công ty có mua đất ngoài khu công nghiệp từ cá nhân đã được nhà nước giao đất và ký hợp đồng thuê đất với UBND tỉnh, trả tiền thuê 1 lần, thời hạn sử dụng đất còn lại trên Giấy chứng nhận QSDĐ là 43 năm. Công ty muốn hỏi hết thời gian sử dụng trên công ty có phải trả tiền thuê đất để tiếp tục đầu tư dự án không? Nếu phải trả thêm thì công ty có được tính khấu hao số tiền mua đất này không (cty mua từ cá nhân chỉ có hợp đồng và UNC thanh toán, không có hóa đơn)
Trả lời:
Khi hết thời hạn sử dụng đất, khu đất này sẽ thuộc Nhà nước quản lý. Nếu người sử dụng đất có nguyện vọng tiếp tục sử dụng đất thì liên hệ với cơ quan quản lý đất đai để được hướng dẫn và căn cứ quy định tại thời điểm đó nếu được tiếp tục cho thuê để xác định tiền thuê đất phải nộp và xác định chi phí khấu hao theo quy định.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Yamashin Việt Nam-401-165
Địa chỉ: Lô số B14-15 Khu công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc Xã Bình Xuyên Tỉnh Phú Thọ
Mẹ kế của chồng thì vợ có được đăng ký giảm trừ người phụ thuộc không ạ?
Trả lời:
Theo hướng dẫn tại tiết d.3 và d.4 điểm d; điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính:
"d) Người phụ thuộc bao gồm:
… d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng."
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp người lao động trực tiếp nuôi dưỡng mẹ kế của chồng và mẹ kế của chồng đáp ứng điều kiện về người phụ thuộc tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì người lao động được đăng ký mẹ kế của chồng là người phụ thuộc.
Người nộp thuế: Phương la-400-166
Địa chỉ: hà Nội
Cty tôi dự kiến triển khai chương trình chiết khấu thương mại cho khách hàng là hộ kinh doanh từ ngày 1/1/2026 đến 31/12/2026: Khách hàng mua từ 2 sản phẩm A trở lên được ck 4% và được trừ trực tiếp trên đơn Câu hỏi: khoản CK trên đơn cho hộ kinh doanh nêu trên ctytôi có phải khấu trừ thuế gtgt+ TNCN và nộp thuế thay hay không. Nếu có thì cách thức thực hiện như thế nào
Trả lời:
Kính gửi: Quý người nộp thuế,
Liên quan đến khoản chiết khấu trả ngay trên đơn cho cá nhân kinh doanh/hộ kinh doanh, Công ty thực hiện khấu trừ thuế và nộp thuế thay theo quy định tại Điểm c, khoản 1 và điểm b, khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Quý Công ty nghiên cứu quy định tại Điều 16 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính để thực hiện kê khai đúng quy định.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty TNHH ICS Việt Nam-399-167
Địa chỉ: Kcn Tân Trường Mao Điền Hải Phòng
Tôi đã gửi câu hỏi và đã nhận được câu trả lời. Tuy nhiên, do nội dung trả lời chưa thật sự rõ ràng, nên tôi xin phép được hỏi lại để làm rõ vướng mắc của doanh nghiệp. Vướng mắc của chúng tôi liên quan đến việc nộp Danh sách chi tiết số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp thay cho từng cá nhân. Trong quá trình lập quyết toán thuế TNCN năm 2024, Công ty TNHH ICS Việt Nam có thực hiện các bút toán điều chỉnh đối với tờ khai thuế TNCN theo quý của năm 2024, dẫn đến số thuế phải nộp của từng người lao động có thay đổi, bao gồm cả tăng và giảm. Sau khi hoàn tất quyết toán, doanh nghiệp phát sinh số thuế TNCN nộp thừa và đã thực hiện cấn trừ số thuế này khi lập tờ khai thuế TNCN quý I năm 2025. Tuy nhiên, khi lập Danh sách chi tiết nộp thuế, đối với các cá nhân có điều chỉnh giảm thì số thuế sau cấn trừ thể hiện là số âm, trong khi phần mềm HTKK không cho phép ghi nhận số âm, dẫn đến doanh nghiệp không thể nộp được Danh sách chi tiết này. Vì vậy, kính mong các đồng chí Lãnh đạo Bộ Tài chính và Lãnh đạo VCCI xem xét, hướng dẫn cách thức thực hiện phù hợp để doanh nghiệp có thể tuân thủ đúng quy định.
Trả lời:
Cơ quan thuế thu thập thông tin số tiền thuế TNCN tổ chức chi trả đã nộp thay cho từng cá nhân (Công văn 828/TCT-KK ngày 25/02/2025 của Tổng cục thuế (nay là Cục Thuế)), do đó không ghi nhận số âm. Đối với trường hợp tổ chức chi trả có số thừa sau quyết toán sử dụng bù trừ với số phải nộp của kỳ tiếp theo. Thì việc bù trừ số đã nộp thừa, số phải nộp của các cá nhân, Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện theo quy định tại điểm a.3 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC; tổ chức chi trả chủ động xác định số bù trừ giữa các cá nhân. Tổ chức chi trả cung cấp “DS chi tiết số tiền nộp thuế TNCN đã nộp thay” từ kỳ tháng 1/2025, quý I/2025 trở đi; không phải cung cấp các kỳ năm 2024. Trường hợp trong quá trình cung cấp thông tin, tổ chức còn gặp khó khăn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện.
Người nộp thuế: CTY TNHH DỊCH VỤ KỸ THUẬT GUOLONG VIỆT NAM-398-168
Địa chỉ: Bắc Ninh
DN tôi ký hợp đồng trọn gói thi công hoàn thiện nhà xưởng cho DN epe thì có thể xuất hoá đơn với nội dung “Thanh toán đợt 1 công trình…….” với thuế VAT 0% không? Dn epe chưa có xác nhận là doanh nghiệp chế xuất của hải quan
Trả lời:
Căn cứ điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định:
"Điều 17. Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:…
b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu…
2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:…
b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; … Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh."
Căn cứ khoản 3 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định:
"3. … Sau khi hoàn thành quá trình xây dựng, doanh nghiệp chế xuất phải được cơ quan hải quan có thẩm quyền xác nhận việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước khi chính thức đi vào hoạt động. Trường hợp doanh nghiệp chế xuất không được xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì không được hưởng chính sách thuế áp dụng đối với khu phi thuế quan. …"
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng cung ứng dịch vụ cho đối với doanh nghiệp trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan thì xuất hóa đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Trường hợp doanh nghiệp không được xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì không được hưởng chính sách thuế áp dụng đối với khu phi thuế quan theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP.
Người nộp thuế: CTy cp đt XD TM Hoàng Thành-396-169
Địa chỉ: TPHCM
Xin cho tôi hỏi : Các khoản tiền lương, tiền công được doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho người lao động trên 5 triệu đồng chi bằng tiền mặt có được tính là chi phí hợp lệ được trừ khi tính thuế TNDN không?
Trả lời:
Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:
“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động trên 5 triệu đồng và chi bằng tiền mặt thì không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ (áp dụng từ 15/12/2025).
Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT-395-170
Địa chỉ: 130 Lê Duẩn phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám thành phố Hà Nội
Công ty Cổ phần Vận tải Đường sắt (MST: 0110879376) là Đơn vị hợp nhất giữa 02 Công ty CP Vận tải Đường sắt Hà Nội và Công ty CP Vận tải Đường sắt Sài Gòn. Năm 2025, Công ty CP Vận tải Đường sắt đã làm Thủ tục giảm tiền thuê đất nhưng do chưa được Cơ quan thuế Thông báo nộp tiền thuê đất theo NNT cho Công ty CP Vận tải Đường sắt, nên Cơ quan thuế chưa giải quyết việc miễn giảm thuê đất cho Công ty. Để được hưởng chính sách thuế theo NĐ 230, thì Công ty thực hiện như thế nào? Trân trọng cảm ơn
Trả lời:
Tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 6, khoản 1 Điều 8 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 quy định:
“Điều 6. Giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025
1. Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 đối với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (bao gồm cả trường hợp có và chưa có giấy tờ pháp lý về đất đai nhưng đang sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất năm 2025 theo quy định và trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai). Quy định tại Điều này áp dụng cho cả trường hợp người sử dụng đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
2. Mức giảm tiền thuê đất của năm 2025 quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 theo Thông báo thu tiền thuê đất (nếu có) hoặc được tính theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất trong trường hợp chưa có thông báo thu tiền thuê đất. Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2025 và tiền chậm nộp (nếu có). Trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật (trừ số tiền thuê đất được giảm của năm 2024 theo quy định tại Nghị định số 87/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2024)…
4. Hồ sơ giảm tiền thuê đất của năm 2025 Hồ sơ giảm tiền thuê đất năm 2025 là 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm của 2025 (bản chính) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Người sử dụng đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin và đề nghị giảm tiền thuê đất của mình, đảm bảo đúng đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.
5. Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất của năm 2025
a) Người sử dụng đất nộp 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều này (bằng một trong các phương thức: Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua phương thức điện tử, gửi qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế) cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2025. Không áp dụng giảm tiền thuê đất của năm 2025 theo quy định tại Nghị định này đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ sau ngày 30 tháng 11 năm 2025.
b) Căn cứ Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất do người sử dụng đất nộp theo quy định tại điểm a khoản này và Thông báo nộp tiền thuê đất năm 2025 của người sử dụng đất (nếu có); không quá 30 ngày kể từ ngày nhận Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật về quản lý thuế…
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 8 năm 2025.”
Căn cứ quy định trên, giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 đối với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (bao gồm cả trường hợp có và chưa có giấy tờ pháp lý về đất đai nhưng đang sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất năm 2025 theo quy định và trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai).
Mức giảm tiền thuê đất của năm 2025 được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 theo Thông báo thu tiền thuê đất (nếu có) hoặc được tính theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất trong trường hợp chưa có thông báo thu tiền thuê đất. Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2025 và tiền chậm nộp (nếu có). Trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật.
Người sử dụng đất nộp 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất của 2025 (bản chính) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 230/2025/NĐ-CP 19/8/2025 của Chính phủ (bằng một trong các phương thức: Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua phương thức điện tử, gửi qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế) cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành (ngày 19/8/2025) đến hết ngày 30/11/2025. Không áp dụng giảm tiền thuê đất của năm 2025 theo quy định tại Nghị định số 230/2025/NĐ-CP đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ sau ngày 30/11/2025.
Đề nghị Công ty Cổ phần Vận tải Đường sắt căn cứ quy định trên, liên hệ với cơ quan thuế địa phương và cung cấp hồ sơ cụ thể để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Người nộp thuế: Ý Vy-394-171
Địa chỉ: 70/8 Trần Thị Liền Nhà Bè
trường hợp công ty không có đăng ký sử dụng hoá đơn mà có phát sinh việc bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ thì chi nhánh có đăng ký sử dụng hoá đơn có được xuất hoá đơn thay cho công ty không?
Trả lời:
– Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định:
“1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng ngừng sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (bao gồm cả đăng ký hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia) thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
…”
– Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định: “1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
– Căn cứ khoản 7 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định: “7. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập phải thể hiện tên đơn vị bán là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung này.”
Công ty không đăng ký sử dụng hoá đơn, có phát sinh việc bán hàng hóa, dịch vụ thì thực hiện việc xuất hóa đơn căn cứ theo các quy định nêu trên, đảm bảo đúng nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ trước khi thực hiện các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ.
Người nộp thuế: Nguyễn Hồng-393-172
Địa chỉ: Hà Nội
Tại sao khi nộp hồ sơ giảm trừ gia cảnh trên dịch vụ công không thấy trả kết quả, cả tháng tình trạng vẫn đang giải quyết. Lam sao chúng tôi biết hồ sơ đã được chấp nhận hay không
Trả lời:
Cơ quan Thuế đã liên hệ với NNT trao đổi và hướng dẫn hỗ trợ đối với nội dung vướng mắc của NNT.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty Lê Anh-392-173
Địa chỉ: Vĩnh Phúc
Công ty chúng tôi kinh doanh sản xuất và gia công hàng cơ khí. Nguyên liệu đầu vào là sắt, thép các loại có đơn vị là kg, thuế GTGT đầu vào là 10 %. Vậy khi hàng hóa công ty chúng tôi sau khi gia công, chế biến là sản phẩm hoàn thiện từ vật tư trên thì thuế suất thuế GTGT đầu là áp dụng là 8 % hay 10 % Trong trường hợp công ty Chúng tôi nhận hàng gia công ( Vật tư khách hàng chuyển tới) Công ty chúng tôi chỉ nhận tiền chi phí gia công từ khách hàng. Thì thuế suất thuế GTGT đối với chi phí gia công này được áp dụng là 8 % hay 10 %. Xin chân trọng cảm ơn!
Trả lời:
– Căn cứ quy định tại Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội quy định:
“Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.”
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này…”
– Căn cứ quy định tại Phụ lục I – Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT (kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ):
“Ghi chú:
– Phụ lục Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng này là một phần của Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, cơ quan thuế trả lời như sau:
Công ty căn cứ vào thực tế của hoạt động sản xuất, gia công để đối chiếu với Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để xác định mã ngành sản phẩm.
Trường hợp sản phẩm do Công ty sản xuất, bán ra; dịch vụ do công ty cung cấp không thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ thì được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ kể từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Thúy Nga-388-174
Địa chỉ: dangthuynga0608gmailcom
ở công ty em ứng tiền mua vé máy bay cho sếp nước ngoài về thăm nhà trên 10 triệu, xong sếp lại chuyển tiền đấy cho bạn thư kí, rồi bạn thư kí lại chuyển tiền đấy cho bạn nhân sự, rồi bạn nhân sự chuyển tiền vé đó cho 1 cá nhân, bảo là cá nhân đó là đại lí bán vé máy bay, hóa đơn thì họ xuất từ 1 công ty cho bên em. vậy hóa đơn đó có được khấu trừ thuế không ạ, công ty em có thực hiện chuyển khoản từ tài khoản công ty sang tài khoản cá nhân của sếp. được phê duyệt đầy đủ hóa đơn thì xuất từ công ty chuyên bán vé máy bau nhưng tiền thì bạn nhân sự lại chuyển tiền cho nhân viên bên bán vé
Trả lời:
Căn cứ Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về thuế TNDN,
Khoản chi phụ cấp, Chi phí đi lại cho người lao động đi công tác nếu đáp ứng các điều kiện sau thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
– Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất;
– doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
– Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi phí phát sinh từ 5 triệu đồng trở lên.
Đối với quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ hướng dẫn về Thuế GTGT.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Liên-387-175
Địa chỉ: Hải Phòng
Công ty chúng tôi là nhà thầu thi công các gói thầu xây dựng có vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, phía chủ đầu tư có thực hiện kiểm toán Báo cáo quyết toán hoàn thành các dự án sau năm tài chính mà đơn vị đã xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu các công trình. Vậy trong trường hợp này, khi nhận được Báo cáo kiểm toán giảm giá trị sau năm ghi nhận doanh thu công trình, đơn vị phải thực hiện xuất hóa đơn GTGT điều chỉnh giảm cho hóa đơn GTGT có liên quan của năm trước đó, khai bổ sung tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế có liên quan và lập lại Báo cáo tài chính, Tờ khai Quyết toán TNDN của năm tài chính trước đó? Hay đơn vị có được xuất hóa đơn GTGT mới ghi âm phần giá trị giảm sau kiểm toán và kê khai hóa đơn đó vào kỳ khai thuế hiện tại hay không?
Trả lời:
Căn cứ khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy đinh:
"1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
…b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
…4. Hóa đơn để điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp như sau:
a) Đối với các hóa đơn điện tử đã lập khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không bị sai nhưng khi thanh toán thực tế hoặc khi quyết toán có sự thay đổi về giá trị, khối lượng trên cơ sở kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới đối với số chênh lệch qua quyết toán phản ánh theo đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh (phát sinh giảm ghi âm (-) hoặc phát sinh tăng ghi dương (+) phù hợp với thực tế).
…5. Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế:
…c) Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điều chỉnh thì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh;
d) Hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì người bán, người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế;
đ) Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp quyết toán công trình có sự thay đổi về giá trị, khối lượng trên cơ sở kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì Công ty thực hiện lập hóa đơn điện tử mới đối với số chênh lệch tăng giảm và kê khai theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Người nộp thuế: Phạm Ngọc Tấn-385-176
Địa chỉ: Xã Truông Mít Tỉnh Tây Ninh
Công ty Tôi sản xuất phân bón, tôi xin được hỏi 2 nội dung như sau: 1. Cônng ty Có thuê đất trồng cây làm vườn thực nghiệm, CP Này được tính vào CP được trừ không? Thủ tục như thế nào 2. CP vườn thực nghiệm, Chi phí nghiên cứu để ra sản phẩm mới được tính 200% theo nghi quyết 198 không Xin cám ơn!
Trả lời:
- Căn cứ theo quy định Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
a1) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế cho hoạt động này (không bao gồm các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này) phát sinh trong kỳ tính thuế tại doanh nghiệp;
a2) Việc xác định mức chi được trừ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này phải đảm bảo sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ;
a3) Việc xác định khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
…
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
…
2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:
…
e) Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Việc xác định khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển đổi số;
…”
– Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc Hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân:
+ Tại Điều 2 quy định đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
+ Tại Điều 12 quy định hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
“1. Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của doanh nghiệp. Doanh nghiệp được sử dụng quỹ để tự triển khai hoặc đặt hàng bên ngoài nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo theo cơ chế khoán sản phẩm. Việc sử dụng quỹ này thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế đối với chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty xác định tiền thuê đất để trồng cây làm vườn thực nghiệm là khoản chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 9 trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN.
– Việc xác định chi phí được từ khi tính thuế TNDN đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp tại Khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 1 và Điểm e Khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
Thuế tỉnh Tây Ninh trả lời cho Công ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này và các văn bản có liên quan./.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH RED STAR ENERGY-381-177
Địa chỉ: Hải Phòng
Kính thưa cơ quan thuế! Theo khoản 15 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Luật về thuế sửa đổi 2014) quy định thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân. 15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế. Công ty tôi cấp thuyền viên cho chủ tàu Trung Quốc, treo cờ Belize. Hiện tại tàu hoạt động tại khu vực cảng trong lãnh thổ Việt Nam. Vậy thuyền viên làm việc trên tàu có được miễn thuế TNCN không ạ? Trân trọng cảm ơn!
Trả lời:
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 4, khoản 5 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế quy định cụ thể như sau:
Các khoản thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
…
r) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
2. Thủ tục, hồ sơ miễn thuế đối với các trường hợp miễn thuế nêu tại điểm a, b, c, d, đ, khoản 1, Điều này được thực hiện theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế.
Như vậy, theo quy định trên thì thuyền viên có thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế thu nhập cá nhân khi thuyền viên là người Việt Nam nhận được tiền lương, tiền công do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế chi trả.
Trường hợp Công ty cung cấp nhân công cho chủ tàu người Trung Quốc nếu thoả mãn đầy đủ điều kiện là hãng tàu nước ngoài thì khoản thu nhập thuyền viên nhận được sẽ được miễn thuế theo quy định.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Nga-381-178
Địa chỉ: Phường Việt Hoà tp Hải Phòng
Doanh nghiệp chúng tôi tháng 10/2025 có mua lại xe tải cũ của cá nhân không kinh doanh với giá 280tr. Vậy để được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản chi phí trên thì có bắt buộc phải chuyển khoản không ạ? Và hồ sơ cần những gì ạ? Xin cảm ơn!
Trả lời:
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 và điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định như sau:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
Căn cứ vào các quy định trên, Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2025 và trường hợp doanh nghiệp mua ô tô của cá nhân không kinh doanh từ ngày 15/12/2025 trở đi phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Người nộp thuế: Cty Hải Vương-380-179
Địa chỉ: Khánh Hòa
1/ Xuất hóa đơn biếu tặng, bán nội bộ cho công nhân viên công ty có được xuất hóa đơn tổng kèm bảng kê hay không? nếu xuất riêng từng công nhân viên có cần để thông tin số cccd hay không? 2/ DN nhận ủy thác nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài với phí ủy thác nhập khẩu theo thỏa thuận giữa 2 bên. Sau khi dịch vụ hoàn thành, DN đã xuất hóa đơn phí ủy thác như thỏa thuận trên hợp đồng. Câu hỏi: DN có cần phải xuất hóa đơn trả hàng (đã nhập khẩu) cho bên ủy thác không? 3/ DN xuất khẩu hàng hóa đã xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng nước ngoài theo quy định về hóa đơn. Khi hóa đơn GTGT có sai sót cần thay thế/ điều chỉnh, DN có cần làm biên bản thỏa thuận với khách hàng hay không (Khách hàng nước ngoài không lấy hóa đơn GTGT)? Xin cảm ơn/
Trả lời:
1/ Căn cứ quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới cách hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
…”
Căn cứ quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“7. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 9, điểm c khoản 14 Điều 10 và bổ sung điểm l vào khoản 14, bổ sung khoản 17 vào Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
…b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau:
a.3) ….
Trường hợp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thương mại; cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật thì được lập hóa đơn tổng giá trị khuyến mại, cho, biếu, tặng kèm theo danh sách khuyến mại, cho, biếu, tặng. Tổ chức lưu giữ hồ sơ có liên quan về chương trình khuyến mại, cho, biếu, tặng và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, dịch vụ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lấy hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng.
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, ngày… tháng… năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số…ngày… tháng… năm”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật thì được lập hóa đơn tổng giá trị khuyến mại, cho, biếu, tặng kèm theo danh sách khuyến mại, cho, biếu, tặng. Trường hợp Công ty bán hàng hóa, dịch vụ cho nhân viên công ty thì lập hóa đơn như bán hàng hóa, dịch vụ. Nội dung trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
2/ Căn cứ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn chứng từ:
“3. Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý như sau:
a) Trường hợp nhận nhập khẩu hàng hóa ủy thác, nếu cơ sở kinh doanh nhận nhập khẩu ủy thác đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu thì sử dụng hóa đơn điện tử khi trả hàng cho cơ sở kinh doanh ủy thác nhập khẩu. Nếu chưa nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, cơ sở nhận ủy thác lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.”
Căn cứ quy định nêu trên, nếu Công ty nhận nhập khẩu ủy thác đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu thì sử dụng hóa đơn điện tử khi trả hàng cho cơ sở kinh doanh ủy thác nhập khẩu. Nếu chưa nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, cơ sở nhận ủy thác lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.
3/ Căn cứ quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 702025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“13. Sửa đổi tên Điều 19 và sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai.
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.
b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai.
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.
Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản này, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.
Căn cứ quy định nêu trên, trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai (ngay cả trường hợp người mua là khách hàng nước ngoài không nhận hóa đơn GTGT); trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có).
Đề nghị Công ty rà soát tình hình hoạt động thực tế và quy định nêu trên để thực hiện đúng quy định.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH ITAK INTERNATIONAL VIỆT NAM-379-180
Địa chỉ: Đồng Nai
Xin Cục Thuế hướng dẫn cách xác định chi phí lãi vay được trừ nếu trong năm công ty có phát sinh chi phí lãi vay từ công ty mẹ
Trả lời:
Căn cứ Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định Các bên có quan hệ liên kết;
Căn cứ khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định: "3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;
b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;…"
Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty và công ty mẹ là các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP thì tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết là tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Người nộp thuế: Trần Thanh Nhàn-377-181
Địa chỉ: Khóm Trung 2 Hồng Ngự Đồng Tháp
Doanh nghiệp cũ được hưởng ưu đãi thuế TNDN, hết thời hạn thuê đất là 1 năm, Doanh nghiệp của tôi đã thuê lại đất đó để sản xuất kinh doanh mặt hàng giống của doanh nghiệp cũ, vậy doanh nghiệp của tôi có được tính là kế thừa địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ không
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế:
“1. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại các điều 13, 14 và 15 của Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư thuộc điểm g khoản 2 Điều 12 của Luật này) quy định tại Điều 13, Điều 14 của Luật này không áp dụng đối với các trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và trường hợp khác do Chính phủ quy định.”
Căn cứ điểm b2 khoản 8 Điều 23 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
“8. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới:
…
b) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các các trường hợp sau:
…
b2) Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt động);
…”
Từ các căn cứ pháp lý nêu trên, trường hợp DN A của ông Nhàn thuê lại đất của DN B và tiếp tục kinh doanh mặt hàng giống DN B, mà trước đó DN B đã hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, thì DN A của ông Nhàn không được hưởng ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm b2 khoản 8 Điều 23 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Kế toán thuế và tư vấn Hân Nguyễn-375-182
Địa chỉ: Số 22 đường số 15 khu tái định cư An Bình
Kính gửi Hội Nghị Theo quy định tại khoản 2 Điều 90 Luật quản lý thuế quy định "2. Trường hợp người bán có sử dụng máy tính tiền thì người bán đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế." và Quy định về Hoá đơn khởi tạo tư máy tính tiền quy định tại điều 11 Nghị định 123 (sửa đổi tại Nghị định 70). Tôi hiểu rằng điều kiện đầu tiên để được phát hành hoá đơn điện tử từ máy tính tiền thì doanh nghiệp, hộ kinh khi bán hàng phải có máy tính tiền theo điều 90 của Luật quản lý thuế thì mới đủ điều kiện xuất hoá đơn khởi tạo từ máy tính tiền. Như vậy trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh không sử dụng máy tính tiền mà xuất hoá đơn theo mẫu hoá đơn khởi tạo từ máy tính (mẫu có ký hiểu 1C25M…) nhưng xuất trực tiếp từ phần mềm hoá đơn có đúng quy định không? Máy tính tiền theo khoản 2 Điều 90 được định nghĩa bao gồm những thiết bị nào?
Trả lời:
Điểm c, điểm d khoản 1 ĐIều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 70/2025/NĐ-CP) giải thích từ ngữ như sau: "c) Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế (sau đây gọi là hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) là hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng được quy định tại Điều 12 Nghị định này. d) Máy tính tiền là hệ thống tính tiền bao gồm một thiết bị điện tử đồng bộ hoặc một hệ thống gồm nhiều thiết bị điện tử được kết hợp với nhau bằng giải pháp công nghệ thông tin có chức năng chung như: tính tiền, lưu trữ các giao dịch bán hàng, số liệu bán hàng.” Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về hóa đơn điện tử khởi tạo từ MTT: "Điều 11. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền [41] 1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. 2. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau: a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế; b) Không bắt buộc có chữ ký số; c) Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế. 3. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây: a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán; b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu); c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng; d) Thời điểm lập hóa đơn; đ) Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Người bán gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hóa đơn điện tử." Đề nghị NNT nghiên cứu quy định trên để thực hiện. Trường hợp vướng mắc, NNT liên hệ CQT quản lý trực tiếp để được hỗ trợ, hướng dẫn.
Người nộp thuế: Cty TNHH Dịch Vụ HTNY-374-183
Địa chỉ: Phú Quốc
Kính gửi BTC, Cty tôi là công ty dịch vụ vận tải hành khách cho các công ty lữ hành du lịch, thời điểm xuất hoá đơn là khi hoàn thành nghiệm thu dịch vụ. Vậy với số lần phát sinh vận chuyển trong ngày tương đối nhiều, hoặc thời điểm hoàn thành dịch vụ có thể 22-23h phụ thuộc vào giờ máy bay đáp. Vậy thời điểm này công ty không có kế toán trực để đối soát và xuất hoá đơn. Vậy chúng tôi có thể để ngày hôm sau, sau khi 2 bên đối soát rồi mới xuất hoá đơn được không? Có bị là xuất hoá đơn sai thời điểm không? Về Cty chúng tôi là liên kết với các công ty lữ hành, việc xuất hoá đơn chỉ có kế toán mới thao tác xuất được hoá đơn, tài xế họ chỉ đưa đón theo lịch trình, vì vậy nếu hoàn thành dịch vụ (đưa đón khách xong) thì xuất luôn không được. Đề nghị BTC xem xét về việc xử phạt phạt xuất hoá đơn sai thời điểm có thời gian xuất sai bao nhiêu ngày thì bị phạt, vì thực tế hoạt động SXKD có rất nhiều thứ phát sinh, mà BTC cứ đè ra phạt như vậy rất bất lợi cho DN.
Trả lời:
Tại khoản 2; điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP):
“6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
…
“2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty cần tổ chức thực hiện xuất hóa đơn đúng thời gian theo quy định.
Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-370-184
Địa chỉ: Hà Nội
Doanh nghiệp có phát sinh lô máy móc bị hỏng, phải tạm xuất ra nước ngoài để sửa chữa, sau khi sửa chữa xong sẽ nhập về Việt Nam và thanh toán phí sửa chữa này cho doanh nghiệp nước ngoài. Doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục hải quan đối với hình thức tạm xuất, tái nhập này đúng theo quy định. Trong trường hợp này, – Doanh nghiêp có phải xuất hóa đơn không? – Nếu có xuất hóa đơn thì giá tính thuế, thuế suất xác định như thế nào cho lô máy móc này như thế nào? Có phải kê khai lên tờ khai thuế GTGT không? Nếu có phải kê khai và thuộc đối tượng “Không chịu thuế” thì giá tính thuế này có cộng vào tổng doanh thu trên tờ khai để xác định tỷ lệ phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ không?
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP)
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Theo đó, việc lập hóa đơn được thực hiện khi có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Đề nghị Công ty thực hiện theo quy định trên.
Người nộp thuế: Công ty CP Hanel xốp nhựa-369-185
Địa chỉ: Hà Nội
Kính thưa đại diện Thuế TP Hà Nội! Công ty CP Hanel xốp nhựa xin được hỏi như sau: Trong giai đoạn từ năm 2022 đến hết tháng 4/2024, Công ty chúng tôi có mua nguyên vật liệu đầu vào của Công ty Phú Minh để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Sản phẩm sản xuất từ nguồn nguyên vật liệu này được Công ty CP Hanel xốp nhựa xuất khẩu vào khu chế xuất, cung ứng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như Canon, Brother,… thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định của pháp luật thuế. Các giao dịch mua bán nêu trên đều đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý, bao gồm: • Hóa đơn GTGT hợp pháp; • Hàng hóa thực tế đã nhập kho, đưa vào sản xuất; • Thanh toán không dùng tiền mặt; • Đã kê khai thuế đầy đủ, đúng kỳ; • Có hợp đồng, tờ khai, chứng từ xuất khẩu, giao hàng vào khu chế xuất theo đúng quy định. Tuy nhiên, đến tháng 7/2024, Công ty Phú Minh được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày 11/7/2024 đến ngày 10/7/2025. Đến tháng 6/2025, Công ty Phú Minh tiếp tục xin đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày 11/7/2025 đến ngày 10/7/2026. Việc doanh nghiệp bán hàng liên tục tạm ngừng kinh doanh sau thời điểm phát sinh giao dịch đã và đang gây ra khó khăn cho Công ty Hanel xốp nhựa trong quá trình làm thủ tục hoàn thuế GTGT, dù các giao dịch mua bán đã hoàn tất từ trước, hợp pháp và đúng quy định. Trong bối cảnh đó, Công ty kính đề nghị Thuế TP Hà Nội làm rõ: 1. Việc Công ty Phú Minh tạm ngừng kinh doanh sau thời điểm phát sinh giao dịch có ảnh hưởng hay không đến quyền được hoàn thuế GTGT đầu vào của Công ty Hanel xốp nhựa đối với các hóa đơn mua hàng phát sinh từ năm 2022 đến tháng 4/2024? 2. Trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu vào khu chế xuất thì rủi ro pháp lý phát sinh từ phía doanh nghiệp bán hàng sau này có làm mất đi quyền hoàn thuế GTGT hợp pháp của doanh nghiệp xuất khẩu hay không? Từ thực tiễn nêu trên, Công ty CP Hanel xốp nhựa kính đề nghị Thuế TP Hà Nội xem xét, tạo điều kiện giải quyết hoàn thuế GTGT cho Công ty theo đúng quy định của pháp luật, nhằm giúp doanh nghiệp sớm có nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, duy trì đơn hàng xuất khẩu, ổn định việc làm cho người lao động và tiếp tục tham gia chuỗi cung ứng cho các tập đoàn FDI.
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp,
Công ty sản xuất sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp các DN chế xuất nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9, Điều 14, 15, 16 và 17 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của BTC và các điều khoản sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính thì thuộc trường hợp hoàn thuế đối với xuất khẩu theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính.
Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày 17/05/2021 của Bộ Tài chính. Việc các Công ty cung cấp hàng hóa, dịch vụ đầu vào cho DN có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đang ở trạng thái tạm ngừng kinh doanh là một trong các cơ sở để cơ quan thuế thực hiện rà soát, đánh giá rủi ro hồ sơ hoàn thuế, hoặc xác minh đầu vào nếu cần thiết để xác định số thuế GTGT được hoàn đảm bảo đúng quy định.
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định và đối chiếu với thực tế phát sinh tại đơn vị để thực hiện đúng quy định.
* Về việc xác định điều kiện được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các DN trong các khu chế xuất:
Căn cứ theo quy định tại Điều 9. quy định về mức thuế suất 0% và điều kiện được áp dụng thuế suất 0% tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Căn cứ quy định tại điều 17. Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 áp dụng và có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 quy định:
“1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
…………………
b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
………………………..
b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.
…………………”
Như vậy, việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các DN trong Khu chế xuất phải đảm bảo các điều kiện nêu trên làm cơ sở xác định mức thuế suất 0% và xác định điều kiện hoàn thuế GTGT tương ứng quy định từng thời kỳ của Công ty. Các rủi ro pháp lý của DN chế xuất nếu liên quan và ảnh hưởng đều điều kiện xác định được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% của Công ty thì cần thiết phải xác định lại việc áp dụng thuế suất và điều kiện hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp.
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định và đối chiếu với thực tế phát sinh tại đơn vị để thực hiện đúng quy định./.
Người nộp thuế: Công ty CP-368-186
Địa chỉ: Hải Lĩnh Thanh Hóa
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, đối với khoản tiền lương, tiền công trả cho người lao động từ 5 triệu đồng trở lên trong một lần chi trả, doanh nghiệp có bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) để được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN hay không? Nếu trả lương cho người lao động bằng tiền mặt thì có được được coi là chi phí hợp lý không ?
Trả lời:
Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:
“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ quy định nêu trên thì doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho 01 người lao động từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Việc thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên được áp dụng từ khi Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025)
Người nộp thuế: Công ty TNHH MTV LT VN-367-187
Địa chỉ: HCM
Công ty TNHH MTV LT VN kính trình bày và đề nghị Cơ quan Thuế hướng dẫn như sau: Ngày 20/6/2025, Công ty thực hiện xuất trả nguyên vật liệu (khóa thắt lưng) cho nhà cung cấp tại Áo. Do đơn vị cung cấp dịch vụ khai báo hải quan khai sai mã loại hình xuất khẩu thành H21 (xuất khẩu hàng hóa khác – phi mậu dịch), Công ty đã không thực hiện lập hóa đơn điện tử đối với lô hàng xuất trả nêu trên theo quy định. Sau đó, Cơ quan Thuế đã xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không lập hóa đơn. Công ty đã chấp hành đầy đủ quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật. Để khắc phục sai sót, Công ty đã thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng từ loại hình H21 sang loại hình A42 và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở đã chấp hành xử phạt vi phạm hành chính và đáp ứng đầy đủ điều kiện về chứng từ nộp thuế theo quy định, Công ty kính đề nghị Cơ quan Thuế hướng dẫn việc thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu phát sinh từ tờ khai chuyển mục đích sử dụng nêu trên có được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành hay không. Công ty xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn của Quý Cơ quan.
Trả lời:
1/Về khấu trừ thuế hoàn thuế: Trường hợp chứng từ nộp thuế ở khâu nhập khẩu của doanh nghiệp (sau khi chuyển mục đích sử dụng) đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế theo quy định tại Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 25, Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì được khấu trừ và được hoàn thuế nếu thuộc trường hợp hoàn theo quy định tại Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Thúy Hạnh-366-188
Địa chỉ: 35 Đồng khởi P Sài Gòn TpHCM
Công ty chúng tôi có vướng mắc như sau: công ty tôi cuối tháng 12/2023 mua bảo hiểm thân tàu biển cho năm 2024. Hợp đồng qui định năm 2024 không phát sinh bồi thường thì được hoàn phí. Cty được hoàn phí 2024 nên tháng 12/2025 cty bảo hiểm xác nhận hoàn và xuất 1 hd hoàn phí ghi giá trị âm 14tr +1.4tr Vat =15.4tr điều chỉnh giảm cho hóa đơn đã xuất năm 2023. Vậy cho tôi hỏi hóa đơn này tôi hoạch toán giảm chi phí và thuế của năm 2025 hay phải điều chỉnh giàm chi phí của năm 2024 ? có phải điều chỉnh lại BCTC và quyết toán thuế TNDN năm 2024 không? Xin hướng dẫn của cơ quan thuế.
Trả lời:
Căn cứ theo Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ khai thuế như sau:
4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:
a) Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.
Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.
Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm; riêng trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.
Như vậy, nếu việc điều chỉnh hóa đơn năm 2025 có sai sót làm thay đổi doanh thu, thuế GTGT đầu ra hoặc chi phí tính thuế TNDN, thì:
– Người nộp thuế phải lập hồ sơ khai bổ sung cho từng loại thuế bị ảnh hưởng (GTGT theo tháng/quý, TNDN theo năm);
– Nếu đã nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2025, thì cần khai bổ sung lại tờ khai quyết toán thuế TNDN;
Về việc điều chỉnh BCTC, đề nghị NNT căn cứ quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện theo quy định.
Người nộp thuế: Công ty TNHH MTV LT VN-365-189
Địa chỉ: HCM
Công ty TNHH MTV LT VN kính trình bày và đề nghị Cơ quan Thuế hướng dẫn như sau: Ngày 20/6/2025, Công ty thực hiện xuất trả nguyên vật liệu (khóa thắt lưng) cho nhà cung cấp tại Áo. Do đơn vị cung cấp dịch vụ khai báo hải quan khai sai mã loại hình xuất khẩu thành H21 (xuất khẩu hàng hóa khác – phi mậu dịch), Công ty đã không thực hiện lập hóa đơn điện tử đối với lô hàng xuất trả nêu trên theo quy định. Sau đó, Cơ quan Thuế đã xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không lập hóa đơn. Công ty đã chấp hành đầy đủ quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật. Để khắc phục sai sót, Công ty đã thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng từ loại hình H21 sang loại hình A42 và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở đã chấp hành xử phạt vi phạm hành chính và đáp ứng đầy đủ điều kiện về chứng từ nộp thuế theo quy định, Công ty kính đề nghị Cơ quan Thuế hướng dẫn việc thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu phát sinh từ tờ khai chuyển mục đích sử dụng nêu trên có được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành hay không. Công ty xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn của Quý Cơ quan.
Trả lời:
1/Về khấu trừ thuế hoàn thuế: Trường hợp chứng từ nộp thuế ở khâu nhập khẩu của doanh nghiệp (sau khi chuyển mục đích sử dụng) đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế theo quy định tại Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 25, Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì được khấu trừ và được hoàn thuế nếu thuộc trường hợp hoàn theo quy định tại Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Sản xuất giày Chungjye Ninh Bình Việt Nam-364-190
Địa chỉ: Cụm CN Khánh Nhạc xã Khánh Nhạc tỉnh Ninh Bình Việt Nam
Trong trường hợp doanh nghiệp còn số thuế GTGT chưa đề nghị hoàn hết kỳ trước (đã kê khai trên Phụ lục 01-1HT kỳ trước) thì trong kỳ này, kê khai và đề nghị hoàn trên HTKK như thế nào? Do trên phần mềm HTKK không cho kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên mẫu 01/HT ( Cột 06 mục II.1) lớn hơn Tổng giá trị tiền thuế GTGT trên phụ lục 01-1HT trong kỳ.
Trả lời:
– Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 luật số 48/2024/QH15 quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu;
– Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu;
– Căn cứ Phụ lục II Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách xác định số thuế được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
– Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ các quy định trên thì doanh nghiệp phải kê khai đầy đủ các hóa đơn, chứng từ tương ứng với số thuế GTGT đầu vào đề nghị hoàn (bao gồm cả hóa đơn, chứng từ mua vào kỳ trước kỳ đề nghị hoàn nếu số tiền đề nghị hoàn có số thuế GTGT đầu vào các kỳ trước chuyển sang) vào Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào mẫu 01-1/HT theo đúng nội dung hướng dẫn tại phần mềm HTKK.
Người nộp thuế: Công Ty TNHH URC VN-363-191
Địa chỉ: TPHCM
hệ thống trang dịch vụ công thuế cũng như trang thuế điện tử thường xuyên có lỗi, vừa qua trang dịch vụ công thuế lỗi không trả kết quả đăng ký thuế/ đăng ký người phụ thuộc đến nay cũng đã gần 1 tháng, tình hình cuối năm cần làm nhiều bao cáo cũng như chi chả lương thưởng nên kính mong cơ quan thuế xem xét điều chỉnh sửa chữa hệ thống để doanh nghiệp kịp thời đăng ký cho người lao động. Xin cảm ơn
Trả lời:
Cơ quan Thuế đang rà soát, đề nghị Đề nghị công ty liên hệ với CB quản lý để xem xét hồ sơ cụ thể và hướng dẫn cách thực hiện
Người nộp thuế: Dong Tran-362-192
Địa chỉ: Di Trạch Hoài Đức Hà Nội
Công ty tôi được công nhận là Doanh nghiệp Khoa học công nghệ từ tháng 6/2025. Trong đó có chứng nhận các Khoa học công nghệ và sản phẩm hình thành từ kết quả KH& CN. Vậy chúng tôi khi bán các sản phẩm này sẽ được hưởng ưu đãi thuế thuế TNDN phải không. Có cần các hồ sơ chi tiết nào khác không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp,
– Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 của Quốc Hội có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 quy định về ưu đãi thuế TNDN đối với các doanh nghiệp khoa học công nghệ như sau:
+ Tại điểm e khoản 2 Điều 12 quy định về ngành nghề ưu đãi thuế TNDN, quy định:
“e) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;”
– Tại khoản 1 Điều 13 quy định ưu đãi về thuế suất:
“1. Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 12 của Luật này; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 12 của Luật này;
– Tại khoản 1 Điều 14 quy định ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế:
“1. Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;”
– Tại khoản 1 Điều 12 quy định nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
“1. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này. Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 của Luật này.
Trường hợp luật khác có quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khác với quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ Luật Thủ đô và các nghị quyết quy định cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù của Quốc hội.
Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau theo quy định của Luật này đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.”
– Tại Điều 23 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN như sau:
“….
2. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất:
a) Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà lựa chọn chuyển sang áp dụng ưu đãi thuế theo tiêu chí khác có mức ưu đãi thuế có lợi hơn thì phải trừ đi thời gian ưu đãi (số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi) đã hưởng;
b) Trường hợp doanh nghiệp đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Thời gian ưu đãi còn lại được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học công nghệ, dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng trước đó theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi);
…..”
Căn cứ quy định trên, trường hợp quý Công ty là doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thì được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo quy định tại khoản 1 Điều 13 và khoản 1 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 của Quốc Hội áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025.
Để có cơ sở xác định Doanh nghiệp của quý Công ty là Doanh nghiệp khoa học công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đề nghị quý Công ty liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được hướng dẫn hoặc cấp phép theo quy định.
Ngoài ra, về nguyên tắc và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN, quý Công ty thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Điều 23 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ (nêu trên).
Trân trọng!
Người nộp thuế: Thu Huyền – Phòng kế toán-361-193
Địa chỉ: Đồng Nai
Hiện tại đăng ký giảm trừ gia cảnh, người phụ thuộc cho người lao động qua dịch vụ công 3 tuần chưa có kết quả. Quý cơ quan có giải pháp nào ko?
Trả lời:
Hiện tại Thuế tỉnh Đồng Nai đã phê duyệt hồ sơ trả kết quả cho Công ty. Nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với phòng QLHTDN3 – Thuế tỉnh Đồng Nai để được hướng dẫn cụ thể.
Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-359-194
Địa chỉ: Hà Nội
Doanh nghiệp có phát sinh cho một doanh nghiệp khác mượn máy móc, thiết bị. Theo quy định tại Khoản 1, Điều 4, Nghị Định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. Như vậy, khi xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn, hoặc hoàn trả hàng hóa thì Doanh nghiệp cần phải xuất hóa đơn. Vậy, trong trong trường hợp này, Doanh nghiệp cho mượn sẽ xuất hóa đơn như thế nào? Doanh nghiệp đi mượn khi thực hiện hoàn trả sẽ xuất hóa đơn như thế nào? (Cụ thể về việc xác định giá tính thuế, thuế suất và hướng dẫn kê khai thuế.)
Trả lời:
Nghị định số 70 quy định về nguyên tắc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó, hoạt động cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa phải lập hóa đơn.
Nội dung hóa đơn được quy định tại Điều 10 Nghị định số 123 (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70).
Do đó, khi cho mượn máy móc, thiết bị Công ty cho mượn phải thực hiện lập hóa đơn. Khi hoàn trả tài sản đã mượn, Công ty đi mượn phải lập hóa đơn đối với tài sản trả lại theo quy định tại Nghị định 70, Nghị định 123.
Nội dung trên hóa đơn khi cho mượn và trả lại tài sản thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP).
Người nộp thuế: Nguyễn Trí Nhân-358-195
Địa chỉ: 146bis Nguyễn Văn Thủ Phường Tân Định TPHCM
Về việc lập hóa đơn tại trung tâm ngoại ngữ: Đối với người mua là cá nhân không kinh doanh, hồ sơ hóa đơn có bắt buộc phải thể hiện đầy đủ địa chỉ và số định danh (CCCD/MST) của học viên hay không?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại khoản 5, khoản 6, điểm c khoản 14 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025) về nội dung của hóa đơn;
Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.
Người nộp thuế: Nguyễn Kiều Trinh-357-196
Địa chỉ: Nghệ An
Bên công ty tôi là DV phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT vừa qua chúng tôi nhân được công văn của cục thuế và BHXH là không phải xuất hoá đơn từ thù lao? Hiện nay bên công ty đang rất bối rối khó xử vì chúng tôi là TCDV thu thì có phải xuất hoá đơn từ thù lao DV này không? xuất thì thuế GTGT là đối tượng KCt đúng không? đối với nhân viên thu ký hợp đồng 1 năm họ làm theo hiệu quả công việc vậy có phải khấu trừ lương không? nếu khấu trừ thì có được hoàn thuế cá nhân này không?
Trả lời:
1. Về thuế GTGT:
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty là tổ chức dịch vụ thu hộ BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật thì khi nhận được thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ thì phải xuất hóa đơn GTGT, giá tính thuế không bao gồm khoản thu hộ, khoản thù lao nêu trên.
2. Về Thuế thu nhập cá nhân:
Căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật thuế Thu nhập cá nhân của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 2, số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007.
Căn cứ tiết b.1 điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty là tổ chức dịch vụ thu hộ BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật đã thực hiện ký hợp đồng lao động với cá nhân cư trú với thời hạn 01 năm thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Cá nhân được hoàn thuế nếu thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Hương-355-197
Địa chỉ: Bắc Ninh
DN tôi là DN nội địa có khoản nợ phải thu khó đòi của DN nước ngoài phát sinh từ năm 2020, tháng 6 năm 2024 DN tôi đã trích lập dự phòng 100% vào tài khoản 2293. Do DN ở nước ngoài nên chúng tôi không thể xác định doanh nghiệp này còn hoạt động hay không. Chúng tôi xác định khoản nợ này không có khả năng thanh toán được nữa nên DN tôi muốn xóa khoản nợ này thì doanh nghiệp tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Rất mong được Cục Thuế hướng dẫn để DN có thể áp dụng đúng theo quy định của pháp luật. DN xin cảm ơn.
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Điều 6 Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 8/8/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi:
Căn cứ quy định nêu trên thì về nguyên tắc Công ty được trích lập dự phòng khoản nợ khó thu nếu đáp ứng các điều kiện về chứng từ gốc chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa trả và có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 8/8/2019 của Bộ Tài chính. Về mức trích lập Công ty thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 48/2019/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp Công ty xác định khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi được nữa thì việc xử lý khoản nợ này về đối tượng, hồ sơ Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 48/2019/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Công ty căn cứ quy định nêu trên để xác định rõ đối tượng và chuẩn bị đầy đủ căn cứ pháp lý về hồ sơ theo quy định.
Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN HDC-354-198
Địa chỉ: Hà Nội
Chúng tôi xin hỏi: Hoa hồng đại lý bảo hiểm bán Đúng giá/ Không đúng giá thì thuế GTGT sẽ là bao nhiêu ạ? Loại hình bảo hiểm vật chất xe, bảo hiệm trách nhiệm dân sự chủ xe.
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Về nguyên tắc, doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%; đại lý bán bảo hiểm thì không phải tính thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
Do câu hỏi của quy Công ty chưa đủ thông tin cụ thể để cơ quan thuế trả lời, đề nghị Quý Công ty căn cứ vào hồ sơ cụ thể của Công ty để áp dụng quy định pháp luật liên quan. Trường hợp còn vướng mắc đề nghị liên lạc cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ, hướng dẫn.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Trần Ngọc Lê-353-199
Địa chỉ: TP HCM
Công ty tôi có hoạt động thuê khoán lao động thời vụ thực hiện các công việc thủ công theo nhu cầu khi phát sinh đơn hàng. Công việc không cố định và thường chi trả tiền công hàng ngày (công nhật). Cả người lao động cũng không có nhu cầu ký hợp đồng lao động cố đinh vì công ty không có đủ ngân sách để trả lương cho hợp đồng cố định còn người lao động cũng không có nhu cầu bị ràng buộc bởi hợp đồng lao động với 1 công ty. Tổng tiền công trả hàng ngày cho người lao động trong 1 tháng, khi cộng lại có thể cao hơn 5 triệu đồng. Đề nghị cơ quan quản lý thuế trả lời rõ ràng rằng trong trường hợp này, khoản tiền thuê lao động thời vụ như tôi mô trả ở trên, có đáp ứng tiêu chuẩn thanh toán không dùng tiền mặt theo luật thuế Giá trị gia tăng để được xác định là chi phí hợp lý khi xác định thu nhâp chịu thuế của doanh nghiệp hay không? Xin cảm ơn
Trả lời:
Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về Thuế TNDN quy định:
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Theo quy định nêu trên, doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dung tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định các văn bản pháp luật về giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
Tuy nhiên, căn cứ vào điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC nếu chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên (hoặc tổng mức chi trả trong tháng đạt mức này), doanh nghiệp phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả cho người lao động. Doanh nghiệp cần tiếp tục theo dõi Thông tư hướng dẫn luật Thuế TNCN 2025 khi được Quốc hội thông qua.
Người nộp thuế: Mai-352-200
Địa chỉ: Thủ Đức
Chi nhánh phụ thuộc trực tiếp bán hàng và xuất hoá đơn cho khách hàng (cùng tính + khác tỉnh). Như vậy, khi trụ sở chính xuất hàng cho chi nhánh thì có được xuất hoá đơn vào cuối tháng không? Hay phải xuất hoá đơn theo từng lần gửi hàng?
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định : “1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.” Tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định: “3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.” Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị trụ sở chính nghiên cứu và thực hiện việc xuất hóa đơn theo đúng quy định pháp luật về thuế.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Thúy Hạnh-349-201
Địa chỉ: 35 Đồng khởi P Sài Gòn TpHCM
Công ty chúng tôi có vướng mắc về kê khai thuế TNCN như sau: Trong năm công ty có 1 NLĐ làm việc từ đầu năm 2025 tới ngày 20/05/2025 xin nghỉ việc, NLD này có 2 con là NPT, Công ty đã khấu trừ thuế TNCN và kê khai thuế TNCN theo MST của NLD và NPT. Sau ngày 01/07/2025 thì bắt buộc cập nhật MST thành số CCCD/ số định danh cá nhân theo khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC. Tuy nhiên chúng tôi đã nhiều lần liên hệ nhưng không thể liên lạc được với NLĐ này để lấy thông tin CCCD của NLD và mã định danh của 2 con là NPT. Vậy khi làm quyết toán thuế TNCN năm 2025 chúng tôi có thể sử dụng MST cũ của NLD và NPT trường hợp này để nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN 2025 được không? nếu không thì phải làm thế nào để nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2025. XIn hướng dẫn của cơ quan thuế.
Trả lời:
Đối với trường hợp người lao động đã nghỉ việc và không cung cấp thông tin CCCD/số định danh cá nhân cho tổ chức chi trả thì tổ chức chi trả tiếp tục sử dụng MST 10 số đã được CQT cấp cho người lao động để kê khai trên các bảng kê kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNCN của tổ chức chi trả.
Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-347-202
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty có mua voucher từ nhà cung cấp và tặng cho nhân viên, trong điều khoản hợp đồng có quy định rằng nhà cung cấp không xuất hóa đơn cho Công ty mà xuất hóa đơn GTGT cho người sử dụng thẻ quà tặng trực tiếp đối với hàng hóa, dịch vụ trong voucher đã mua. Trường hợp này Công ty tôi có phải xuất hóa đơn GTGT khi tặng voucher cho nhân viên hay không? Trường hợp xuất hóa đơn thì giá tính thuế và thuế suất áp dụng như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ quy định về thời điểm lập hóa đơn:
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ (có hiệu lực từ ngày 1/6/2025).
Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT về giá tính thuế và nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025);
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng với đối tác thực hiện chương trình ưu đãi về việc tặng quà/phúc lợi cho nhân viên (bán voucher, thẻ quà tặng), trong hợp đồng có quy định đối tác xuất hóa đơn GTGT cho người sử dụng thẻ quà tặng, voucher thì hoạt động bán voucher không phải hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, do đó không phải lập hóa đơn.
Người nộp thuế: 0100106088-346-203
Địa chỉ: số 6 Phố Đào Đình Luyện Phường Phúc Lợi TP Hà Nội
Tôi xin hỏi đối với người lao động không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế năm 2025 có phải xuất chứng từ khấu trừ thuế một lần trong năm 2025, hay xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN tại thời điểm quyết toán thuế năm 2025.
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
– Căn cứ tiết khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP
2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
Căn cứ vào quy định trên, trường hợp người lao động không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế năm 2025, đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì Doanh nghiệp trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu; đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, Doanh nghiệp chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH CHĂN GA ĐỆM HOÀNG GIA-345-204
Địa chỉ: Số 9 ngõ 167 phố Vũ Hữu Phường Thanh Xuân Hà Nội
Tôi xin hỏi sang năm 2026 thuế vat vẫn áp dụng cho các mặt hàng áp dụng 8%, giữ nguyên hay có sự thay đổi ạ?? TT
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Trường hợp công ty thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội thì thời gian áp dụng từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026 quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH ZEDITION-344-205
Địa chỉ: Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty chúng tôi thưởng cho Đại lý đạt doanh số theo mốc thì tiền thưởng đó có được xem là tiền thưởng không chịu thuế GTGT theo Điều 14 khoản 1 Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Trả lời:
Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định: “Điều 14. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng. 1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này: a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng. b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính. 2. Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng. 3. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.” Căn cứ quy định nêu trên, khoản tiền thưởng doanh số mà Công ty chi trả cho Đại lý trong trường hợp được xác định là khoản thu nhập thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Do đó, khi nhận khoản thưởng này, Đại lý không cần lập hóa đơn GTGT mà chỉ cần lập chứng từ thu tiền theo quy định. Công ty căn cứ vào hợp đồng, mốc doanh số đạt được và chứng từ chi để hạch toán vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp.
Người nộp thuế: Bùi Thị Loan-342-206
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty có chi trà tiển lương và tạm ứng lương bằng tiền mặt từng lần trên 5 triệu có đầy đủ: PHiếu chi, hợp đồng và bảng lương. Vậy khoản chi trả tiền lương và tạm ứng lương này có được tính là chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/12/2025 hay không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Bà Bùi Thị Loan,
Căn cứ theo điều 9 quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/12/2025 quy định như sau:
– “Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
…
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Công ty nghiên cứu theo hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP để thực hiện đúng quy định pháp luật thuế.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty tNHH Artron Việt Nam-341-207
Địa chỉ: Hà Nội Tower 49 Hai Bà Trưng PCửa Nam tp Hà Nội
Công ty chúng tôi có lao động phái cử từ công ty mẹ bên Nhật Bản cử sang công ty con (là công chúng tôi) giữ chức vụ tổng giám đốc. Lao động này có ký hợp đồng với công ty mẹ, có thư phái cử ghi đầy đủ điều kiện hưởng, mức hưởng, nơi chi trả tiền lương, thưởng và các khoản phúc lợi. Chúng tôi cũng có đầy đủ giấy xác nhận thuộc diện miễn giấy phép lao động, thẻ tạm trú, các chứng từ thanh toán lương qua ngân hàng theo đúng số tiền ghi trên thư phái cử. Như vậy, chi phí tiền lương của lao động phái cử như miêu tả trên có được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không? Trân trọng cảm ơn.
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
…
l8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;
b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.…
..
b3) Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty mẹ ở nước ngoài cử nhân viên sang Việt Nam giữ chức vụ tổng giám đốc, trong văn bản thỏa thuận giữa công ty mẹ ở nước ngoài và công ty tại Việt Nam có quy định công ty tại Việt Nam phải chịu các chi phí tiền lương và các chi phí khác có tính chất tiền lương, tiền công cho nhân viên này trong thời gian công tác ở Việt Nam, giữa công ty tại Việt Nam và nhân viên được cử sang có ký kết thỏa thuận lao động theo quy định thì khoản chi trả tiền lương, các khoản chi trả khác có tính chất tiền lương, tiền công này do công ty tại Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện khoản chi được trừ quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Cao Đoàn Nhi-340-208
Địa chỉ: An Giang
Kính gửi Bộ Tài Chính ! Tôi có nội dung xin được hướng dẫn như sau : Cá nhân nợ tiền thuế đất (TNCN, LPTB, sử dụng đất…) đã nhiều năm nhưng không thực hiện nộp cơ quan thuế có thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế hay không. Trường hợp trong hợp đồng ghi rõ trách nhiệm nộp thuế TNCN thuộc về bên mua (thông báo thuế TNCN vẫn ghi tên bên bán) thì khi thực hiện cưỡng chế nợ như thế nào ạ
Trả lời:
Điều 124 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã quy định các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quàn lý thuế. Cụ thể như sau:
“Điều 124. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
1. Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.
2. Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
3. Người nộp thuế có tiền thuế nợ có hành vi phát tán tài sản hoặc bỏ trốn.
4. Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.
5. Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế khoanh tiền thuế nợ trong thời hạn khoanh nợ; không tính tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật này; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế.
Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp người nộp thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định số lần nộp dần và hồ sơ, thủ tục về nộp dần tiền thuế nợ.
6. Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.
7. Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế trước khi xuất cảnh và có thể bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh.”
Căn cứ quy định trên thì trường hợp NNT nợ tiền thuê đất nhiều năm thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
Trường hợp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì cá nhân có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản có trách nhiệm thực hiện kê khai, nộp thuế vào NSNN theo đúng quy định. Cơ quan thuế thực hiện đôn đốc, cưỡng chế đối với NNT có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nếu thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
Người nộp thuế: công ty tnhh nhà máy điện Việt Nam năng lượng Trung Quốc – Chi nhánh Hải Dương-338-209
Địa chỉ: Từ Liêm TP Hà Nội
Đối với giảm trừ gia cảnh thì cần những hồ sơ gì và tên loại hồ sơ đó, cơ quan thẩm quyền nào cấp. Vì hiện tại sáp nhập nên việc xin mấy giấy tờ này rất khó khăn Mẫu 07/XN-NPT-TNCN và đơn xác nhận thu nhập dưới 1 triệu. Vậy ngoài các mẫu trên thì có thể được thay thế bằng các mẫu nào
Trả lời:
Tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
g.1) Đối với con:
g.1.1) Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).
g.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:
g.1.2.1) Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).
g.1.2.2) Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
g.1.3) Con đang theo học tại các bậc học theo hướng dẫn tại tiết d.1.3, điểm d, khoản 1, Điều này, hồ sơ chứng minh gồm:
g.1.3.1) Bản chụp Giấy khai sinh.
g.1.3.2) Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.
g.1.4) Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…
g.2) Đối với vợ hoặc chồng, hồ sơ chứng minh gồm:
– Bản chụp Chứng minh nhân dân.
– Bản chụp sổ hộ khẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.
Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:
– Bản chụp Chứng minh nhân dân.
– Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
– Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
– Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
– Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
– Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
– Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).
g.5) Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.
g.6) Đối với người nộp thuế làm việc trong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con và những người khác thuộc diện được tính là người phụ thuộc đã khai rõ trong lý lịch của người nộp thuế thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại các tiết g.1, g.2, g.3, g.4, g.5, điểm g, khoản 1, Điều này hoặc chỉ cần Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị vào bên trái tờ khai.
Thủ trưởng đơn vị chỉ chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với người nộp thuế; các nội dung khác, người nộp thuế tự khai và chịu trách nhiệm.
Tại Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“g.1) Đối với con:
g.1.1) Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).
g.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:
g.1.2.1) Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).
g.1.2.2) Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
g.1.3) Con đang theo học tại các bậc học theo hướng dẫn tại tiết d.1.3, điểm d, khoản 1, Điều này, hồ sơ chứng minh gồm:
g.1.3.1) Bản chụp Giấy khai sinh.
g.1.3.2) Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.
g.1.4) Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…
g.2) Đối với vợ hoặc chồng, hồ sơ chứng minh gồm:
– Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.
– Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do Cơ quan Công an cấp (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.
Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:
– Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.
– Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do Cơ quan Công an cấp, giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
– Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
– Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do Cơ quan Công an cấp.
– Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
– Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).
g.5) Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.
g.6) Đối với người nộp thuế làm việc trong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con và những người khác thuộc diện được tính là người phụ thuộc đã khai rõ trong lý lịch của người nộp thuế thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại các tiết g.1, g.2, g.3, g.4, g.5, điểm g, khoản 1, Điều này hoặc chỉ cần Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị vào bên trái tờ khai.
Thủ trưởng đơn vị chỉ chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với người nộp thuế; các nội dung khác, người nộp thuế tự khai và chịu trách nhiệm.
g.7) Kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo hoàn thành việc kết nối dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người nộp thuế không phải nộp các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc nêu trên nếu thông tin trong những giấy tờ này đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Về hồ sơ giảm trừ gia cảnh nêu trên, các cá nhân khác người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng mới phải kê khai và có xác nhận của UBND xã, phường theo mẫu số 07/XN-NPT-TNCN trong hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh và không có quy định xác nhận thu nhập đối với người phụ thuộc, hiện nay mẫu số 07/XN-NPT-TNCN vẫn đang được thực hiện và không có mẫu biểu nào thay thế.
Thuế TP Hải Phòng trả lời để Công ty được biết.
Người nộp thuế: Trang-337-210
Địa chỉ: Phường Đại Mỗ
cty chúng tôi có tổ chức chương trình du lịch cho KH đạt doanh số năm 2025 với giá trị khoảng 3 tỷ. Vậy chúng tôi có cần phải đăng ký với sở hay cơ quan nhà nước không? và nếu chương trình được thực hiện vào năm 2026 thì chi phí đó có được trích trước cho 2025 không . Kính mong được cục thuế hướng dẫn
Trả lời:
Tại khoản 23 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:
“Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
…
23. Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành, bao gồm: Khoản chi cho làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động; khoản chi quảng cáo trong trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định của pháp luật; khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành”.
Trường hợp Công ty tổ chức chương trình du lịch cho khách hàng để đạt doanh số nếu thuộc chương trình phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Công ty phải thực hiện đăng ký theo quy định về pháp luật thương mại.
Chi phí chương trình được hạch toán vào chi phí được trừ khi phát sinh thực tế và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt; trường hợp chương trình thực hiện năm 2026 thì không được tính trước vào chi phí năm 2025.
Do nội dung vướng mắc và đề xuất không có hồ sơ cụ thể, đề nghị Công ty liên hệ với Cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn cụ thể.
Người nộp thuế: nga-336-211
Địa chỉ: Đà Nẵng
Trường hợp hàng mẫu nhập khẩu bị hải quan ấn định giá trị cao hơn giá trị trên hóa đơn nhập khẩu, thì khi xuất hóa đơn hàng mẫu để gửi cho khách hàng, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn theo giá nào(giá hải quan ấn định thuế hay giá trên hoá đơn nhập khẩu)
Trả lời:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 7 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định giá tính thuế:
"Điều 7. Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;"
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra và hàng hóa nhập khẩu
“Điều 5. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra và hàng hóa nhập khẩu
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ các quy định trên:
Doanh nghiệp khi xuất hóa đơn bán hàng mẫu cho khách hàng thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và khoản 1 Điều 5 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP nêu trên.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Hương Thảo-335-212
Địa chỉ: Hưng Yên
Ông A là người đại diện pháp luật của 2 DN 100% vốn nước ngoài, 2 DN không cùng chủ đầu tư, có giao dịch mua bán trong năm 2025. Ông A là người điều hành 2 DN, thực hiện các chính sách theo quyết định của Ban Giám đốc (là chủ đầu tư), 2 DN trên không được ưu đãi về thuế. Như vậy giao dịch mua bán giữa 2 DN có được coi là giao dịch liên kết không ạ?
Trả lời:
– Khoản 22 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:
“…
22. Giao dịch liên kết là giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết.”
'- Điểm e, điểm i khoản 2 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về các bên có quan hệ liên kết:
"…
i) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;"
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp 2 DN cùng được điều hành trực tiếp bởi một cá nhân thì 2 DN được xác định là các bên có quan hệ liên kết. Khi đó, các giao dịch phát sinh giữa 2 DN được xác định là giao dịch liên kết.
Người nộp thuế: Giáp Đức Hùng-332-213
Địa chỉ: Thôn Mỗ Ngọc Thiện Bắc Ninh
Tính đến thời điểm tháng 31/03/2025 tôi chưa đi làm ở đâu, đầu tháng 4/2025, tôi có đi làm công nhân xây dựng 1 tháng, lương 7tr và ký Mẫu 08/CK-TNCN để không khấu trừ thuế TNCN của tháng 4 đó, nhưng sau đó đến tháng 6, tôi đi làm công nhân đến bây giờ và tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến. Vậy thì cam kết Mẫu 08/CK-TNCN tôi ký đợt nhận lương của tháng 4 có đúng với quy định của pháp luật không? hay phải ước tính trong cả năm 2025, tôi chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% thôi thì mới được làm cam kết thu nhập để tạm thời không khấu trừ thuế (tổng thu nhập cả năm của tôi dưới 132 triệu)
Trả lời:
- Tại thời điểm tháng 4/2025:
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập theo quy định tại điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Tuy nhiên, kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu quy định và nộp cho cơ quan thuế.
- Tại thời điểm quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025:
Người lao động căn cứ hướng dẫn tại điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ để xác định có thuộc hay không thuộc trường hợp phải trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế.
Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 04/5/2026.
Người nộp thuế: Công ty TNHH thương mại dịch vụ Phú Quý Group-331-214
Địa chỉ: Phường Việt Trì tỉnh Phú Thọ
Dự thảo quy định về thuế đối với HKD 2026: "Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm trên 500 triệu đồng và dưới 1 tỉ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế". Khi đơn vị mua hàng của HKD này sẽ không có hoá đơn đầu vào, như vậy đơn vị có vi phạm luật thuế không? Hay đơn vị có thể chứng minh đầu vào bằng bảng kê, biên bản giao nhận…đề nghị Cục thuế hướng dẫn.
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trong đó có quy định về sử dụng hóa đơn của HKD, CNKD.
Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-329-215
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty tôi là Doanh nghiệp chế xuất có mua bánh trung thu làm quà tặng cho nhân viên. Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ thì trường hợp “cho, biếu, tặng” cho người lao động thì phải xuất hóa đơn GTGT. Vậy, trường hợp này Công ty tôi có phải đăng ký mẫu hóa đơn GTGT để xuất hóa đơn GTGT đối với việc “ cho, biếu tặng” hay không? Trường hợp xuất hóa đơn thì thuế suất thuế GTGT áp dụng và việc kê khai trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Nghị định 70 và Nghị định 123 quy định về loại hóa đơn tại Điều 8 và thời điểm lập hóa đơn tại Điều 4.
Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại Điều 8 và Điều 4 để thực hiện theo quy định.
Người nộp thuế: Phan Hải Yến-328-216
Địa chỉ: Phú Thọ
Nghị định 70 có hướng dẫn: Đối với dịch vụ thu tiền trước, thì thời điểm xuất hoá đơn là thời điểm thu tiền. Công ty có cung cấp dịch vụ và thu tiền trước, tiền khách hàng thanh toán dịch vụ được thực hiện qua cổng trung gian thanh toán (vào ngày N) -> tổ chức trung gian giữ tiền 1 ngày, đến ngày N+1 mới chuyển tiền khách hàng thanh toán vào tài khoản công ty chúng tôi. Vậy công ty sẽ xuất hoá đơn cho khách hàng vào ngày N hay ngày N+1
Trả lời:
– Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
…
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
Căn cứ quy định trên, cơ quan thuế trả lời như sau: Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ, có thu tiền trước của khách hàng thì thời điểm khách hàng thanh toán tiền cho Công ty là thời điểm Công ty phải xuất hóa đơn để trả cho khách hàng theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Trân trọng!
Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-328-217
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty tôi có nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài theo điều khoản giao hàng DDU, người bán chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng do Công ty tôi chỉ định và hợp đồng không kèm theo việc cung cấp bất kỳ dịch vụ nào tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng… (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí) . Chúng tôi muốn hỏi tỷ lệ tính thuế nhà thầu (VAT và CIT) trong trường hợp này như thế nào?
Trả lời:
Về thuế TNDN:
Theo quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành, tổ chức nước ngoài thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam thì thuộc trường hợp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 1% trên doanh thu tính thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho Công ty không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì không thuộc trường hợp nộp thuế nhà thầu, cụ thể:
“- Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
– Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).”
Theo quy định Incoterms hiện hành không còn quy định điều kiện giao hàng DDU như trường hợp Công ty trình bày. Do đó, đề nghị Công ty xem xét lại điều kiện giao hàng theo hợp đồng nhập khẩu và quy định nêu trên để xác định nghĩa vụ thuế cho phù hợp.
Người nộp thuế: Hồng Anh-327-218
Địa chỉ: HCM
DN có phát sinh phí sửa chữa xe ô tô và có giảm trừ 1 phần tiền Bảo hiểm. Trong hóa đơn bên gara xe xuất về cho bên Công ty em chỉ thể hiện 1 dòng với nội dung duy nhất là: "Dịch vụ sửa chữa xe … (Chủ phương tiện thanh toán theo hóa đơn có ký hiệu …. số hóa đơn … ngày ….)" Số hóa đơn thể hiện trong nội dung này là hóa đơn gara xuất cho công ty bảo hiểm. Vậy cho em hỏi hóa đơn bên em nhận được theo Nghị định mới hiện hành có hợp lệ và được khấu trừ thuế không. Hóa đơn gara xuất cho Công ty bảo hiểm có chi tiết từng hạng mục sửa chữa, còn xuất cho bên Công ty em thì không. Trân trọng cảm ơn!
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 7 điều 1 Nghị định số 70/NĐ-CP ngày 20/3/2025 có hiệu lực ngày 1/6/2025 như sau:
“a.1) Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại …"
Trường hợp DN có phát sinh phí sửa chữa xe ô tô và có giảm trừ 1 phần tiền Bảo hiểm, việc ghi nội dung tên hàng hóa là số hóa đơn mà gara xuất cho công ty bảo hiểm là chưa phù hợp
Người nộp thuế: Ngô Thị Thơm-326-219
Địa chỉ: Bắc Ninh
DN tôi có NLĐ nước ngoài, hàng tháng chúng tôi thực hiện chi trả lương cho NLĐ nước ngoài bằng tiền mặt, loại tiền chi trả là tiền USD ( quy ra tiền VNĐ là trên 5 triệu VNĐ). Vậy chúng tôi có được ghi nhận chi phí này là chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN hay không?
Trả lời:
Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 (áp dụng kể từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025) của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
…
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương cho người lao động của doanh nghiệp từng lần từ 05 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Người nộp thuế: Nguyễn Hồng Thúy-325-220
Địa chỉ: Hà Nội
Cho tôi hỏi khi tặng tiền cho khách hàng là cá nhân thì có phải khấu trừ thuế TNCN không?
Trả lời:
Kính gửi: Ông/ Bà Nguyễn Hồng Thúy
Trường hợp Tổ chức, cá nhân có thực hiện tặng quà cho cá nhân là khác hàng (không phải người lao động của tổ chức) mà quà tặng không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/TT-BTC của Bộ Tài chính thì khoản thu nhập từ nhận quà tặng này không chịu thuế TNCN.
Tuy nhiên, để có căn cứ xác định chính xác nghĩa vụ thuế và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định, đề nghị người nộp thuế cung cấp đầy đủ hồ sơ, thông tin liên quan nhằm làm rõ bản chất của hoạt động tặng tiền cho khách hàng theo quy định của pháp luật thuế.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc về chính sách thuế, tổ chức, cá nhân có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của cơ quan Thuế được đăng tải trên các website hoặc liên hệ với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Lân-321-221
Địa chỉ: Thành phố Hồ Chí Minh
Cho tôi hỏi có thể đề nghị thay đổi cơ quan quản lý thuế đối với cá nhân được không? Và quy trình thực hiện như thế nào, nhờ Cơ quan Thuế hướng dẫn.
Trả lời:
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 80/2021/TT-BTC như sau:
“5. “Cơ quan thuế quản lý trực tiếp” bao gồm:
…d) Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế cấp mã số thuế và được thay đổi theo cơ quan thuế thực hiện quyết toán thuế cho cá nhân theo quy định;
đ) Đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán hoặc phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh tại Việt Nam, thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành; trường hợp có nhiều cơ quan thuế quản lý nhiều đơn vị phát hành thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế nơi cá nhân nhận thừa kế, quà tặng cư trú.”
Quy định hiện hành không có thủ tục cá nhân đề nghị thay đổi cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp.
Người nộp thuế: Nguyen Hien-320-222
Địa chỉ: Định Công thượng Hà Nội
Tôi là HKD bán bách hoá online đã có ĐkkD mã đuôi 001, năm 2025 chuyển sang dùng mã đuôi 888. Nay tôi dùng hóa đơn đt thì ko xuất đc qua 888 vì ko có giấy phép KDbản cứng nên ko thẩm định chữ ký số đc mà thẩm định chữ ký số qua mã thuế đuôi 001. Vậy giờ tôi xuất hd theo mã đuôi 001 được ko và đầu vào lấy theo mã 001 hay 888 mong được hướng dẫn để trânh sai sót dẫn đến bị phạt Xin cảm ơn
Trả lời:
Trường hợp HKD của người nộp thuế đã được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì:
Theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC, từ ngày 01/7/2025, HKD sử dụng mã số định danh sử dụng số định danh của người đại diện hộ gia đình, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm mã số thuế của hộ kinh doanh sau khi thông tin đăng ký thuế của đại diện hộ kinh doanh, đại diện hộ gia đình, cá nhân đã khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Theo đó, HKD sử dụng mã số thuế là số định danh cá nhân để đăng ký, sử dụng hóa đơn điện tử, bao gồm cả hóa đơn điện tử của hàng hóa dịch vụ mua vào và bán ra theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP).
Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-318-223
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty tôi là Doanh nghiệp chế xuất. Trong năm, công ty tôi có thu được phế liệu từ việc sửa chữa nhà xưởng và bán vào nội địa. Trường hợp này Công ty tôi có phải xuất hóa đơn GTGT, kê khai tờ khai 01/GTGT hay không? Thủ tục hải quan (nếu có) đối với trường hợp này thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ.
Căn cứ quy định về người nộp thuế tai Điều 3 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
Công ty thực hiện lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Đối với tờ khai số 01/GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh.
Về thủ tục hải quan, đề nghị liên hệ cơ quan thuế, cơ quan hải quan để được hướng dẫn.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MVP AN PHÁT-316-224
Địa chỉ: Hà Nội
trường hợp quý 4/2025 tôi nhận được 1 hóa đơn đầu vào điều chỉnh tăng thuế suất thuế GTGT cho 1 hóa đơn thuộc quý 3/2025. vậy trường hợp này tôi kê khai hóa đơn điều chỉnh vào kỳ nào (quay lại làm tờ khai bổ sung cho tờ khai quý 3/2025 theo NĐ 70/2025 hay kê khai vào kỳ quý 4/2025 do hóa đơn điều chỉnh không làm tăng số thuế phải nộp/giảm số thuế được hoàn theo điểm đ khoản 1 điều 14 Luật thuế GTGT 2024?
Trả lời:
Kính gửi: Quý doanh nghiệp,
Căn cứ Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ quy định:
“Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai.
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.
b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai.
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.
…………
4. Hóa đơn để điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp như sau:
a) Đối với các hóa đơn điện tử đã lập khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không bị sai nhưng khi thanh toán thực tế hoặc khi quyết toán có sự thay đổi về giá trị, khối lượng trên cơ sở kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới đối với số chênh lệch qua quyết toán phản ánh theo đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh (phát sinh giảm ghi âm (-) hoặc phát sinh tăng ghi dương (+) phù hợp với thực tế).
b) Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa, dịch vụ đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau đảm bảo số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau hoặc được lập hóa đơn điều chỉnh kèm theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Bảng kê được lưu tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào tại kỳ lập hóa đơn điều chỉnh.
c) Xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hoá, dịch vụ:
c.1) Trường hợp trả lại hàng hóa: Trường hợp người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị của hàng hóa đã mua) thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán; người bán, người mua thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định khi bán hàng hóa.
c.2) Trường hợp hàng hoá là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật và tài sản đã được đăng ký theo tên người mua thì khi trả lại hàng hoá đảm bảo phù hợp với pháp luật liên quan, nếu người mua là đối tượng sử dụng hoá đơn điện tử thì người mua thực hiện lập hoá đơn trả lại hàng cho người bán.
c.3) Đối với trường hợp hoàn phí, giảm phí, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm và các khoản chi để giảm thu khác theo quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm: Căn cứ vào hóa đơn đã lập và biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số tiền phí bảo hiểm được hoàn, giảm (không bao gồm thuế giá trị gia tăng), số tiền thuế giá trị gia tăng theo hóa đơn thu phí bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã thu (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do hoàn, giảm phí bảo hiểm thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh giao cho khách hàng tham gia bảo hiểm, không phân biệt đã chi tiền hay chưa chi tiền. Trên hóa đơn ghi rõ số tiền phí bảo hiểm hoàn, giảm, lý do hoàn, giảm. Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn thu phí bảo hiểm tại doanh nghiệp và xuất trình khi có yêu cầu.
Đối với các trường hợp quy định tại điểm c.1, điểm c.2, điểm c.3, người bán, người mua phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc trả lại hàng hoá, dịch vụ và phải xuất trình khi được yêu cầu.
c.4) Trường hợp người bán đã lập hóa đơn khi thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ hoặc lập hóa đơn thu tiền đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, nhà chuyển nhượng sau đó phát sinh việc huỷ hoặc chấm dứt giao dịch và hủy một phần việc cung cấp dịch vụ thì người bán thực hiện điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều này.
d) Trường hợp tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán) đã lập hóa đơn thu phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng sau đó phát sinh giao dịch hoàn phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng cho đơn vị chấp nhận thẻ thì tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, trên hóa đơn điều chỉnh không cần có thông tin “Điều chỉnh cho hóa đơn số…. Mẫu số… ký hiệu… ngày…tháng…năm.”
đ) Đối với trường hợp cung cấp dịch vụ viễn thông mà khách hàng sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động để thanh toán cho cước dịch vụ trả sau, nhắn tin ủng hộ từ thiện, các dịch vụ viễn thông khác được chấp nhận thanh toán bằng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động theo quy định của pháp luật và khi bán thẻ cào, hoàn thành cung cấp dịch vụ doanh nghiệp viễn thông đã thực hiện lập hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định, doanh nghiệp viễn thông căn cứ vào dữ liệu trên bảng kê hoặc biên bản làm việc với đối tác, khách hàng để thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh.
5. Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế
a) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, sau đó lại phát hiện hóa đơn sai thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý lần đầu;
b) Trường hợp theo quy định hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn đã lập sai thì người bán chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh;
c) Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điều chỉnh thì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh;
d) Hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì người bán, người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế;
đ) Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp quý 4/2025 Công ty có nhận được 01 hóa đơn đầu vào điều chỉnh cho 01 hóa đơn của quý 3/2025 thì quý Công ty là người mua hàng thực hiện kê khai theo hướng dẫn tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ (nêu trên). Đề nghị quý Công ty căn cứ hồ sơ thực tế để áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Nguyễn Thành Trung-315-225
Địa chỉ: K155/111 Trần Đình Nam Phường Hòa An Quận Cẩm Lệ Thành phố Đà Nẵng
Cho e hỏi: Bên em là Hộ Kinh Doanh bán sỉ, sử dụng hoá đơn máy tính tiền, khách em là hộ kinh doanh khác, nếu khách không cung cấp thông tin Mã số thuế thì em có được xuất hoá đơn chỉ có tên và địa chỉ được không ạ?
Trả lời:
Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về hóa đơn điện tử khởi tạo từ MTT: "Điều 11. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền [41] 1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. 2. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau: a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế; b) Không bắt buộc có chữ ký số; c) Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế. 3. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây: a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán; b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu); c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng; d) Thời điểm lập hóa đơn; đ) Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Người bán gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hóa đơn điện tử." Trường hợp HKD thực hiện hóa đơn điện tử từ MTT thì nội dung hóa đơn thực hiện theo quy định trên
Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-314-226
Địa chỉ: Hà Nội
Căn cứ khoản 3, Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan và Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng tại Luật số 90/2025/QH15 của Quốc hội thì trường hợp này được coi là “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ” và được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% như hàng hóa xuất khẩu. Tuy nhiên, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Thông tư số 69/2025/TT-BTC quy định chi tiết thi hành một số điều Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 chưa hướng dẫn hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ. Do vậy, trường hợp doanh nghiệp chế xuất bán hàng cho Doanh nghiệp nước ngoài và chỉ định giao hàng tại doanh nghiệp Việt Nam (không phải là doanh nghiệp chế xuất) có được áp dụng mức thuế suất 0% hay không? Và hồ sơ, thủ tục để áp dụng như thế nào?
Trả lời:
– Tại điểm a khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15) quy định về mức thuế suất 0% như sau:
“1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng hóa xuất khẩu tại chỗ;”
– Tại Điều 4 Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính quy định như sau:
“Điều 4. Hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng
1. Người nộp thuế căn cứ hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng và Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng để xác định đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.
2. Khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác, khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hàng hóa được doanh nghiệp chế xuất bán cho doanh nghiệp nước ngoài và chỉ định giao hàng tại Việt Nam (không phải là doanh nghiệp chế xuất) là hàng hóa xuất khẩu tại chỗ thì được áp dụng thuế suất 0%. Hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 69/2025/TT-BTC.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Song – Phụ trách xuất nhập khẩu – Công ty cổ phần rượu Bình Tây-312-227
Địa chỉ: HCM
1. Công ty chúng tôi nhận gia công cho đối tác nước ngoài gia công rượu xuất khẩu, có một số mặt hàng đã sản xuất ra thành phẩm nhưng do bị lỗi thời nên khách hàng yêu cầu tiêu huỷ tại Việt Nam, vậy chúng tôi có phải chịu thuế VAT cho phí gia công đối với sản phẩm gia công xuất khẩu nhưng không xuất khẩu được mà phải tiêu huỷ không? Đồng thời, có phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng rượu gia công xuất khẩu phải tiêu huỷ không – vì chúng tôi chỉ nhận phí gia công. 2. Liên quan đến việc mua tem thuế đối với mặt hàng rượu: Từ khi chuyển đổi qua cục thuế TP. HCM quản lý, việc cấp, mua tem thuế gặp nhiều khó khăn, mỗi lần chỉ cấp được 20.000 – 30.000 tem/tháng, không đủ cho hoạt động của doanh nghiệp, điều này gây khó khăn cho việc bán hàng của doanh nghiệp.
Trả lời:
1.Về Thuế GTGT:
Trường hợp Công ty nhận gia công rượu cho đối tác nước ngoài, chỉ thu phí gia công, tuy nhiên sản phẩm gia công không thực tế xuất khẩu mà phải tiêu hủy tại Việt Nam theo yêu cầu của bên đặt gia công, thì hoạt động gia công này không đáp ứng điều kiện là dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, do dịch vụ được thực hiện và kết thúc tại Việt Nam và không gắn với hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài. Đồng thời, hoạt động này cũng không thuộc đối tượng không chịu thuế quy định tại Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15. Do đó, phí gia công mà Công ty thu được phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất 10% theo quy định.
2.Về Thuế TTĐB
Công ty chỉ thực hiện hoạt động gia công, không phải là chủ sở hữu hàng hóa, không bán, không tiêu thụ rượu tại thị trường nội địa và toàn bộ số rượu đã được tiêu hủy theo đúng quy định của pháp luật, nên không phát sinh nghĩa vụ kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với số rượu gia công bị tiêu hủy.
Nội dung vướng mắc này liên quan trực tiếp đến công tác quản lý sử dụng tem trên địa bàn của Thuế TPHCM với tổ chức, cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp. Cục Thuế sẽ chuyển nội dung vướng mắc đến Thuế TPHCM để trả lời theo đúng phân cấp và thẩm quyền.
Người nộp thuế: Hoa-311-228
Địa chỉ: Thanh Hóa
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, đối với khoản tiền lương, tiền công trả cho người lao động từ 5 triệu đồng trở lên trong một lần chi trả phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, mức 5tr là tính trên 1 người hay trên trên tổng lương thực trả của doanh nghiệp ạ? Trường hợp tại thời điểm nghị định có hiệu lực, trong doanh nghiệp có lao động có căn cước công dân hết hạn chưa làm ngay được tài khoản ngân hàng thì phải làm thế nào ạ? Có thể làm ủy quyền cho người khác nhận hộ không ạ?
Trả lời:
Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định: “c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.” Căn cứ quy định nêu trên thì doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho 01 người lao động từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Việc thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên được áp dụng từ khi Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025).
Người nộp thuế: Vũ Hà Anh-310-229
Địa chỉ: Hà Nội
tôi cho thuê nhà và rất mong được nộp thuế, rất mong hướng dẫn tôi chi tiết với. tôi khai báo như nào có phải đăng ký kinh doanh không hay là khai nộp được luôn?
Trả lời:
Trường hợp của bạn xác định có phải đăng ký hộ kinh doanh hay không phải đăng ký hộ kinh doanh căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP như sau:
“Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ…
…3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.”
Do đó:
– Trường hợp bạn đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì ban thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
– Trường hợp bạn không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì bạn thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC.
Người nộp thuế: NGUYỄN THẢO TRANG-309-230
Địa chỉ: SN 24 ngõ 420/52 đường Kim Giang
Đơn vị tôi bán mặt hàng xơ dừa chưa qua xử lý ép thành thanh chúng tôi thu mua của người dân trồng dừa rồi phân phối cho các bên trồng rau. Cơ quan thuế cho chúng tôi hỏi mặt hàng xơ dừa ép bánh chịu thuế suất bao nhiêu. Trân trọng cảm ơn.
Trả lời:
Kính gửi: Bà Nguyễn Thảo Trang
Trường hợp đơn vị NNT mua mặt hàng xơ dừa chưa qua xử lý ép thành thanh từ người dân trồng dừa rồi phân phối cho các bên trồng rau thì Người nộp thuế căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh thực tế, quy trình sản xuất sản phẩm cụ thể của đơn vị, đồng thời đối chiếu các quy định tại Khoản 1 Điều 4 và Khoản 3 Điều 19 theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP ban hành ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế GTGT để thực hiện theo đúng quy định.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: NGUYỄN THỊ KIỂN-308-231
Địa chỉ: 45 Bạch Đằng Phường Tân Sơn Hoà TPHCM
Kính thức BTC. Công ty chúng tôi chi thưởng doanh số cho nhân viên bằng cách chuyển tiền cho trưởng nhóm, trưởng nhóm sau đó chi lại cho các thành viên nhóm bằng tiền mặt/chuyển khoản thì có được xem là thanh toán không dùng tiền mặt. Cám ơn BTC.
Trả lời:
Theo điểm c, khoản 1, Điều 9, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025: "Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng." Do vậy, nếu khoản chi phí thưởng doanh số cho người lần từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên bằng tiền mặt thì không được xem là khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-307-232
Địa chỉ: Hà Nội
Thời điểm xuất hóa đơn với hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định thời điểm xuất hóa đơn trong một số trường hợp cụ thể như sau: ((4) Tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng thì thời điểm lập hóa đơn được quy định cụ thể theo từng trường hợp khác nhau như sau: – Chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng. – Đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Thời điểm lập hóa đơn thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Quy định trên áp dụng với tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng, còn Công ty chúng tôi hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất ghế ô tô, trong quá trình tiến hành giải thể chúng tôi có thanh lý chuyển nhượng bất động sản và công trình trên đất, chúng tôi sẽ thu trước 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng. Vậy khi chúng tôi nhận trước 30% giá trị hợp đồng chuyển nhượng này chúng tôi có phải xuất hóa đơn không, hay chúng tôi sẽ xuất hóa đơn 1 lần tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu?
Trả lời:
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP đã quy định về thời điểm lập hóa đơn tại Điều 9, trong đó quy định cụ thể thời điểm lập hóa đơn hoạt động bán hàng hóa, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn đối với từng trường hợp cụ thể: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, dịch vụ viễn thông, hoạt động xây dựng, lắp đặt, tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng,…
Đề nghị Công ty căn cứ hàng hóa, dịch vụ Công ty cung cấp để xác định thời điểm lập hóa đơn theo đúng quy định.
Người nộp thuế: Công ty CP Tập đoàn Đầu tư Long Phát-306-233
Địa chỉ: Hà Nội
Từ 01/07/2025 sau khi sáp nhập, đơn vị không đăng ký được địa bàn vãng lai để kê khai thuế do trên trang thuế điện tử không hiển thị địa bàn vãng lai. Đề nghị Cục thuế xử lý sớm nhất để đơn vị thực hiện được việc kê khai thuế.
Trả lời:
Cơ quan thuế đã liên lạc và trao đổi trực tiếp với NNT để hướng dẫn và hỗ trợ NNT thực hiện theo quy định.
Người nộp thuế: Công ty tNHH Artron Việt Nam-305-234
Địa chỉ: Hà Nội Tower 49 Hai Bà Trưng PCửa Nam tp Hà Nội
Bên tôi xuất hàng đi từ kho ngoại quan bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất. Trường hợp này hóa đơn có được hiểu là doanh thu xuất khẩu hay không (mục đích để xác định thời điểm lập hóa đơn là "chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan", hay thời điểm hàng hóa xuất ra khỏi kho)
Trả lời:
Chưa có thông tin DN là DN nội địa hay DN trong khu phi thuế quan, do đó, đề nghị nghiên cứu Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định thời điểm lập hóa đơn
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH CNMM SPECTRE AN GIANG VIỆT NAM-304-235
Địa chỉ: Lô C6 Khu công nghiệp Bình Hoà xã Bình Hoà Tỉnh An Giang
Giả sử đề nghị hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu của chúng tôi đã được cơ quan thuế chấp nhận, khi đoàn kiểm tra vào và xác định lại là sai kỳ hoàn, sau đó ra biên bản hủy đề nghị hoàn, đồng thời tiền thuế cũng được xác định là chuyển sang khấu trừ và không cho hoàn, đồng nghĩa với việc không tiếp nhận và xử lý lại hồ sơ đó nếu DN nộp lại. Cho hỏi, như vậy là đúng hay sai ạ ?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định: “Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp; ….. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm; c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. …”. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có thực hiện thu mua lâm sản là gỗ rừng trồng của bà con trực tiếp bán ra, nếu có chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ năm triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và kèm theo bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm thì được xác định là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Hiện nay, Bộ Tài chính đang hoàn thiện dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ, trong đó quy định về hồ sơ, chứng từ đối với trường hợp doanh nghiệp thanh toán qua bảng kê đối với người bán.
Người nộp thuế: PHẠM THỊ THU PHƯƠNG-303-236
Địa chỉ: Hà Nội
Kính gửi Bộ Tài Chính, Theo quy định tại điểm c, khoản 1, điều 9, Nghị Định 320/NĐ-CP về thuế TNDN có quy định "c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng." Vậy tôi muốn hỏi các khoản thanh toán khác quy định này có bao gồm cả thanh toán lương cho nhân viên hay không?
Trả lời:
Kính gửi: Ông/Bà/Quý Doanh nghiệp
Căn cứ tiết khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
…
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Trường hợp Doanh nghiệp khi chi lương cho người lao động từng lần có giá trị từ 5 triệu trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại tiết c Khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP .
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty lâm sản Bình Định-301-237
Địa chỉ: Gia Lai
Hiện tại công ty chúng tôi có thực hiện thu mua lâm sản là gỗ rừng trồng của bà con theo bảng kê. Tuy nhiên, một số bà con tự trồng trọt trên các khoảng đất xen kẹt, đất không thuộc diện được cấp sổ đỏ hay thuê rừng để trồng nên không được chính quyền địa phương xác nhận. Vậy, ngoài việc thanh toán chuyển khoản cho bà con, bảng kê, thì doanh nghiệp cần thêm hồ sơ gì để khoản chi này là hợp lý, hợp lệ theo thực tiễn
Trả lời:
Theo quy định tại khoản Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định:
"Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…..
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. …”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có thực hiện thu mua lâm sản là gỗ rừng trồng của bà con trực tiếp bán ra, nếu có chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ năm triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và kèm theo bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm thì được xác định là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Hiện nay, Bộ Tài chính đang hoàn thiện dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ, trong đó quy định về hồ sơ, chứng từ đối với trường hợp doanh nghiệp thanh toán qua bảng kê đối với người bán.
Người nộp thuế: Hoài Thương-300-238
Địa chỉ: Thành phố Hồ Chí Minh
Cho hỏi vé xe điện tử của nhân viên công ty khi đi công tác (có thông tin tên nhân viên, thời gian đi theo công lệnh) nhưng không có xuất hóa đơn thông tin MST công ty, thì có được ghi nhận vô chi phí công ty không?
Trả lời:
Căn cứ Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về thuế TNDN,
Khoản chi phụ cấp, Chi phí đi lại cho người lao động đi công tác nếu đáp ứng các điều kiện sau thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
– Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất;
– doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
– Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi phí phát sinh từ 5 triệu đồng trở lên
Người nộp thuế: Nguyễn Vân Anh-297-239
Địa chỉ: Hà Nội
Khoản trích lập dự phòng khoản đầu tư khác sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN được xác định như thế nào và hồ sơ chứng từ cần kèm theo để được tính vào chi phí được trừ bao gồm những gì
Trả lời:
Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.19. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.
…”.
Trường hợp trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng (tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp).
Do nội dung vướng mắc không có hồ sơ cụ thể, đề nghị Công ty căn cứ quy định pháp luật và liên hệ với Cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn cụ thể.
Người nộp thuế: Huyền Trang-293-240
Địa chỉ: Hoàng văn thụ pleiku gia lai
Cho e xin hỏi , đối với mặt hàng kinh doanh nông sản , khi xuất hàng ra khỏi kho là xuất hóa đơn bán ra , nhưng lúc đó chưa chốt được giá nên xuất giá là đơn giá tạm tính .sau 1 khoảng thời gian 2 bên đã chốt được giá thì lúc này xuất lại hóa đơn điều chỉnh tăng thêm theo đơn giá đã chốt . Thì hóa đơn điều chỉnh được kê khai vào kỳ phát sinh hay quay về kỳ gốc . E xin cảm ơn !
Trả lời:
Căn cứ điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn:
“1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.”
Căn cứ khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng:
“Điều 8. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;”
Căn cứ các quy định trên:
Trường hợp hóa đơn điều chỉnh được lập theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP nêu trên thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.
Người nộp thuế: Lưu Thị Son-289-241
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty chúng tôi có phát sinh chi phí lãi vay công ty mẹ từ năm 2021. Trong 3 năm 2021-2023, ebitda của công ty âm nên toàn bộ chi phí lãi vay được xác định là không được trừ. Năm 2024, ebitda dương, chúng tôi có được phép chuyển chi phí lãi vay các năm trước thành chi phí lãi vay được trừ không? Trường hợp nếu được, nhưng năm 2024, kế toán không xác định phần chi phí lãi vay năm 2021-2023 vào để chuyển lỗ, thì năm 2025 khi ebitda dương, chúng tôi có tiếp tục được chuyển phần chi phí lãi vay còn lại ( số đã trừ của năm 2024 được phép chuyển sang nhưng không chuyển) không? Chúng tôi đã quyết toán thuế đến năm 2024
Trả lời:
– Tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quy định:
"Điều 16. Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
…
3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;
b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;"
Căn cứ quy định nêu trên, người nộp thuế có giao dịch liên kết trong kỳ và có phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP đối với các kỳ tính thuế trước thì phần chi phí lãi vay không được trừ này được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
Theo đó, trường hợp năm 2025 người nộp thuế có giao dịch liên kết và tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP thì chi phí lãi vay không được trừ của các kỳ tính thuế năm 2021, năm 2022, năm 2023 và chưa được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo được chuyển sang kỳ tính thuế 2025 theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-287-242
Địa chỉ: Hà Nội
Theo luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ 1/10/2025 thì Khu công nghiệp đã không còn nằm trong danh mục được ưu đãi theo địa bàn. Vậy Công ty chúng tôi có dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp đã hoàn thành trước khi luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực thì chúng tôi có được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới thực hiện tại khu công nghiệp không?
Trả lời:
– Tại Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025”.
“Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu tư mới chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng thì được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại. Thời gian còn lại quy định tại điểm này được tính từ kỳ tính thuế 2025”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực (1/10/2025) còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu tư mới chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Người nộp thuế: Nguyễn Ánh Thế-286-243
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
Câu hỏi 1: Hiện tại tôi là hộ kinh doanh trường học tư thục mầm non, theo tôi được biết học phí thu là khoản không chịu thuế GTGT, nhưng khi làm tơ khai cho hộ kinh doanh mẫu 01CNKD theo thông tư 40/2021. đánh doanh thu vào thì số tiền học phí này lại phải chịu thuế GTGT 2% VÀ thuế TNCN 1.5%. Câu hỏi 2: Hộ kinh doanh là trường học tư thục mầm non tôi . trong khoản thu tiền học thì gồm có tiền thu hộ là tiền ăn, tiền bán trú, tiền vệ sinh. Vậy khi xuất hóa đơn bán hàng có mã của cơ quan thuế thì chỉ xuất khoản tiền học phí hay là xuất cả tiền ăn, tiền bán trú và tiền vệ sinh
Trả lời:
– Tại khoản 7 Điều 4 Thông tư 181/2025/TT-BTC quy định Đối tượng không chịu thuế
7. Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp các cơ sở dạy học, dạy nghề có các khoản thu hộ, chi hộ thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân cung cấp cho các cơ sở dạy học, dạy nghề phải chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định.
– Tại PHỤ LỤC I: DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ GTGT, THUẾ TNCN THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) quy định: "Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT" không chịu thuế GTGT và chịu thuế suất T.TNCN 2%
– Căn cứ theo Quyết định 3389/QĐ-BTC ngày 6/10/2025 PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH KHI XÓA BỎ THUẾ KHOÁN”có đưa ra mục tiêu là từ ngày 01/01/2026 đảm bảo hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tự khai, tự nộp thuế. Mặt khác tại khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01/01/2026.
– Tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 181/2025/TT-BTC quy định Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng
"1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính."
Câu 1: Do câu hỏi của anh / chị không rõ ràng nên Thuế TP HCM không có căn cứ để trả lời phù hợp.
Câu 2: Căn cứ quy định trên, tùy tình hình thực tế, đề nghị anh / chị thực hiện theo quy định.
Người nộp thuế: Đỗ Thị Diệp-285-244
Địa chỉ: Hà Nội
tôi là cá nhân có tài sản cho thuê, doanh thu 1 năm dưới 500 triệu, thì có bắt buộc phải lập hộ kinh doanh không, hay chỉ cần xin cấp mã số thuế cho thuê tài sản và nộp tời khai online thôi? Tôi có tham khảo một số thuế cơ sở thì yêu cầu lập HKD, 1 số thuế lại không yêu cầu. Trường hợp của tôi có bắt buộc phải lên HKD không
Trả lời:
Trường hợp của bạn xác định có phải đăng ký hộ kinh doanh hay không phải đăng ký hộ kinh doanh căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP như sau:
“Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ…
…3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.”
Do đó:
– Trường hợp bạn đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì ban thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
– Trường hợp bạn không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì bạn thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC.
Người nộp thuế: CTY CP XNK Y TẾ VIỆT NAM-282-245
Địa chỉ: 138 GIẢNG VÕ HÀ NỘI
Câu hỏi : Đối với việc chi tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng,các khoản chi có tính chất tương tự như chi lương từ 5 triệu đồng trở lên có phải thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN hay không ? Chính phủ vừa ban hành Nghị đinh số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN. Khoản 8, Điều 10 quy định: "Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:… Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau: a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật". Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyến tiền lương. tại Luật thuế TNCN, Luật Quản lý thuế và cả Luật thuế TNDN không có điều khoản nào quy định việc trả lương cho người lao động ko được phép bằng tiền mặt. Doanh nghiệp có thể trả lương bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt, thậm chí bằng hiện vật như hàng hóa, chứng từ có giá… Vì vậy doanh nghiệp xin hỏi : Đối với việc chi tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng, các khoản chi có tính chất tương tự như chi lương từ 5 triệu đồng trở lên có phải thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN hay không? Nếu việc chi lương được doanh nghiệp chi trả 2 lần/ tháng, mỗi lần dưới 5 triệu nhưng tổng lương người lao động nhận là hơn 5 triệu thì sẽ áp dụng như thế nào
Trả lời:
Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:
“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ quy định nêu trên thì doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Việc thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 05 triệu trở lên được áp dụng từ khi Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025).
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH SINFONIA MICROTEC (VIỆT NAM)-280-246
Địa chỉ: Ninh Bình
DNCX vừa có hoạt động chế xuất, vừa có hoạt động Trading (doanh thu nhỏ, chỉ chiếm khoảng 1% trên tổng doanh thu). Các dịch vụ cung ứng trực tiếp và tiêu dùng trong khu phi thuế quan sẽ áp dụng thuế xuất như thế nào? 0% hay cần phân chia theo tỷ lệ doanh thu? (Các dịch vụ như: điện nước, bảo vệ, vệ sinh, tư vấn,…). Công ty mong nhận được giải đáp rõ ràng hơn, tôi xin cảm ơn.
Trả lời:
Căn cứ khoản 6 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ về quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, theo đó doanh nghiệp chế xuất được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan và đảm bảo đáp ứng các điều kiện trong đó có điều kiện hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động chế xuất và các hoạt động kinh doanh khác.
Đối với dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thì áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26/11/2024. Đối với dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan nhưng không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thì không được áp dụng mức thuế suất 0%.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị và đối chiếu các quy định của pháp luật đã trích dẫn để đảm bảo thực hiện đúng./.
Người nộp thuế: MS HƯƠNG-279-247
Địa chỉ: SỐ 5 HOÀNG VĂN THÁI
Doanh nghiệp tôi thi công lắp đặt đá hoa cương,hàng hóa mua hàng 10%,nguyên vật liệu chủ yếu 10%,khi Doanh nghiệp tôi đi thi công làm cầu thang,lát nền,ốp mặt tiền… thì Doanh nghiệp có được giảm thuế 8% không ạ.
Trả lời:
Kính gửi: Quý Ông/ Bà,
Căn cứ Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 06 năm 2025 của Quốc Hội.
“ Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
…
4. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.”
Căn cứ Phụ lục danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ).
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty thi công cầu thang, lát nền..có kèm theo các nguyên vật liệu (đá hoa cương) nêu trên, từ ngày 01/07/2025 đến 31/12/2026 khi xác định theo Danh mục và nội dung hệ thống sản phẩm Việt Nam (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-Ttg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ) và thuộc sản phẩm khai khoáng theo Mục B của Phụ lục I (ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ) thì sản phẩm trên sẽ không được giảm thuế GTGT.
Công ty căn cứ các mặt hàng kinh doanh thực tế, mã HS code sản phẩm để đối chiếu danh mục hàng hóa theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ đảm bảo nguyên tắc việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025.
Trân trọng.
Người nộp thuế: Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa-278-248
Địa chỉ: CQT TP Hà Nội
Kính thưa đại diện Thuế TP Hà Nộii: Công ty CP Hanel xốp nhựa xin đươc hỏi như sau: Trong giai đoạn từ năm 2022 đến hết tháng 4/2024, Công ty chúng tôi có mua nguyên vật liệu đầu vào của Công ty Phú Minh để phục vụ hoạt động SXKD. Sản phẩm sản xuất từ nguồn nguyên vật liêu này được công ty CP Hanel xộp nhựa xuất khẩu vào khu chế xuất, cung ứng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhật Bản như Canon, Brother, … thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định của pháp luật thuế. Các giao dịch mua bán nêu trên đều đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý bao gồm: – Hóa đơn GTGT hợp pháp; – Hàng hoá thực tế đã nhập kho, đưa vào sản xuất; – Thanh toán không dùng tiền mặt; – Đã kê khai thuế đầy đủ, đúng kỳ; – Có hợp đồng, tờ khai chứng từ xuất khẩu, giao hàng vào khu chế xuất theo đúng quy định Tuy nhiên đến tháng 7/2024, Công ty Phú Minh được có quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày 11/7/2024 đến ngày 10/7/2025. Đến tháng 6/2025, Công ty Phú Minh tiếp tục xin đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày 11/7/2025 đến ngày 10/7/2026. Việc doanh nghiệp bán hàng liên tục tạm ngừng kinh kinh doanh sau thời điểm phát sinh giao dịch đã và đang gây ra khó khăn cho công ty Hanel xốp nhựa trong quá trình làm thủ tục hoàn thuế GTGT, dù các giao dịch mua bán đã hoàn tất từ trước, hợp pháp và đúng quy định. Trong bối cảnh đó, công ty kính đề nghị Thuế TP. Hà Nội làm rõ: – Việc Công ty Phú Minh tạm ngừng kinh doanh sau thời điểm phát sinh giao dịch có ảnh hưởng hay không đến quyên được hoàn thuế GTGT đầu vào của công ty Hanel xốp nhựa đối với các hóa đơn mua hàng phát sinh từ năm 2022 đến tháng 4/2024? – Trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu vào khu chế xuất thì rủi ro pháp lý phát sinh từ phía doanh nghiệp bán hàng sau này có làm mất đi quyền hoàn thuế GTGT hợp pháp của doanh nghiệp xuất khẩu hay không ? Từ thực tiễn nêu trên, Công ty CP Hanel xốp nhựa kính đề nghị Thuế TP Hà Nội xem xét, tạo điều kiện để giải quyết hoàn thuế GTGT cho công ty theo đúng quy định của pháp luật, nhằm giúp doanh nghiệp sớm có nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh duy trì đơn hàng xuất khẩu, ổn định việc làm cho người lao động và tiêp tục tham gia chuỗi cung ứng cho các tập đoàn FDI. Xin trân trọng cảm ơn.
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp,
Công ty sản xuất sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp các DN chế xuất nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9, Điều 14, 15, 16 và 17 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của BTC và các điều khoản sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính thì thuộc trường hợp hoàn thuế đối với xuất khẩu theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính.
Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày 17/05/2021 của Bộ Tài chính. Việc các Công ty cung cấp hàng hóa, dịch vụ đầu vào cho DN có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đang ở trạng thái tạm ngừng kinh doanh là một trong các cơ sở để cơ quan thuế thực hiện rà soát, đánh giá rủi ro hồ sơ hoàn thuế, hoặc xác minh đầu vào nếu cần thiết để xác định số thuế GTGT được hoàn đảm bảo đúng quy định.
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định và đối chiếu với thực tế phát sinh tại đơn vị để thực hiện đúng quy định.
* Về việc xác định điều kiện được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các DN trong các khu chế xuất:
Căn cứ theo quy định tại Điều 9. quy định về mức thuế suất 0% và điều kiện được áp dụng thuế suất 0% tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Căn cứ quy định tại điều 17. Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 áp dụng và có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 quy định:
“1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
…………………
b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
……………
2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
………………………..
b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.
…………………”
Như vậy, việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các DN trong Khu chế xuất phải đảm bảo các điều kiện nêu trên làm cơ sở xác định mức thuế suất 0% và xác định điều kiện hoàn thuế GTGT tương ứng quy định từng thời kỳ của Công ty. Các rủi ro pháp lý của DN chế xuất nếu liên quan và ảnh hưởng đều điều kiện xác định được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% của Công ty thì cần thiết phải xác định lại việc áp dụng thuế suất và điều kiện hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp.
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định và đối chiếu với thực tế phát sinh tại đơn vị để thực hiện đúng quy định./.
Người nộp thuế: Cty tnhh dệt may Eclat Việt Nam-275-249
Địa chỉ: Kcn Nhơn Trạch 2 Đồng Nai
Lao động thời vụ ký hợp đồng hàng tuần và nhận lương hàng tuần. Tiền lương dưới 2 triệu, có ký bản cam kết, vậy công ty sẽ không khấu trừ thuế tncn có đúng không?
Trả lời:
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế."
Căn cứ quy định nêu trên, khi Công ty trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân làm cam kết gửi Công ty để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế. Căn cứ vào cam kết nêu trên, Công ty không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, Công ty vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế.
Người nộp thuế: Công ty TNHH JNAIN-269-250
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty tôi có kinh doanh trên sàn TMĐT Tiktok và nhận được các Invoice phí sàn từ Tiktok. Được biết Tiktok đã có MST tại Việt Nam nhưng trên Invoice của Tiktok lại quy định nếu Invoice xuất cho Công ty có MST thì phí không bao gồm Thuế GTGT như các invoice của Meta, Google mà Công ty phải tự kê khai thuế thay Tiktok. Công ty tôi muốn hỏi tại sao sàn Tiktok đã có MST tại Việt Nam nhưng không tuân thủ luật thuế Việt Nam về kê khai thuế mà lại đẩy rủi ro kê khai nộp thay thuế cho Doanh nghiệp?
Trả lời:
Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định về việc quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam như sau:
– Tại Điều 73 quy định các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam:
“1. Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp ở nước ngoài).
2. Tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp ở nước ngoài…”
– Tại khoản 1 Điều 77 quy định khai thuế, tính thuế trực tiếp của nhà cung cấp ở nước ngoài:
“1. Nhà cung cấp ở nước ngoài thực hiện khai thuế trực tiếp tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử do cơ quan thuế quản lý cấp qua Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và gửi hồ sơ khai thuế điện tử cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, như sau:
a) Khai thuế đối với nhà cung cấp ở nước ngoài là loại thuế khai và nộp theo quý.
b) Tờ khai thuế điện tử theo mẫu số 02/NCCNN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.
c) Nhà cung cấp ở nước ngoài nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu.
c.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng là doanh thu mà nhà cung cấp ở nước ngoài nhận được.
c.2) Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu mà nhà cung cấp ở nước ngoài nhận được…”
– Tại Điều 78 quy định nộp thuế trực tiếp của nhà cung cấp ở nước ngoài:
“1. Đối với nhà cung cấp ở nước ngoài, sau khi nhận được mã định danh khoản phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý trực tiếp thông báo, nhà cung cấp ở nước ngoài thực hiện nộp thuế bằng đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi vào tài khoản thu ngân sách nhà nước theo thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, trong đó đảm bảo ghi đúng mã định danh khoản phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi…”
– Tại khoản 1 Điều 81 quy định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam có liên quan trong trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp ở nước ngoài:
“1. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp ở nước ngoài hoặc thực hiện phân phối hàng hoá, cung cấp dịch vụ thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài mà nhà cung cấp ở nước ngoài không thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy định tại Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79 Thông tư này thì tổ chức mua hàng hoá, dịch vụ hoặc phân phối hàng hoá, dịch vụ thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài số thuế phải nộp theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.”;
– Tại Mẫu số 02/NCCNN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC quy định mẫu tờ khai thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử tại Việt Nam dành cho nhà cung cấp ở nước ngoài kê khai trực tiếp với cơ quan thuế.
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
– Tại khoản 1 Điều 1 hướng dẫn về đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
– Tại khoản 2 Điều 4 hướng dẫn về người nộp thuế quy định:
“2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:
– Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã;
…
Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài.”
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Tiktok đã đăng ký thuế trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) hay Công ty đã thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho Tiktok Pte.Ltd phụ thuộc trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài.
Đề nghị Công ty liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể theo đúng quy định.
Người nộp thuế: Công ty CP 5F Global-268-251
Địa chỉ: Hà Nội
Hiện nay việc xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, ngư nghiệp đang có khá nhiều sự chuyển biến đáng kể trong việc xuất khẩu, đặc biệt là các giấy tờ chứng nhận đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và đặc biệt là xuất khẩu Sầu riêng vừa qua, khiến DN Việt bị thiệt hại nhiều do quy trình cấp giấy chứng nhận khó khăn hơn, sản lượng xuất giảm. Vậy xin Cục Hải Quan đưa ra chủ trương, giải pháp tối ưu nhằm hỗ trợ DN về tiêu chuẩn XNK, thủ tục Xuất nhập khẩu, thuế & chính sách ưu tiên cho sản phẩm Nông Lâm Nghiệp.
Trả lời:
Đối với các chính sách ưu tiên cho sản phẩm nông, lâm nghiệp, Cục Hải quan đã có các công văn số 28642/CHQ-GSQL ngày 09/10/2025, công văn số 6491/CHQ-GSQL ngày 28/05/2025 chỉ đạo các Chi cục Hải quan thực hiện cụ thể:
– Thực hiện thông quan nhanh trong ngày đối với hàng hoá xuất khẩu là hàng nông, lâm, thuỷ sản tại địa bàn, đặc biệt là sầu riêng và hàng hóa dễ hư hỏng (kể cả ngoài giờ hành chính); Bố trí cán bộ, công chức giải quyết thủ tục thông quan và giám sát hàng hóa xuất khẩu ngoài giờ hành chính, ngày nghỉ, ngày lễ. Giải quyết ngay các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hoá.
– Tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật, khuyến khích và hỗ trợ người khai hải quan tuân thủ pháp luật. Đẩy mạnh triển khai việc khai báo thông tin trước khi hàng đến để có cơ sở phân tích đánh giá rủi ro, thông quan hàng hóa nhanh chóng.
– Phối hợp với các doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tại khu vực cửa khẩu bố trí địa điểm và tạo điều kiện cho việc bảo quản, phân loại chất lượng hàng hóa của doanh nghiệp trong thời gian chờ xuất khẩu, tránh ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa nông, lâm, thủy sản xuất khẩu.
– Thường xuyên cập nhật tình hình, cung cấp thông tin, khuyến cáo kịp thời về quy định, chính sách nhập khẩu hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản của nước nhập khẩu tới các doanh nghiệp xuất khẩu hàng nông, lâm, thủy sản qua các cửa khẩu trên địa bàn. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trên địa bàn điều tiết giao thông cho xe ra vào không bị ùn tắc, ảnh hưởng đến tiến độ thông quan hàng hóa.
– Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là nông, lâm, thuỷ sản, nhất là đối với mặt hàng có nguy cơ gian lận xuất xứ, mặt hàng có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm.
– Trường hợp phát hiện các vụ việc vi phạm thì xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Đối với những vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo về Cục Hải quan để được hướng dẫn xử lý.
Người nộp thuế: Bùi Thu Hương-267-252
Địa chỉ: Phú Thọ
Theo quy định mới về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, tôi được biết: Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm thì không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử và kê khai thuế 1–2 lần/năm. Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm thì kê khai thuế theo quý; Trường hợp doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên thì bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, đầu năm tôi xác định doanh thu chỉ dưới 500 triệu nên không kê khai theo quý và không sử dụng hóa đơn điện tử. Đến cuối năm, doanh thu thực tế phát sinh tăng đột biến và vượt mức 1 tỷ đồng/năm. Vậy cho tôi hỏi: Trong trường hợp này, tôi có phải chuyển sang kê khai thuế theo quý và sử dụng hóa đơn điện tử từ thời điểm doanh thu vượt ngưỡng hay không? Phần thời gian trước đó (khi chưa kê khai theo quý và chưa sử dụng HĐĐT) có bị truy thu hay xử phạt không, nếu tại thời điểm đó tôi xác định doanh thu chưa vượt ngưỡng?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Người nộp thuế: Diêu Phamh Khánh Vy-265-253
Địa chỉ: Khánh Hòa
Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, Công ty chúng tôi phát sinh tình huống như sau: do đặc thù hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không, Công ty cần có thời gian đối soát số liệu doanh thu với các đối tác trước khi lập và ký phát hành hóa đơn. Vì vậy, hóa đơn sẽ được lập và ký phát hành vào tháng sau tháng phát sinh doanh thu. Từ thực tiễn này, Công ty kính đề nghị Quý Cơ quan Thuế hướng dẫn rõ: sau khi đối soát số liệu với khách hàng thời điểm lập, ký phát hành hoá đơn ghi ngày lập và ký phát hành hoá đơn được xác định theo tháng phát sinh doanh thu hay theo tháng sau tháng phát sinh doanh thu. Đồng thời, đề nghị Quý Cơ quan Thuế hướng dẫn rõ ràng về việc Công ty phải kê khai thuế giá trị gia tăng vào kỳ thuế nào để vừa đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, vừa phản ánh trung thực tình hình doanh thu của doanh nghiệp Vì vậy, để đảm bảo việc kê khai thuế GTGT vừa đúng quy định, vừa phản ánh sát thực tế phát sinh doanh thu, Công ty kính mong Thuế Tỉnh Khánh Hòa cho ý kiến hướng dẫn cụ thể về: – Người bán trong trường hợp phát sinh doanh thu trong tháng và sau thời điểm đối soát (07 ngày) có được xuất hoá đơn trong tháng phát sinh doanh thu và kê khai thuế vào kỳ thuế của tháng phát sinh doanh thu hay không? – Nếu không được, Công ty thực hiện xong đối soát (07 ngày) và phát hành hoá đơn vào tháng sau tháng phát sinh doanh thu thì có đuợc kê khai hoá đơn vào tháng phát sinh doanh thu hay là kê khai doanh thu và thuế trong tháng sau (tức tháng phát hành hoá đơn). Do đó, Công ty cần thực hiện xử lý thế nào để vừa tuân thủ quy định, vừa đảm bảo số liệu phản ánh trung thực tình hình kinh doanh.
Trả lời:
Về nội dung vướng mắc của Công ty, Thuế tỉnh Khánh Hòa đã có công văn số 1350/KHH-QLDN2 ngày 18/9/2025 hướng dẫn Công ty về thời điểm xuất hóa đơn và kê khai thuế. Đề nghị Công ty rà soát tình hình hoạt động thực tế và các quy định pháp luật có liên quan để thực hiện đúng quy định. Nếu còn vướng mắc phát sinh, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp Thuế tỉnh Khánh Hòa để được hướng dẫn.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Mai Lan-263-254
Địa chỉ: Hà Nội
Hiện tại tôi có làm hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2024 cho người lao động. Hồ sơ được phản hồi NPT có 2 MST, không đáp ứng. Tôi đã cắt 1 MST người phụ thuộc, được thuế hướng dẫn làm công văn hủy hồ sơ quyết toán lần trước đi mới nộp lại được. Và được hướng dẫn công văn đó gửi về địa chỉ 258 đường Võ Chí Công, Tây Hồ, Hà Nội. Nhưng khi tôi chuyển phát nhanh sang địa chỉ đó thì không được, báo khách hàng thay đổi địa chỉ. Vậy tôi muốn xin hướng dẫn trình tự, thủ tục tôi phải làm thế nào để nộp lại hồ sơ QTT năm 2024
Trả lời:
Kính gửi: Bà Nguyễn Thị Mai Lan
Căn cứ theo quy định tại tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế (hình thức điện tử và bản giấy) đến CQT nơi thường trú/tạm trú hoặc CQT quản lý CQCT để được hỗ trợ. Trường hợp nộp hồ sơ tại Trung tâm dịch vụ hành chính công Quốc gia thì bản điện tử nộp trên trang Web: https://dichvucong.gdt.gov.vn ; bản giấy nộp tại một trong các Trung tâm dịch vụ hành chính công Hà Nội trên địa bàn TP Hà Nội
Trung tâm dịch vụ hành chính công tại địa chỉ số 258 Võ Chí Công vẫn đang hoạt động bình thường
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-262-255
Địa chỉ: Hà Nội
Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 123/2020/NĐ-CP Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan. Trường hợp với điều kiện giao hàng trước khi thông quan theo điều kiện xuất khẩu thì : – Về tỷ giá ghi trên hóa đơn và tỷ giá quy đổi để ghi nhận doanh thu chúng tôi sẽ lấy tại ngày xuất hóa đơn hay tại ngày hàng hóa được thông quan? – Về kê khai doanh thu đầu ra chúng tôi sẽ kê khai và ghi nhận doanh thu theo ngày của hóa đơn hay theo ngày hàng hóa được thông quan?
Trả lời:
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP đã có quy định về nội dung hóa đơn tại Điều 10 (trong đó có quy định về đồng tiền ghi trên hóa đơn) và quy định về thời điểm lập hóa đơn tại Điều 9. Đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu và thực hiện theo quy định trên.
Người nộp thuế: Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông-261-256
Địa chỉ: 2A Nguyễn Trãi Hà Đông HN
Trường hợp người lao động về hưu trong năm thì vẫn có thu nhập của năm thì doanh nghiệp có được quyết toán thuế TNCN thay cho họ không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Tại điểm d Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cụ thể như sau:
“…d.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập văng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này….”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người lao động của công ty đã nghỉ hưu, không còn làm việc tại công ty tại thời điểm công ty quyết toán thuế thì không thuộc trường hợp được ủy quyền quyết toán theo quy định tại tiết d.2, điểm d Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công Ty TNHH Tư Vấn – Kiểm Toán SampS-260-257
Địa chỉ: HCM
Nếu tôi gửi hàng mẫu cho không thu tiền khách hàng ở nước ngoài bằng EMS thì có cần mở tờ khai hải quan có đúng quy định không?
Trả lời:
Trường hợp gửi hàng mẫu không thu tiền khách hàng ở nước ngoài bằng EMS thì người khai hải quan vẫn phải hực hiện mở tờ khai theo đúng quy định tại Thông tư 49/2015/TT-BTC ngày 14/4/2015 và Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2017 của Bộ Tài chính.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH SUNG GWANG VINA-259-258
Địa chỉ: Lô A17 Đường số 1 Cụm công nghiệp Uyên Hưng P Tân Uyên TPHCM
Kính gửi: – Bộ Tài Chính Tôi tên: Huỳnh Tuấn Nhân CCCD số :072094008171 là nhân viên CÔNG TY TNHH SUNG GWANG VINA MST: 3702356323. Tôi xin trình bày phản ánh, kiến nghị mà công ty đang gặp phải, kính nhờ Quý Bộ, Cục và Thuế TPHCM xử lý giúp Doanh nghiệp. – Năm 2024, Thuế tiến hành triển khai và hướng dẫn cho các DN khai và nộp thuế đất phi nông nghiệp. Trong đó có khai bù cho các năm 2022,2023. – Năm 2025, Công ty chúng tôi đã nộp đủ tiền thuế cho các năm 2022,2023,2024 và 2025. (Chưa quá hạn nộp) Tuy nhiên, hệ thống thống lại ghi nhận Công ty chúng tôi đang chậm nộp tiền thuế. Tôi có liên hệ với cán bộ quản lý thuế về mảng đất của Thuế TPHCM thì được cán bộ trả lời là "Do trước đây thuế phi nông nghiệp là do thuế địa phương quản lý (trước sáp nhập), còn bây giờ chuyển giao về Thuế tỉnh nên hệ thống thuế chưa đồng bộ và đang là tình trạng chung, đợi một khoảng thời gian hệ thống sẽ điều chỉnh". Cho tôi hỏi, vậy khi nào sẽ điều chỉnh được vấn đề này, vì một khi hệ thống ghi nhận chậm nộp thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các công việc liên quan khác của DN như hoàn thuế, xuất HĐ.vv. Kính mong Bộ, Cục, Thuế TPHCM có phản hồi và xử lý giúp vấn đề này. Trân trọng biết ơn rất nhiều
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết điều của Luật Quản lý thuế quy định thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:
"Điều 18. Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế.
Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
b) Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
c) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
…"
Căn cứ Điều 57, điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 59 Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019:
"Điều 57. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được thực hiện theo thời hạn trước, sau và theo thứ tự quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được quy định như sau:
a) Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;
b) Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;
c) Tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp phát sinh.
…
Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:
a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế;
…
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.
3. Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp người nộp thuế có khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này.
…"
Căn cứ các quy định nêu trên, năm 2025 Công ty đã nộp đủ tiền thuế cho các năm 2022, 2023, 2024 thì cơ quan thuế tính tiền chậm nộp đối với số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp của Công ty là theo quy định của Điều 59 Luật Quản lý thuế.
Người nộp thuế: Trương Thị Bảo Ngọc-257-259
Địa chỉ: Cty STP Trường Phát
Kính gửi: Bộ Tài chính Công ty chúng tôi trong quá trình thực hiện thanh toán công tác phí cho cán bộ, nhân viên phát sinh vướng mắc liên quan đến chứng từ xác nhận nơi đến công tác. Thực tế hiện nay, nhiều đơn vị, cơ quan, đối tác nơi cán bộ, nhân viên của công ty đến làm việc không thực hiện đóng dấu xác nhận trên giấy đi công tác theo thông lệ trước đây, hoặc không có bộ phận hành chính để thực hiện việc xác nhận này. Doanh nghiệp chúng tôi kính đề nghị Bộ Tài chính làm rõ: Quy định về việc bắt buộc phải có dấu xác nhận của đơn vị nơi đến công tác trên giấy đi đường, giấy công tác để làm căn cứ thanh toán công tác phí hiện nay còn áp dụng hay không theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế và kế toán? Trường hợp không lấy được dấu xác nhận của đơn vị nơi đến công tác, thì doanh nghiệp cần những loại hồ sơ, chứng từ nào để khoản chi công tác phí được xem là hợp lệ, hợp pháp khi hạch toán chi phí và khi quyết toán thuế? Kính mong Bộ Tài chính xem xét, hướng dẫn để doanh nghiệp chúng tôi thực hiện đúng quy định pháp luật. Xin trân trọng cảm ơn.
Trả lời:
– Tại Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định: “Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau: 1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này. ….. 8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau: h) Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì xác định đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất; doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp;”. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác theo quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp, đáp ứng chứng từ thanh toán theo quy định về pháp luật giá trị gia tăng thì được xác định là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật thuế. Về thủ tục xác nhận giấy đi đường để làm căn cứ thực hiện thanh toán công tác phí khi xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN do doanh nghiệp tự quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ và bảo đảm đúng quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/QH15 nêu trên.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM-256-260
Địa chỉ: Tầng 11 tòa nhà Sông Đà165 Cầu Giấy
Tôi muốn hỏi trường hợp khách hàng tạm ứng trước để thực hiện hợp đồng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng, dịch vụ thẩm định giá, thì công ty kiểm toán chúng tôi có bắt buộc phải xuất hóa đơn tiền tạm ứng này hay k? Xin cảm ơn.
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp,
Căn cứ điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bồ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CР ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm 1, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
…
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)."
Đề nghị doanh nghiệp căn cứ các quy định trên và đối chiếu với tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện đúng quy định. Trường hợp còn vướng mắc đề nghị doanh nghiệp liên hệ với cơ quan quản lý thuế trực tiếp để để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty SVC-254-261
Địa chỉ: Tòa B1 Roman Plaza đường Tỗ Hữu P Đại Mỗ Q Nam Từ Liêm TP Hà Nội
Công ty có phát sinh doanh thu từ hoạt động cc hàng hóa, vật tư, thiết bị phục vụ cho hoạt động dầu khí của Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro (VSP). Việc nhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị phục vụ hoạt động dầu khí của VSP được miễn thuế (không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và khi xuất giao hàng cho VSP, lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn chỉ ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ) theo hướng dẫn tại Công văn số 3088/TCT-DNL ngày 31/07/2015 của Tổng cục Thuế. Vậy Công ty sẽ kê khai doanh thu hàng hóa được miễn thuế này vào chỉ tiêu nào trên tờ khai thuế GTGT hàng quý?. Xin trân trọng cảm ơn
Trả lời:
Để cơ quan thuế có đủ căn cứ hướng dẫn kê khai, nội dung câu hỏi của Công ty cần kèm theo hồ sơ liên quan, đề nghị Công ty liên hệ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ.
Người nộp thuế: Vu Thi Ngoc Mai-252-262
Địa chỉ: Tp Hai Phong
Tôi vừa có thu nhập từ cho thuê nhà, doanh thu dưới 100 triệu đồng/ năm. Vừa có thu nhập từ tiền công tiền lương tại công ty A. Cho tôi hỏi thu nhập từ cho thuê nhà có phải quyết toán cùng với thu nhập từ tiền công tiền lương không?
Trả lời:
+ Căn cứ khoản 1 điều 9 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 9. Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. ..
b) Cá nhân cho thuê tài sản khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (từng lần phát sinh kỳ thanh toán được xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh toán) hoặc khai thuế theo năm dương lịch. Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý…”
Căn cứ vào Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 26. Khai thuế, quyết toán thuế
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế và quyết toán thuế theo hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ tại văn bản hướng dẫn về quản lý thuế.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, nếu cá nhân vừa có thu nhập từ tiền công tiền lương và vừa có thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản (cho thuê nhà) thì thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản không phải quyết toán cùng với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-251-263
Địa chỉ: Hà Nội
Kê khai Bù trừ: Hướng dẫn cách kê khai việc bù trừ lãi từ chuyển nhượng BĐS (TSCĐ) với lỗ lũy kế trên Tờ khai quyết toán TNDN 03/TNDN khi giải thể. 2. Phạm vi lỗ: Phạm vi lỗ được phép bù trừ với lãi từ chuyển nhượng BĐS (theo Luật TNDN 2025) là lỗ phát sinh trong năm hay lỗ lũy kế?
Trả lời:
Tại Điều 6, Điều 7, Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 6. Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
1. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
hần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
3. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.
4. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế…”.
“Điều 7. Xác định lỗ và chuyển lỗ
1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.
2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ….”.
“Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ tại Nghị định này từ đầu kỳ tính thuế năm 2025 hoặc từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;…”.
“Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
4. Doanh nghiệp có số lỗ phát sinh trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành (bao gồm cả số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư) nhưng còn trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định thì tiếp tục được chuyển lỗ theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại. Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư của các kỳ trước không được chuyển vào lãi từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế….”.
Căn cứ các quy định nêu trên, kể từ kỳ tính thuế năm 2025 hoạt động kinh doanh bất động sản được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ như sau: trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.
Trường hợp doanh nghiệp có số lỗ phát sinh trước thời điểm Nghị định số 320/2025/NĐ – CP có hiệu lực thi hành (bao gồm cả số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư) nhưng còn trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định thì tiếp tục được chuyển lỗ theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại. Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư của các kỳ trước không được chuyển vào lãi từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế.
Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định pháp luật thuế.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Nguyệt-250-264
Địa chỉ: Xã Bắc Đông Hưng Hưng Yên
Công ty em có vốn đầu tư nước ngoài, công ty đang giai đoạn đầu tư nhưng thiếu vốn, công ty em tăng tổng vốn đầu tư , đi vay thêm . Theo địa bàn công ty em được 2 miễn 4 giảm, vậy việc tăng vốn đầu tư như vậy có ảnh hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty em không ạ.
Trả lời:
háp luật về thuế TNDN quy định ưu đãi về thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng đáp ứng điều kiện về ngành nghề hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định. Do nội dung vướng mắc của Công ty đề cập chưa đầy đủ thông tin nên Cục Thuế chưa có cơ sở hướng dẫn về chính sách thuế. Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế địa phương để hướng dẫn thực hiện phù hợp quy định pháp luật.
Người nộp thuế: Trần Hải Hà-248-265
Địa chỉ: Hà Nội
Doanh nghiệp chúng tôi là DNCX, bán hàng cho 1 công ty nước ngoài nhưng chỉ định giao hàng tại công ty chi nhánh ở Việt Nam. DN xuất hoá đơn bán hàng và mở tờ khai xuất khẩu cho khách hàng nước ngoài và giao hàng ở Việt Nam theo chỉ định của KH. Trong trường hợp này DN Có được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% không ạ? Chúng tôi xin trân thành cảm ơn.
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Căn cứ Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng:
+ Khoản3, Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan: "3. Bổ sung Điều 47a vào sau Điều 47 như sau:
“Điều 47a. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài.
2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
+ Điều 4 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng: Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 9 về mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ:
“a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng hóa xuất khẩu tại chỗ;”.
Căn cứ các quy định trên trường hợp doanh nghiệp có hàng hóa mua bán giữa thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài nếu đáp ứng đủ điều kiện hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của Luật Hải quan và đáp ứng quy định tại Điều 18, Nghị Định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Trân trọng!
Người nộp thuế: Hương Quỳnh-247-266
Địa chỉ: Hà Đông Hà Nội
Tôi là hộ kinh doanh, mua và phân phối thẻ nạp điện thoại, data, thẻ game,.. 1. Hóa đơn: hiện nay nhà cung cấp có xuất hóa đơn cho tôi liên tục theo từng giao dịch gây ra áp lực và rắc rối trong việc rà soát, kiểm tra và lưu trữ hóa đơn. Tôi đề nghị nhà cung cấp xuất 1 hóa đơn cho các giao dịch trong 1 ngày thì có được không? 2. Thuế suất hộ kinh doanh: Xin hỏi nếu tôi áp dụng nộp thuế trên doanh thu thì thuế suất thuế TNCN và GTGT áp dụng là bao nhiêu đối với việc phân phối các loại thẻ này?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Người nộp thuế
Tại điểm a, khoản 6, Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì "Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền". Căn cứ hướng dẫn trên, đề nghị NNT phối hợp với nhà cung cấp thực hiện đúng quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với từng giao dịch bán hàng.
Liên quan đến tỷ lệ thuế theo doanh thu đối với hoạt động “phân phối và cung cấp hàng hóa”: HKD áp dụng tỷ lệ 1% đối với thuế GTGT và 0.5% đối với thuế TNCN.
(Theo quy định tại Phụ lục I, Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính)
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Kohsei Multipack Việt Nam-245-267
Địa chỉ: Vĩnh Phúc
Thời gian giải quyết thủ tục thông quan lô hàng bình quân đối với từng loại (Đỏ, Vàng và Xanh) Đỏ 2 tiếng, vàng 30 phút, xanh 3 phút.
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 23, Điều 37 Luật Hải quan; Điều 19 Thông tư 38/2015/TТ-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính thì thủ tục thông quan của hải quan Việt Nam được thực hiện trên Hệ thống thông quan tự động VNACCS hoạt động 24/7. Hàng hoá nhập khẩu sẽ được phân loại kiểm tra vào 03 luồng (xanh, vàng, đỏ) tuỳ theo mức độ đánh giá rùi ro của Hệ thống. Trường hợp hệ thống tiếp nhận đủ thông tin và phân loại vào luồng xanh thì hàng hoá sẽ được thông quan ngay. Trường hợp hệ thống phân loại vào luồng vàng thì công chức hải quan kiểm tra hồ sơ chậm nhất không quá 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan và thông quan ngay sau khi hoàn thành kiểm tra hồ sơ hải quan. Trường hợp hệ thống phân loại vào luồng đỏ thì công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan.
Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì hàng hóa được thông quan khi lô hàng có kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.
Người nộp thuế: Huynh Ngoc Duc-244-268
Địa chỉ: Đồng Nai
Tôi làm kế toán công nợ phải thu Công ty xổ số. Theo hợp đồng đại lý xổ số, Cty cho đại lý nợ theo quy định là 21 ngày. Cty có ủy quyền đại lý được trả thưởng cho người trúng số. Đại lý đem vé số trúng thưởng để cấn trừ công nợ bán vé số thì 2 bên có phải lập lập Biên bản đối chiếu số liệu không vì liên quan đến chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN? (vì không rõ là việc đổi thưởng có được xem là đại lý cung cấp HHDV cho Cty xổ số không)
Trả lời:
Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 quy định về Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;…
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.…
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng….”
Căn cứ tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
“Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
…
2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế….”
Căn cứ các quy định trên, Trường hợp Công ty xổ số ký hợp đồng đại lý vé số với đại lý, trong đó có thỏa thuận được thanh toán bù trừ công nợ, đồng thời có hợp đồng/văn bản ủy quyền hợp pháp cho đại lý thực hiện trả thưởng thay và được bù trừ số tiền trả thưởng vào công nợ khi nhận vé số, thì việc bù trừ được thực hiện theo thỏa thuận. Khi trả thưởng, đại lý phải lập bảng kê trả thưởng, phiếu chi trả thưởng và lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ. Khi thực hiện bù trừ với Công ty xổ số, hai bên phải lập Biên bản đối chiếu, bù trừ công nợ làm căn cứ hạch toán và xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Đề nghị công ty căn cứ vào tình hình thực tiễn tại đơn vị và thực hiện kê khai, tính nộp thuế theo đúng quy định.
Người nộp thuế: TADA-243-269
Địa chỉ: HCM
Công ty tôi là TADA làm về dịch vụ cung cấp gọi xe tương tự như Grab, Be. Hiện tôi có 2 câu hỏi: 1. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế là cơ quan thuế nơi có hoạt động sản xuất, kinh doanh. => Câu hỏi: Công ty có thực hiện khấu trừ thuế TNCN của các đối tác tài xế tại Hà Nội, vậy thuế 1.5% trên thu nhập tài xế có cần nộp riêng về Hà Nội hay nộp về HCM? 2. Đối với các đối tác tài xế trong năm 2025 có thu nhập dưới 100 triệu đã nộp thuế trong năm theo tháng đủ điền kiện được hoàn thuế, vậy thủ tục hoàn thuế cho tài xế như thế nào ?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính; khoản 2 Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính thì:
Trường hợp cá nhân là lái xe ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 1,5% trên doanh thu trên 100 triệu đồng/năm và thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý Công ty. Công ty không phải thực hiện phân bổ số thuế TNCN đã khai thay, nộp thay cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống đã được Công ty khấu trừ, nộp thuế thay thì cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế với cơ quan thuế theo quy định. Cá nhân thực hiện nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT; các tài liệu chứng minh số thuế đã nộp).
Người nộp thuế: Công ty TNHH Legion Electric-242-270
Địa chỉ: Số 16-B6 ngõ 332 đường Hoàng Công Chất Phường Phú Diễn TP Hà Nội Việt Nam
Công ty tôi kinh doanh dịch vụ không chịu thuế. Gần tết bên tôi có phát sinh hóa đơn quà tặng tặng nhân viên và đối tác, chúng tôi xuất hóa đơn đầu ra có thuế như đầu vào thì chúng tôi có được khấu trừ VAT đầu vào này không ạ?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/Ông/Bà
– Căn cứ Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
Tại Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
…
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
…”
– Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng:
Tại Điều 23 quy định về Khấu trừ thuế giá trị gia tăng:
“Điều 23. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng
1. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất, hàng hóa bị hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển…
…
2. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (bao gồm cả tài sản cố định), dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế.
…
7. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) mà cơ sở kinh doanh sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo thì được khấu trừ.
…”
Căn cứ theo các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Legion Electric kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có phát sinh hoạt động mua hàng hóa mua ngoài dùng để biếu tặng nhân viên và đối tác, nếu đáp ứng các điều kiện khấu trừ quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ thì được khấu trừ theo nguyên tắc quy định tại Khoản 7 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
Do thông tin tại nội dung vướng mắc chưa đầy đủ nên chưa có cơ sở để hướng dẫn cụ thể, đề nghị Quý Công ty có Văn bản và hồ sơ thực tế hỏi Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Nguyễn Thủy Hà-240-271
Địa chỉ: số 5 ngách 58/17 ngõ 58 Hoàng Đạo Thành
1. Tôi là giáo viên tự do đã ĐKKD, sắp tới tôi phải tự đi chuyển đổi sang thuế kê khai hay bên Thuế tự động chuyển đổi? 2. Doanh thu của tôi thuộc nhóm 2 thì cần chuẩn bị sổ sách gì hay chỉ cần bảng excel để tổng hợp buổi học của học sinh theo từng tháng? 3. Tôi có phải lên cơ sở Thuế để đăng ký nộp thuế theo doanh thu ( ko theo lợi nhuận) trước 2026 hay đến kỳ kê khai ( hết quý 1 năm 2026) tôi đăng ký luôn trên Etax mobile ? Xin cảm ơn
Trả lời:
Theo quy định tại Luật QLT năm 2025 vừa được Quốc hội thông qua thì kể từ ngày 01/01/2026 không còn phương pháp khoán đối với hộ, cá nhân kinh doanh. Hiện nay, Chính phủ và Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định và Thông tư hướng dẫn chi tiết quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh. Khi Nghị định và Thông tư được ban hành, cơ quan thuế sẽ có hướng dẫn cụ thể đối với các hộ, cá nhân kinh doanh. Từ 01/01/2026, hộ, cá nhân kinh doanh đang thực hiện theo phương pháp khoán thì không phải làm thủ tục để chuyển đổi sang phương pháp kê khai.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH INJAE VINA HEADWEAR-239-272
Địa chỉ: Thôn Châu Bộ Phường Trần Liễu Thành phố Hải Phòng Việt Nam
Công ty chúng tôi bán hàng trực tiếp cho khách hàng nước ngoài qua sàn thương mại điện tử( Alibaba) Do đặc thù đơn hàng nhỏ lẻ, số lượng đơn hàng nhiều, công ty sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế (UPS, DHL) để gửi hàng thay vì làm thủ tục hải quan truyền thống cho từng lô hàng. Từng đơn hàng đã được sàn thu hộ bằng USD qua sàn Kính đề nghị Cục Thuế cho biết: Trong trường hợp này, các hóa đơn GTGT công ty lập có được áp dụng thuế suất 0% (xuất khẩu) hay phải áp dụng 8% (như bán hàng trong nước)? Việc xuất khẩu qua dịch vụ UPS/DHL có được coi là đủ điều kiện để xác định hàng hóa xuất khẩu và từ đó công ty được hưởng thuế suất 0% cũng như khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào hay không?
Trả lời:
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26/11/2024;
Căn cứ Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
– Tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định:
“Điều 18. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có:
a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan theo quy định.
…”
– Tại Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định:
“Điều 28. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa, dịch vụ đặc thù.
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác ngoài các điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định này, cơ sở xuất khẩu hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã xuất bán hàng hóa ở ngoài Việt Nam. Trong đó:
1. Đối với trương hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài; cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã đã xuất bán hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng ký với nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử để bán hàng hóa trên sàn thương mại điện tử ở nước ngoài (việc giao dịch bán hàng giữa cơ sở kinh doanh và người mua ở nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các quy định về giao kết hợp đồng sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn thương mại điện tử ở nước ngoài theo quy định của pháp luật thương mại, pháp luật thương mại điện tử và pháp luật về giao dịch điện tử); hóa đơn bán hàng hóa; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa ủy quyền cho tổ chức trung gian là các nhà quản lý sàn giao dịch giao dịch thương mại điện tử thu hộ tiền từ người mua ở nước ngoài thì việc thanh toán ủy quyền phải được quy định trong hợp đồng với các nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử); tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan khi gửi hàng ra nước ngoài; tài liệu chứng minh giao hàng cho người mua ở nước ngoài; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).
…”
Căn cứ các quy định trên, Công ty TNHH INJAE VINA HEADWEAR bán hàng trực tiếp cho khách hàng nước ngoài qua Sàn thương mại điện tử (Alibaba) và sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế (UPS, DHL) để gửi hàng thay vì làm thủ tục hải quan truyền thống cho từng lô hàng không có tờ khai Hải Quan, do đó công ty không đủ điều kiện để áp dụng thuế suất 0%, đồng thời không thuộc trường hợp hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT theo quy định đối với hàng hóa, dịch vụ trong nước (quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26/11/2024). Trường hợp Công ty đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ thì được áp dụng mức thuế suất 8% đối với hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%.
Nếu công ty đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ đầu vào theo quy định tại Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Thương mại Konox Việt Nam-237-273
Địa chỉ: Số 11 ngách 64/55 ngõ 64 đường Kim Giang Phường Khương Đình TP Hà Nội
câu 237: Từ tháng 07/2025, chúng tôi có nhập khẩu và khai mặt hàng Chậu rửa bằng thép không gỉ với mã HS Code là: 73241010. Công ty chúng tôi đã khai báo hải quan với Mô tả hàng hóa: “Chậu rửa bằng thép không gỉ,chậu dập, inox 304,loại 1 hố, hàng mới 100%”.và thuế xuất giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu là 10%, đóng thuế đầy đủ và đã được thông quan theo tờ khai số 10731785342 ngày 02/07/2025. Tuy nhiên theo như nghị định số: 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 mã hàng hóa: 73241010 trên tờ khai hải quan không được liệt kê trên Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT thì được giảm thuế GTGT, tức là hưởng thuế GTGT 8% Công ty chúng tôi đang lúng túng và thắc mắc không biết mức thuế GTGT hàng nhập khẩu nào là đúng cho mặt hàng của mình? Vì nếu nộp 8% chúng tôi cũng sợ bị rủi ro Hải Quan truy thu thuế. Chúng tôi đã gửi công văn lên Tổng cục Hải Quan nhưng ko có công văn trả lời về. Trường hợp, thuế GTGT được xác định mức 8% thì chúng tôi có được hoàn thuế đã khai nhập khẩu cho lô hàng đã đóng thuế 10% hay không?
Trả lời:
Ngày 30/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội, tại khoản 1 Điều 1 Nghị định quy định:
“1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại…”
Để xử lý vướng mắc tại Nghị định số 174/2025/NĐ-CP, căn cứ ý kiến của Cục QLGSCS thuế, phí và lệ phí tại công văn số 1249/CST-GTGT, ngày 20/8/2025, Cục Hải quan đã có công văn số 20215/CHQ-NVTHQ hướng dẫn các Chi cục Hải quan khu vực yêu cầu các đơn vị căn cứ thực tế hàng hóa nhập khẩu của DN, đối chiếu với mô tả tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP để hướng dẫn DN thực hiện theo đúng quy định.
Do đó, đề nghị doanh nghiệp căn cứ công văn số 20215/CHQ-NVTHQ ngày 20/8/2025 của Cục Hải quan để thực hiện.
Việc xử lý tiền thuế GTGT nộp thừa được thực hiện theo quy định tại Điều 60 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14
Người nộp thuế: Dương Thị Nga-235-274
Địa chỉ: KCN Quế Võ – Bắc Ninh
Công ty có bán hàng cho khách hàng tại nước ngoài theo điều khoản DAP, khách hàng yêu cầu phải giao hàng đến một kho trung gian tại nước ngoài, khi nào khách hàng lấy hàng từ kho trung gian này thì khách hàng mới công nhận là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ bên công ty sang khách hàng, trong khi đó công ty đã phải xuất hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp chế xuất theo pháp luật về hóa đơn kể từ ngày tờ khai hải quan được thông quan. Vậy trong trường hợp này,, công ty sẽ phải ghi nhận doanh thu theo thời điểm nào là phù hợp? ( theo ngay sau khi xuất hóa đơn hay khi khách hàng nhận hàng từ kho trung gian?)
Trả lời:
Tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định:
"1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan."
Tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định:
"2. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;"
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài thì thời điểm xác định doanh thu như sau:
– Đối với thuế GTGT: Do Công ty tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP .
– Đối với thuế TNDN: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Người nộp thuế: Nguyễn Văn Thái-234-275
Địa chỉ: Sau lưng trại tạm giam công an thành phố phủ lý
Từ 1/1/2026, bỏ hình thức khoán đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh. Như vậy, từ tờ khai tháng 1/2026 trở đi, Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán có phải thực hiện tờ khai thay nữa không?
Trả lời:
Hiện nay, quy định về khai nộp thuế thay cho Hộ, cá nhân kinh doanh được quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định số 126/2021/NĐ-CP, Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính…). Chính sách thuế của Hộ kinh doanh sẽ thực hiện theo pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN.
Về quản lý thuế đối với HKD, Bộ Tài chính đang trình Chính phủ xây dựng Nghị định hướng dẫn. Khi Nghị định có hiệu lực, NNT căn cứ các quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế để thực hiện việc khai và nộp thuế.
Người nộp thuế: Công ty Honda Việt Nam-233-276
Địa chỉ: Phúc Yên Phú Thọ
Doanh nghiệp nhập khẩu dòng xe có thuế TTĐB trong tháng N, tại lúc này ở khâu hải quan DN hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế NK & thuế TTĐB do đang xin nợ CO. Tháng N+1, DN bán ra 1 số xe (vẫn còn tồn 1 số xe chưa bán) và đã thực hiện nộp thuế TTĐB ở khâu nội địa theo đúng nguyên tắc khấu trừ số thuế tương ứng đã nộp ở khâu hải quan theo quy định tại TT 195. Tháng N+2, khi xác định được có đủ điều kiện xin hoàn thuế NK & thuế TTĐB do đã có đủ CO, DN làm yêu cầu xin hoàn thuế NK & thuế TTĐB ở hải quan. Trong trường hợp này, nguyên tắc để xác định số thuế xin hoàn thuế tại khâu hải quan cũng như cách thức kê khai thuế cần thực hiện như thế nào để đảm bảo phù hợp với quy định?
Trả lời:
Trường hợp doanh nghiệp phát sinh số tiền thuế nhập khẩu nộp thừa do nộp bổ sung C/O với cơ quan hải quan, đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu quy định về xử lý tiền thuế nhập khẩu nộp thừa tại Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Trường hợp phát sinh vướng mắc liên hệ cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để được hướng dẫn cụ thể.
Người nộp thuế: Bệnh Viện Đa Khoa số 10-232-277
Địa chỉ: Bệnh Viện Đa Khoa Số 10 Cây Số 10 Quốc Lộ 1A xã Thạnh Xuân Thành Phố Cần Thơ
Kính gởi Bộ Tài Chính! Bệnh viện nhận được phần tạm ứng kinh phí khám, chữa bệnh trong kỳ trước khi quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế. Vậy cho bệnh viện hỏi phần tạm ứng đó có xuất hóa đơn khi nhận, hay đến khi quyết toán gộp lại xuất hóa đơn 1 lần sau khi đã đối chiếu số liệu giữa bệnh viện và BHXH
Trả lời:
Trả lời: Theo quy định tại điểm n khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ:
“n) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và quản lý viện phí, từng giao dịch khám, chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ chụp, chiếu, xét nghiệm có in phiếu thu tiền (thu viện phí hoặc tiền khám, xét nghiệm) và có lưu trên hệ thống công nghệ thông tin, nếu khách hàng (người đến khám, chữa bệnh) không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ thông tin khám, chữa bệnh và thông tin từ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày, trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội tại thời điểm được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế.”
Căn cứ quy định nêu trên, thời điểm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội là thời điểm được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế.
Người nộp thuế: Thanh Thanh-230-278
Địa chỉ: Phường Cửa Nam
Hiện tại quý công ty đang ký hợp đồng cho thuê với các doanh nghiệp về việc cho thuê sàn văn phòng. Thời điểm thanh toán ghi trên Hợp đồng sẽ là sau 7 ngày kể từ ngày gửi đề nghị thanh toán và xuất hóa đơn gửi khách hàng. Và họ có khoản đặt cọc là 1 tháng để ràng buộc. Hiện quý Cty đang xuất HĐ vào ngày đầu tiên của kì thuê. Thì quý Cty muốn hỏi lại cơ quan chức năng về thời điểm xuất HĐ đúng cho dịch vụ này. Xin cảm ơn
Trả lời:
Kính gửi: Quý Ông/ Bà Thanh Thanh
Căn cứ Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ:
Tại Khoản 6 Điều 1 Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 Nghị định 123 quy định như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
“1…
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng thì thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6, Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Huỳnh Long-229-279
Địa chỉ: TP HCM
Công ty chúng tôi phát sinh tặng vật phẩm khuyến mãi (bút, sổ tay, bình nước, v.v.) với số lượng lớn tại các hội thảo, hội nghị và hội chợ việc làm tại trường đại học. Xin hỏi: – Trên hóa đơn, chúng tôi phải ghi thông tin người mua như thế nào? Có được ghi “người mua không lấy hóa đơn” và kèm theo bảng kê hay không? – Nếu được, trên bảng kê kèm theo hóa đơn có bắt buộc phải thể hiện đầy đủ tên, địa chỉ và mã số thuế của từng người nhận quà không? Hay chỉ cần thể hiện một số thông tin tối thiểu nào đó?
Trả lời:
Căn cứ Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ:
Đối với trường hợp cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật thì được lập hóa đơn tổng giá trị cho, biếu, tặng kèm theo danh sách cho, biếu, tặng. Tổ chức lưu giữ hồ sơ có liên quan về chương trình cho, biếu, tặng và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, dịch vụ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lấy hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng.
Người nộp thuế: Nguyen Thi Ben-227-280
Địa chỉ: Hai Duong
Công ty tôi đang thuê nhà làm văn phòng, tiền thuê trên 100 triệu/1 năm, hợp đồng thuê từ tháng 10/2025 đến 10/2027. Công ty thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho chủ nhà. Vậy kể từ thời điểm tháng 1/2026, công ty vẫn kê khai thay chủ nhà như ban đầu nhưng không phát sinh thuế phải nộp có đúng không? Và làm sao xác định nghĩa vụ thuế của chủ nhà để kê khai cho đúng, vì mức trên 100 triệu và nhỏ hơn 500 triệu với hợp đồng của Công ty tôi nhưng không biết về tổng thu nhập 1 năm của chủ nhà để xác định có thuộc đối tượng phải nộp thuế hay không? Và sẽ nộp như thế nào kể từ thu nhập ở đồng thứ 1 sau khi đạt ngưỡng 500tr.
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để áp dụng từ năm 2026
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH INJAE VINA HEADWEAR-226-281
Địa chỉ: Thôn Châu Bộ Phường Trần Liễu Thành phố Hải Phòng Việt Nam
Công ty chúng tôi bán hàng trực tiếp cho khách hàng nước ngoài qua sàn thương mại điện tử( Alibaba) Do đặc thù đơn hàng nhỏ lẻ, số lượng đơn hàng nhiều, công ty sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế (UPS, DHL) để gửi hàng thay vì làm thủ tục hải quan truyền thống cho từng lô hàng. Từng đơn hàng đã được sàn thu hộ bằng USD qua sàn Kính đề nghị Cục Thuế cho biết: Trong trường hợp này, các hóa đơn GTGT công ty lập có được áp dụng thuế suất 0% (xuất khẩu) hay phải áp dụng 8% (như bán hàng trong nước)? Việc xuất khẩu qua dịch vụ UPS/DHL có được coi là đủ điều kiện để xác định hàng hóa xuất khẩu và từ đó công ty được hưởng thuế suất 0% cũng như khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào hay không?
Trả lời:
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26/11/2024;
Căn cứ Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
– Tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định:
“Điều 18. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có:
a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan theo quy định.
…”
– Tại Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định:
“Điều 28. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa, dịch vụ đặc thù.
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác ngoài các điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định này, cơ sở xuất khẩu hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã xuất bán hàng hóa ở ngoài Việt Nam. Trong đó:
1. Đối với trương hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài; cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã đã xuất bán hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng ký với nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử để bán hàng hóa trên sàn thương mại điện tử ở nước ngoài (việc giao dịch bán hàng giữa cơ sở kinh doanh và người mua ở nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các quy định về giao kết hợp đồng sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn thương mại điện tử ở nước ngoài theo quy định của pháp luật thương mại, pháp luật thương mại điện tử và pháp luật về giao dịch điện tử); hóa đơn bán hàng hóa; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa ủy quyền cho tổ chức trung gian là các nhà quản lý sàn giao dịch giao dịch thương mại điện tử thu hộ tiền từ người mua ở nước ngoài thì việc thanh toán ủy quyền phải được quy định trong hợp đồng với các nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử); tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan khi gửi hàng ra nước ngoài; tài liệu chứng minh giao hàng cho người mua ở nước ngoài; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).
…”
Căn cứ các quy định trên, Công ty TNHH INJAE VINA HEADWEAR bán hàng trực tiếp cho khách hàng nước ngoài qua Sàn thương mại điện tử (Alibaba) và sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế (UPS, DHL) để gửi hàng thay vì làm thủ tục hải quan truyền thống cho từng lô hàng không có tờ khai Hải Quan, do đó công ty không đủ điều kiện để áp dụng thuế suất 0%, đồng thời không thuộc trường hợp hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT theo quy định đối với hàng hóa, dịch vụ trong nước (quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26/11/2024). Trường hợp Công ty đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ thì được áp dụng mức thuế suất 8% đối với hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%.
Nếu công ty đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ đầu vào theo quy định tại Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-225-282
Địa chỉ: Hà Nội
Thuế suất thuế GTGT khi thực hiện các dịch vụ nêu trên cho doanh nghiệp chế xuất là 0% hay 10% /8% Với trường hợp được áp dụng thuế suất 0%, đề nghị quý cơ quan hướng dẫn hồ sơ chi tiết mà doanh nghiệp nội địa cung cấp các dịch vụ trên phải có để đảm bảo cơ quan thuế chấp nhận đủ hồ sơ áp dụng thuế suất 0% theo quy định.
Trả lời:
Tại điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về mức thuế suất 0% như sau:
“b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;”
Tại Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất 0% như sau:
“Điều 17. Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
…
2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
…
b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.
…
4. Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại điểm b và d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
c) Dịch vụ cấp tín dụng.
d) Chuyển nhượng vốn.
đ) Sản phẩm phái sinh.
e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
g) Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 14 Điều 4 của Nghị định này.
h) Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
i) Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
k) Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như sau: thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành; dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
l) Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).
5. Hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều này.”
– Tại Điều 4 Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính quy định như sau:
“Điều 4. Hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng
1. Người nộp thuế căn cứ hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng và Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng để xác định đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.
2. Khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác, khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp các dịch vụ là dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan, không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu và không phải dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 69/2025/TT-BTC.
8.2. Vấn đề 2
Câu hỏi:
Chi phí tiền lương chi trả cho người lao động nước ngoài thuộc các diện: "Di chuyển nội bộ" (không GPLĐ, không BHXH), Chuyên gia/Quản lý (có GPLĐ, có BHXH), và "Điều chuyển từ nước ngoài" có được ghi nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?
Trả lời:
– Tại Điểm a khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định:
“2. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:
a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;”.
– Tại Điều 2, Điều 3 và Điều 7 Nghị định số 219/2025/ND Đ-CP ngày 7/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) là công dân nước ngoài vào làm việc tại các vị trí công việc quy định tại Điều 3 Nghị định này, theo một trong các hình thức sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động;
b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
….
h) Được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
…
2. Người sử dụng người lao động nước ngoài bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, nhà thầu, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật”.
“Điều 3. Vị trí công việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.
2. Giám đốc điều hành thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam….”.
“Điều 7. Người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
13. Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm;
b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh….”.
– Tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 và Điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 quy định về chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
….
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
….
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.
“Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.
8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;
b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ giữa Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con mà có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam thì khoản chi cho người nước ngoài đáp ứng điều kiện khoản chi được trừ thì khoản này sẽ được tính vào chi phí xác định thu nhập chịu thuế.
Người nộp thuế: Đặng Văn Nghĩa-220-283
Địa chỉ: Cầu Giấy Hà Nội
Tôi ký hợp đồng dịch vụ cá nhân với Công ty, công việc làm bảo vệ, thời hạn hợp đồng từ 01/04/2025 đến 31/03/2026, tiền công 5.500.000 VNĐ đã bao gồm thuế thuế, mỗi tháng tôi nhận về số tiền 5.000.000. Hàng tháng tôi chưa nhận được chứng từ khấu trừ thuế để tôi mang đi hoàn. Tôi xin hỏi: – Cuối năm Công ty trả cho tôi 01 (một) tờ chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân duy nhất gộp cho cả năm có được không? – Việc chỉ làm 1 chứng từ điện tử duy nhất này Công ty có vi phạm gì không? Và tôi dùng 1 chứng từ duy nhất cho cả năm này có bị ảnh hưởng gì không? – Xin hướng dẫn cụ thể về việc cung cấp cụ thể chứng từ này
Trả lời:
– Tại điểm i khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như sau:
“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”
2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
…
b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế….”.
– Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 quy định:
“2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, …phải lập chứng từ khấu trừ thuế, …giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, …và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp nếu bạn không ký hợp đồng lao động và công ty đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì bạn có thể yêu cầu Công ty cấp 01 chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào cuối năm cho tất cả số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trong năm; hoặc yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho mỗi lần khấu trừ thuế.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Điện tử Iriso Việt Nam Công ty CP nhựa Châu Âu-219-284
Địa chỉ: KCN Đồng Văn tỉnh Ninh Bình
Vướng mắc về hệ thống cấp C/O tự động ECOSYS. Trong hơn một tháng qua, thời gian xử lý cấp C/O trên hệ thống ECOSYS diễn ra rất chậm (một C/O mất từ 8 đến 13 ngày). Điều này gây ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp chúng tôi và khách hàng trong quá trình làm thủ tục hải quan nhập khẩu, đặc biệt đối với các lô hàng vận chuyển bằng đường hàng không vì phát sinh phí lưu kho, lưu bãi. Bên cạnh đó, sau khi C/O được phê duyệt, hệ thống thường xuyên xảy ra lỗi không hiển thị lên Hệ thống Một cửa ASEAN. Khi chúng tôi gửi email đề nghị hỗ trợ, thời gian phản hồi xử lý rất chậm, gọi điện thì không có người tiếp nhận điện thoại. Với vướng mắc trên,Vì vậy Chúng tôi mong muốn nâng cấp hệ thống 1 cửa quốc gia đặc biệt là những hệ thống cấp phép tự động liên kết với các nước trong hiệp định thương mại. Hệ thống hỗ trợ nếu gặp sự cố có thể xử lý nhanh và đưa ra được những nguồn ưu tiên với những lô hàng air. Với tình trạng hiện tại nếu trong trường hợp C/O điện tử không hiển thị được trên hệ thống 1 cửa thì có phương án sử dụng C/O giấy thay thế hay không? Vì khách hàng nếu không có C/O thì họ sẽ phải nộp thuế và không được nợ C/O.
Trả lời:
– Doanh nghiệp khai báo và được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu D điện tử (C/O mẫu D điện tử) trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa điện tử của Bộ Công Thương (Ecosys). Việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai báo C/O mẫu D điện tử được Hệ thống Ecosys thực hiện và truyền kết quả sang Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Tuy nhiên, ngày 12/12/2025, Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) đã ban hành Công văn hỏa tốc số 1684/XNK-VP thông báo về việc vận hành, nâng cấp Hệ thống eCoSys (đính kèm). Tại văn bản này, Bộ Công Thương xác nhận hệ thống eCoSys “đang gặp phải tình trạng xử lý dữ liệu chậm, phát sinh hiện trạng lỗi khi tiến hành đăng ký và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa” và “đang triển khai hoạt động nâng cấp Hệ thống Ecosys”. Do vậy, tình trạng chậm trễ xử lý dữ liệu, phát sinh lỗi khi đăng ký C/O và chậm truyền kết quả sang Cổng thông tin một cửa quốc gia thời gian qua xuất phát từ hệ thống Ecosys của Bộ Công Thương.
Bên cạnh đó, trong thời gian qua, Cục Hải quan đã và đang phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số) và các quốc gia thành viên ASEAN để theo dõi, giám sát, hỗ trợ và kịp thời khắc phục các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện trao đổi C/O mẫu D điện tử. Đề nghị doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn 1684/XNK-VP: Chủ động sắp xếp hồ sơ và phản ánh các lỗi cụ thể về Cục Xuất nhập khẩu và Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương).
– Đối với hàng hoá nhập khẩu, tại Điều 3 Quyết định 467/QĐ-CHQ ngày 29/4/2025 quy định trường hợp chứng từ chứng nhận xuất xứ được cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, một cửa ASEAN bị lỗi hoặc không tra cứu được, công chức hải quan chụp màn hình lỗi hoặc màn hình báo không có dữ liệu, chỉ thị trên hệ thống yêu cầu hướng dẫn người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc chứng từ giấy chuyển đổi sang chứng từ điện tử (bản scan có xác nhận bằng chữ ký số) thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để kiểm tra, xác định tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ và lưu theo dõi.
Người nộp thuế: Huong Quynh-218-285
Địa chỉ: Hà Đông Hà Nội
Tôi là hộ kinh doanh, mua và phân phối thẻ nạp điện thoại, data, thẻ game,.. 1. Hóa đơn: hiện nay nhà cung cấp có xuất hóa đơn cho tôi liên tục theo từng giao dịch gây ra áp lực và rắc rối trong việc rà soát, kiểm tra và lưu trữ hóa đơn. Tôi đề nghị nhà cung cấp xuất 1 hóa đơn cho các giao dịch trong 1 ngày thì có được không? 2. Thuế suất hộ kinh doanh: Xin hỏi nếu tôi áp dụng nộp thuế trên doanh thu thì thuế suất thuế TNCN và GTGT áp dụng là bao nhiêu đối với việc phân phối các loại thẻ này?
Trả lời:
1. Căn cứ Điều 4 và Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ và thời điểm lập hóa đơn. Căn cứ quy định trên, nhà cung cấp thực hiện cấp hóa đơn cho HKD theo từng giao dịch là đúng quy định 2. Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính tính thuế GTGT, TNCN theo tỷ kệ % trên doanh thu đối với HKD, CNKD thì: Tỷ lệ % thuế GTGT: 3%, Tỷ lệ % TNCN: 1,5%.
Người nộp thuế: Trần Hải Hà-216-286
Địa chỉ: Hà Nội
Người nộp thuế muốn hỏi tại tháng 12/2025 có đăng kí giảm trừ cho năm 2024 và kê khai quyết toán cho năm 2024 với người phụ thuộc đó được không ạ?
Trả lời:
Kính gửi: Ông/ Bà: Trần Hải Hà
Căn cứ tiết c.2 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc về chính sách thuế, tổ chức, cá nhân có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của cơ quan Thuế được đăng tải trên các website hoặc liên hệ với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Vũ Hoàng Mỹ-215-287
Địa chỉ: Hà Đông Hà Nội
Theo khoản 4, Điều 10 của Nghị quyết số 198/2025/QH15: "miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu". Nghị quyết này đã được Quốc hội ban hành từ ngày 17/5/2025, tuy nhiên cho đến hiện tại tôi chưa thấy hướng dẫn rõ ràng nào từ Chính phủ cũng như Bộ tài chính về chính sách miễn thuế này. Vậy Bộ tài chính vui lòng cho tôi biết việc miễn thuế áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập từ khi nào, và có cần thỏa mãn các điều kiện gì khác hay không? Xin cảm ơn.
Trả lời:
Ngày 17/5/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 198/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. Trong đó, tại Điều 10 Nghị định số 198/2025/QH15 quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Hiện nay, Bộ Tài chính đang hoàn thiện trình Chính phủ dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 198/2025/QH15 quy định về điều kiện áp dụng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu theo quy định tại Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 nêu trên. Trong thời gian tới, đề nghị doanh nghiệp căn cứ quy định tại Nghị định để thực hiện cho phù hợp thực tế.
Người nộp thuế: Bùi Thị An-213-288
Địa chỉ: Hải Phòng
Công ty chúng tôi đang nộp hồ sơ hoàn thuế, trong bộ hồ sơ hoàn thuế của chúng tôi có nhà cung cấp trực tiếp hàng hóa bị đánh giá Rủi ro cao và cơ quan thuế đề nghị Công ty tôi tạm dừng, bỏ Công ty bị đánh giá rủi ro này ra khỏi bộ hồ sơ hoàn thuế để chờ hướng dẫn của Cục thuế. Nhà cung cấp này vẫn kê khai nộp thuế đầy đủ trong kỳ hoàn của chúng tôi và hiện đang hoạt động bình thường. Xin hỏi: Có qui định nào về việc nhà cung cấp trực tiếp bị đánh giá rủi ro cao thì phải dừng hoàn và cơ quan thuế làm như vậy có đúng không?
Trả lời:
Hiện nay, cơ quan thuế đang ứng dụng hệ thống phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro để rà soát các giao dịch trong hồ sơ hoàn thuế. Theo đó, những doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế nhưng có giao dịch với doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, tạm ngừng hoạt động chờ đóng mã số thuế hoặc thuộc các trường hợp có dấu hiệu rủi ro theo tiêu chí quản lý thuế được xác định là có giao dịch rủi ro.
Việc đánh giá rủi ro là căn cứ để xác định quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế, cụ thể:
· Hồ sơ hoàn thuế không phát sinh giao dịch rủi ro được xem xét giải quyết theo quy trình hoàn trước – kiểm tra sau nhằm rút ngắn thời gian hoàn thuế.
· Hồ sơ hoàn thuế có phát sinh giao dịch rủi ro thì không bị từ chối quyền hoàn thuế, nhưng phải chuyển sang diện kiểm tra trước khi hoàn để xác minh, làm rõ tính hợp pháp, hợp lý của các giao dịch liên quan.
Đối với việc loại bỏ hóa đơn khỏi hồ sơ hoàn thuế:
· Yêu cầu loại bỏ hóa đơn chỉ áp dụng đối với hóa đơn bất hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
· Trường hợp hóa đơn liên quan đến doanh nghiệp được xác định có rủi ro, để được giải quyết hoàn thuế nhanh, doanh nghiệp có thể chủ động lựa chọn loại bỏ các hóa đơn liên quan đến doanh nghiệp rủi ro ra khỏi hồ sơ hoàn thuế; phần hồ sơ còn lại không có giao dịch rủi ro sẽ được xem xét hoàn thuế theo đúng quy định. Trong trường hợp doanh nghiệp vẫn yêu cầu được hoàn đủ số tiền theo đề nghị, CQT sẽ thực hiện kiểm tra trước hoàn toàn bộ số tiền đề nghị trên hồ sơ hoàn thuế để đảm bảo loại bỏ các hóa đơn, giao dịch không hợp pháp do vậy có khả năng ảnh hưởng đến nguồn vốn của DN do thời gian kiểm tra dài.
Người nộp thuế: Dung Hoàng-210-289
Địa chỉ: Lạng Sơn
Công ty mua hàng là nông sản của cá nhân trực tiếp trồng và bán ra, công ty thu mua và lập bảng kê thu mua không có hóa đơn. Để được tính chi phí được trừ theo quy định hiện hành, quy định thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên có áp dụng đối với bảng kê thu mua không có hóa đơn hay không?
Trả lời:
Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP về thuế TNDN quy định
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Trường hợp Công ty mua nông sản của nông dân không có hóa đơn, thì được lập bảng kê theo mẫu số 01/TNDN và nếu khoản chi này từng lần có giá trị trên 5 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện để tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Mai Lan-207-290
Địa chỉ: Hà Nội
Hiện tại tôi có làm hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2024 cho người lao động. Hồ sơ được phản hồi NPT có 2 MST, không đáp ứng. Tôi đã cắt 1 MST người phụ thuộc, được thuế hướng dẫn làm công văn hủy hồ sơ quyết toán lần trước đi mới nộp lại được. Và được hướng dẫn công văn đó gửi về địa chỉ 258 đường Võ Chí Công, Tây Hồ, Hà Nội. Nhưng khi tôi chuyển phát nhanh sang địa chỉ đó thì không được, báo khách hàng thay đổi địa chỉ. Vậy tôi muốn xin hướng dẫn trình tự, thủ tục tôi phải làm thế nào để nộp lại hồ sơ QTT năm 2024
Trả lời:
Kính gửi: Bà Nguyễn Thị Mai Lan
Căn cứ theo quy định tại tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế (hình thức điện tử và bản giấy) đến CQT nơi thường trú/tạm trú hoặc CQT quản lý CQCT để được hỗ trợ. Trường hợp nộp hồ sơ tại Trung tâm dịch vụ hành chính công Quốc gia thì bản điện tử nộp trên trang Web: https://dichvucong.gdt.gov.vn ; bản giấy nộp tại một trong các Trung tâm dịch vụ hành chính công Hà Nội trên địa bàn TP Hà Nội
Trung tâm dịch vụ hành chính công tại địa chỉ số 258 Võ Chí Công vẫn đang hoạt động bình thường
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Sinfonia-206-291
Địa chỉ: Ninh Bình
Doanh nghiệp thực hiện kiểm tra theo giảm trừ trách nhiệm chuyển tiếp (Điều 11, NDD) nếu không đạt thì có được thực hiện theo giảm trừ trách nhiệm (Theo điều 12, Nghị định 236 tính toán giản đơn) không và áp dụng tính toán như thế nào? Vì quy định thì chưa có chi tiết, chỉ ghi cho Đơn vị hợp thành không trọng yếu.
Trả lời:
Khoản 7 Điều 6 Nghị quyết số 107/2023/QH13 quy định về việc sử dụng phương pháp tính toán đơn giản để xác định việc đáp ứng các tiêu chí giảm trừ trách nhiệm đối với lợi nhuận tính thuế bổ sung, doanh thu và thu nhập bình quân, thuế suất thực tế. Tuy nhiên, đến nay OECD chưa có hướng dẫn cụ thể về phương pháp tính toán đơn giản nêu trên mà chỉ có quy định áp dụng đối với đơn vị hợp thành không trọng yếu. Do đó, Nghị định số 236/2025/NĐ-CP đang dừng lại ở việc liệt kê các tiêu chí và quy định chi tiết việc áp dụng đối với đơn vị hợp thành không trọng yếu theo hướng dẫn của OECD.
Đề nghị doanh nghiệp căn cứ tình hình thực tế của doanh nghiệp để xác định đúng tiêu chí áp dụng điều khoản về giảm trừ trách nhiệm theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
Người nộp thuế: Công ty TNHH IMPEX VINA-205-292
Địa chỉ: Số 96 Hồ Tùng Mậu Phường Tân Bình TP Hải Dương
DN chúng tôi theo tiêu chí về DN vừa và nhỏ có đáp ứng, hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ khai báo hải quan, CO…. thành lập ngày 28/02/2025. Theo NQ198/2025/QH15 :'4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu." Vậy đối với công ty chúng tôi có được hưởng ưu đãi này không hay còn phụ thuộc vào ngành nghề nữa ạ !
Trả lời:
Căn cứ khoản 4 Điều 10, khoản 1 Điều 17 của Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc Hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân
“Điều 10. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
4. 4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.”
“Điều 17. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua”
Như vậy, trường hợp Công ty TNHH IMPEX VINA đủ tiêu chí xác định là doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời nếu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu từ ngày 17/5/2025 trở đi sẽ được hưởng chính sách ưu đãi về “miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu” theo quy định của Nghị quyết 198/2025/QH1
Người nộp thuế: Công ty TNHH Tỷ Xuân-204-293
Địa chỉ: Khu công nghiệp Hoà Phú Vĩnh Long
Xin được hỏi thêm: Trường hợp thuế nhập khẩu tạm nộp sau khi được xem xét không đủ điều kiện được hoàn từ những tờ khai nhập khẩu tờ khai nhập khẩu tại chỗ, thì phần thuế nhập khẩu không đủ điều kiện hoàn phát sinh từ 26/04/2021 tới trước 01/07/2025 chúng tôi có được đưa vào chi phí hợp lý, hợp lệ vào năm hiện tại thời điểm cơ quan Hải quan quyết định không hoàn không (năm 2025 hoặc 2026) , có bị loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp hay không?
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 9; khoản 12 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
…
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
12. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; …
…”
Căn cứ quy định trên: Trường hợp Công ty đã nộp thuế nhập khẩu theo quy định pháp luật nhưng chưa được hoàn thuế GTGT theo quy định khoản 12 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Trường hợp khoản chi phí trên phát sinh ở nhiều kỳ tính thuế khác nhau thì Công ty kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024 của Quốc hội.
Người nộp thuế: Trương Thị Bảo Ngọc-202-294
Địa chỉ: Cty STP Trường Phát
Kính gửi: Bộ Tài chính Công ty chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, bán ống nhựa. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, để phục vụ việc thi công và đảm bảo tiến độ đơn hàng cho khách hàng/đối tác, công ty có thực hiện việc cho khách hàng mượn máy hàn (không thu tiền thuê, không thu phí sử dụng) nhằm phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa giữa hai bên. Để đảm bảo trách nhiệm bảo quản tài sản trong thời gian mượn, khách hàng có đặt cọc một khoản tiền cho công ty và khoản tiền này sẽ được hoàn trả đầy đủ cho khách hàng khi bên mượn trả lại máy hàn đúng tình trạng, không hư hỏng, mất mát. Doanh nghiệp chúng tôi xin được hỏi: Khoản tiền đặt cọc nêu trên có thuộc đối tượng phải lập hóa đơn giá trị gia tăng hay không? Trường hợp không phải lập hóa đơn, doanh nghiệp cần lập chứng từ gì để hạch toán và theo dõi khoản tiền đặt cọc này cho đúng quy định về kế toán và thuế? Kính mong Bộ Tài chính xem xét và có ý kiến hướng dẫn để doanh nghiệp chúng tôi thực hiện đúng quy định pháp luật. Xin trân trọng cảm ơn.
Trả lời:
Căn cứ Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau: "Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).” Đề nghị DN nghiên cứu và theo thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN để thực hiện theo quy định
Người nộp thuế: Công ty TNHH Thương mại Konox Việt Nam-201-295
Địa chỉ: Số 11 ngách 64/55 ngõ 64 đường Kim Giang Phường Khương Đình TP Hà Nội
Từ tháng 07/2025, chúng tôi có nhập khẩu và khai mặt hàng Chậu rửa bằng thép không gỉ với mã HS Code là: 73241010. Công ty chúng tôi đã khai báo hải quan với Mô tả hàng hóa: “Chậu rửa bằng thép không gỉ,chậu dập, inox 304,loại 1 hố, Model: TARI 7851SR, kích thước: 780*510*220mm, có xi phông, thớt nhựa và giá để đồ đi kèm, hiệu KONOX, Hàng mới 100%”.và thuế xuất giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu là 10%, đóng thuế đầy đủ và đã được thông quan theo tờ khai số 10731785342 ngày 02/07/2025. Tuy nhiên theo như nghị định số: 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 mã hàng hóa: 73241010 trên tờ khai hải quan không được liệt kê trên Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT thì được giảm thuế GTGT, tức là hưởng thuế GTGT 8% . Công ty chúng tôi đang lúng túng và thắc mắc không biết mức thuế GTGT hàng nhập khẩu nào là đúng cho mặt hàng của mình. Vì mặt hàng này chúng tôi còn nhập khẩu lâu dài và chúng tôi cần xác định chính xác mức thuế để có thể xuất hóa đơn bán hàng cho khách hàng của chúng tôi. Trường hợp, thuế GTGT được xác định mức 8% thì chúng tôi có được hoàn thuế đã khai nhập khẩu cho lô hàng đã đóng thuế 10% sau ngày 01.07.2025 không?
Trả lời:
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại Konox Việt Nam
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 06 năm 2025 của Quốc Hội.
“ Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ Phụ lục danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ).
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty sản xuất kinh doanh các mặt hàng “Chậu rửa bằng thép không gỉ” khi xác định theo Danh mục và nội dung hệ thống sản phẩm Việt Nam (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-Ttg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ) và không thuộc Phụ lục I (ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ) thì sản phẩm trên thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT. Đề nghị đơn vị căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh thực tế, sản phẩm sản xuất cụ thể của đơn vị, đối chiếu Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 để thực hiện đúng quy định.
Trường hợp đơn vị đã kê khai tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu nêu trên và đã thực hiện nộp thuế nhập khẩu, đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục thông quan để được hướng dẫn chi tiết.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cơ quan thuế được đăng tải trên các website hoặc liên hệ với cơ quan thuế trực tiếp để được hỗ trợ giải quyết.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Yến-200-296
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty có cho thuê phương tiện vận tải, trong đó có lượng nhiên liệu còn trên phương tiện, tại thời điểm giao phương tiện cho thuê, bên thuê đặt cọc 1 khoản tiền tương ứng với lượng nhiên liệu tồn, trong hợp đồng quy định khi trả lại phương tiện, bên thuê sẽ phải cấp lại lượng nhiên liệu tương đương tại thời điểm nhận phương tiện thuê, có thể phát sinh chênh lệch nhỏ thì bên thuê sẽ trả tiền tương ứng cho bên cho thuê với lượng nhiên liệu chênh lệch thiếu đó. Vậy tại thời điểm giao phương tiên cho thuê, Công ty có cần xuất hóa đơn cho toàn bộ lượng nhiên liệu tồn không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ khoản 3 khoản 6 Điều 1 Nghị đinh số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
…6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
“1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
Trường hợp Công ty có cho thuê phương tiện vận tải, trong đó có lượng nhiên liệu còn trên phương tiện, tại thời điểm giao phương tiện cho thuê, bên thuê đặt cọc 1 khoản tiền tương ứng với lượng nhiên liệu tồn thì tại thời điểm giao phương tiện cho thuê thì Công ty thực hiện lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn lại khoản 3, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Vương Quốc Bảo-197-297
Địa chỉ: HCM
Theo TT99 xuất hóa đơn xuất khẩu sẽ lấy tỷ giá TB của ngân hàng giao dịch nhiều nhất nhưng trên tờ khai hải quan thì lấy theo tỷ giá của VCB vậy 2 cái này làm doanh thu của DN sẽ không khớp vậy xin anh chị hãy cho biết vậy khi báo thuế sẽ lấy tỷ giá nào và có cần xử lý chênh lệch doanh thu để 2 bên khớp nhau không ?
Trả lời:
Căn cứ quy định về nguyên tắc áp dụng tỷ giá hối đoái để ghi sổ kế toán cho các giao dịch kinh tế phát sinh trong kỳ bằng ngoại tệ tại Thông tư 99/2025/TT-BTC thì:
1.4.2. Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế
a) Trường hợp doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ nhưng trong hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 1.2.1 của tài khoản này để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ cho từng trường hợp như sau:
– Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác. Riêng trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập).
Căn cứ khoản 3 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 35 Thông tư 38/2015/TT-BTC:
3. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường, hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.
Căn cứ các quy định trên, việc hạch toán doanh thu kế toán thực hiện theo hướng dẫn của chế độ kế toán đơn vị áp dụng; Tỷ giá hải quan được sử dụng để tính thuế cho các tờ khai hải quan theo quy định.
Người nộp thuế: Nguyễn Phương Nhung-196-298
Địa chỉ: Quảng Ninh
Theo quy định tại khoản 2, Điều 6 NĐ 70 quy định: 2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).” Vậy Công ty hoạt kinh doanh lĩnh vực khách sạn có nhận đặt cọc của khác hàng về dịch vụ khách sạn thì có phải viết hóa đơn khi nhận tiền đặt cọc hay không?
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 4, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP)
“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
…
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
Căn cứ các quy định trên, trường hợp nhà cung cấp có thu trước tiền đặt cọc thì xuất hoá đơn tại thời điểm thu tiền, chỉ trừ các trường hợp thu tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng.
Người nộp thuế: Trần Hà Lin-195-299
Địa chỉ: Đà Nẵng
Tôi có bắt đầu doanh nghiệp với dịch vụ cho thuê xe tự lái. mua bán xe khách có đến ký gửi xe để doanh nghiệp tôi bán hộ, tôi có cho khách ứng 10tr theo hợp đồng ký gửi. trong thời gian đó khách chỉ để lại cavet và hình ảnh xe để tôi rao bán. nên tôi cho khách đó thuê lại xe đó. với phí 25k/ngày. khi nào bán được thì tôi thu phí đó . hình thành lợi nhuận. không bán được theo cam kết thì khách huỷ hđ ký gửi và trả lại cty tôi 10tr và phí thuê xe đó. vậy cho tôi hỏi tôi mới làm gần 1 tháng. vậy tôi phải kê khai như thế nào đối với 2 trường hợp bán được xe và không bán được xe.
Trả lời:
NNT chưa mô tả rõ loại hình doanh nghiệp đang hoạt động, phương pháp tính thuế, hình thức hạch toán kế toán, năm tài chính,…, đề nghị NNT liên hệ với CQT quản lý trực tiếp để được hướng dẫn.
Người nộp thuế: Lưu Thị Ngọc Lan-194-300
Địa chỉ: 25
Công ty chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Cloud Server. Hiện tại, dịch vụ được tính phí theo hai hình thức: Gói dịch vụ theo tháng; Dịch vụ phát sinh theo mức sử dụng thực tế (tính theo giờ). Thực tế có trường hợp khách hàng đồng thời sử dụng cả hai hình thức trên. Khách hàng thực hiện nạp tiền trước vào tài khoản để sử dụng dịch vụ, sau đó hệ thống ghi nhận chi phí theo mức sử dụng thực tế. Ví dụ: Ngày 02/12, khách hàng nạp trước 5.000.000 đồng; Đến ngày 31/12, tổng chi phí dịch vụ phát sinh theo giờ trong tháng là 4.900.000 đồng. Kính đề nghị Cục Thuế hướng dẫn giúp Công ty: Thời điểm xuất hóa đơn GTGT trong trường hợp này nên căn cứ theo: Thời điểm khách hàng nạp tiền; hay Thời điểm hoàn tất việc cung cấp dịch vụ và xác định được doanh thu thực tế (cuối tháng)? Trường hợp số tiền nạp trước khác với chi phí dịch vụ phát sinh thực tế, việc xuất hóa đơn cần thực hiện như thế nào để phù hợp với quy định hiện hành? Rất mong nhận được sự hướng dẫn từ Quý Cơ quan để Công ty thực hiện đúng quy định về hóa đơn và thuế.
Trả lời:
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ: "Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền: Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)." Đề nghị DN nghiên cứu quy định trên và thực tế việc cung cấp dịch vụ của đơn vị để thực hiện theo quy định
Người nộp thuế: Nguyễn Văn Thái-193-301
Địa chỉ: Sau lưng trại tạm giam công an thành phố phủ lý
Tính chất hàng hóa đặc trưng (loại hàng hóa đặc trưng là dịch vụ vận chuyển) chỉ có công ty có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận chuyển/vận tải thì mới được lập hóa đơn có tính chất này hay không? Hay đối với dịch vụ vận chuyển thì phải chọn tính chất này.
Trả lời:
Nội dung câu hỏi chưa rõ. Đề nghị NNT nghiên cứu quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định thời điểm lập hóa đơn và nội dung hóa đơn, được hướng dẫn tại Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn. Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị liên hệ CQT quản lý trực tiếp để được hỗ trợ, hướng dẫn
Người nộp thuế: Nguyễn Đắc Lộc-189-302
Địa chỉ: Số 6- BT1 – Khu đô thị trung văn vinaconex 3
Trung tâm chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ bao gồm : – Nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu của khoa học tâm lý – giáo dục phục hồi chức năng cho trẻ và người có khó khăn về vận động, nhận thức, ngôn ngữ. – Dịch vụ Khoa học và công nghệ: đánh giá, tư vấn, can thiệp tâm lý giáo dục phục hồi chức năng cho trẻ và người có khó khăn về tâm lý, khó khăn vận động Mỗi năm, chúng tôi có vài đề tài nghiên cứu nhưng chỉ mang tính chất nghiên cứu và áp dụng nội bộ chứ không công bố ra bên ngoài. Vậy những chi phí nghiên cứu đề tài này có được ghi nhân là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không. Và khi sử dụng nguồn thu của Trung tâm chúng tôi để nghên cứu thực hiện đề tài này thì cần hồ sơ và thủ tục gì để được tính chi phí hợp lý
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về Luật thuế TNDN quy định về các khoản chi phi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
……
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
….
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng….”.
“2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm: ….
e) Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Việc xác định khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển số;”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp trung tâm hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, có các khoản chi thực tế phát sinh để nghiên cứu thực hiện đề tài, có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì được coi là khoản chi hợp lý khi tính thuế TNDN.
Người nộp thuế: Bùi Thị Mai-188-303
Địa chỉ: Nghệ An
Cho hỏi: Doanh Nghiệp A ở Hồng Kong bán hàng cho doanh nghiệp B ở Hồng Kong, doanh nghiệp A đặt công ty C ở Việt Nam gia công và giao hàng tới doanh nghiệp D ở Việt Nam (Theo chỉ định của doanh nghiệp B), B đặt D gia công hàng hóa và xuất khẩu hàng hóa theo chỉ định của B. Trong trường hợp này A có phát sinh thuế nhà thầu không ạ? Còn nếu trong trường hợp B mua hàng từ A sau đó bán sang cho D, thi A có phát sinh thuế nhà thầu không ạ?
Trả lời:
Theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính thì thuế nhà thầu chỉ phát sinh khi tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
Đề nghị người nộp thuế căn cứ quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính, các điều khoản tại hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức Việt Nam để xác định đúng thu nhập của nhà thầu nước ngoài phát sinh tại Việt Nam hay ngoài Việt Nam.
Trường hợp thu nhập của nhà thầu nước ngoài phát sinh tại Việt Nam thì thu nhập này thuộc đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC.
Trường hợp thu nhập của nhà thầu nước ngoài phát sinh ngoài Việt Nam thì thu nhập này không thuộc đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC.
Người nộp thuế: Công ty cổ phần Thaloga-184-304
Địa chỉ: Hà Nội
Doanh nghiệp chúng tôi không phải là doanh nghiệp chế xuất nhưng sản xuất hoàn toàn phục vụ xuất khẩu. Chúng tôi nhập hàng hoá về từ kho ngoại quan để phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, thì theo điều 12.3b của ND 320/2025/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì có được miễn trách nhiệm khấu trừ, kê khai thuế nhà thầu không? Xin cảm ơn
Trả lời:
Tại khoản 1 Điều 2 và điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về Luật thuế TNDN quy định:
“Điều 2. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp) bao gồm:…..
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, trong đó:
….
b2) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
b3) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
b4) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam (không bao gồm doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm b1 và điểm b2 khoản này) cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;”.
“Điều 12. Phương pháp tính thuế
3. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 của Nghị định này được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam, cụ thể như sau:
a) Dịch vụ: 5%, riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%; trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì hàng hóa được tính theo tỷ lệ 1%; trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hoá với giá trị dịch vụ: 2%;
b) Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms): 1%; riêng trường hợp các doanh nghiệp nước ngoài bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng, các doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;…:.”.
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc trường hợp doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 320/2025/NĐ – CP nêu trên, có hoạt động bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng, các doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng thì không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đề nghị doanh nghiệp căn cứ quy định nêu trên và tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện đúng quy định pháp luật.
Người nộp thuế: Tổng Công ty TM Quảng Trị-183-305
Địa chỉ: 01 Phan Bội Châu – Đông Hà- Quảng Trị
Căn cứ NĐ 320/2025 ngày 15/12/2025 quy định và hướng dẫn một số điều của Luật thuế TNDN; tại tiết c, Khoản 1, Điều 9 của Nghị Định có nói: Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Vậy xin hỏi, nếu doanh nghiệp chi trả lương cho người lao động bằng hình thức tiền mặt hoặc hiện vật (không trả lương theo hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định) đối với từng người có mức lương trên 5 triệu đồng/người/lần chi trả thì có được đưa vào chi phí được trừ hay không?
Trả lời:
Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 (áp dụng kể từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025) của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
…
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương cho người lao động của doanh nghiệp từng lần từ 05 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH BARCKIM-181-306
Địa chỉ: 373/105 Lý Thường Kiệt Phường Tân Hòa Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Barckim ký hợp đồng dịch vụ ký gửi bạc trang sức với công ty TNHH Threads (Threads) theo quy trình như sau: Khi Threads bán cho khách hàng, Threads sẽ xuất hoá đơn bán hàng theo từng lần phát sinh. Vào ngày 5 tháng tiếp theo, Threads gửi đối soát doanh thu cả tháng trước cho Barckim. Vậy thời điểm xuất hoá đơn Barckim cho Threads trong trường hợp này là khi nào?
Trả lời:
Căn cứ điểm d, khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP:
“Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng”.
Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hóa bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần. Trường hợp hàng hóa bán ra có thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hóa bán ra theo từng nhóm thuế suất.
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 32/2025/TT–BTC ngày 31/5/2025:
“Điều 6. Áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác
1. Các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khác với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác được lập hóa đơn theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) bao gồm: sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại được quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa, dịch vụ thông tin tín dụng, dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi (đối với khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức).”
Căn cứ quy định nêu trên Công ty không thuộc trường hợp bán hàng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 32/2025/TT-BTC. Về xuất hóa hóa đơn đôi với hàng hóa gửi bán, Công ty thực hiện theo quy định tại điểm d, khoản 3, Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP nêu trên.
Người nộp thuế: Vũ Thị Sen-180-307
Địa chỉ: Phú Thọ
Công văn số 2563 /NBI-QLDN2 ngày 19/09/2025 về khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa quá hạn thanh toán. “Sau thời hạn thanh toán trong hợp đồng, công ty có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào” Nội dung này thực tế doanh nghiệp sẽ thanh toán sau 1 hoặc 2 ngày so với thời hạn thanh toán của hợp đồng (vì có thể lệnh ra ngân hàng bị chậm quay lại, hoặc ngày thanh toán rơi vào ngày nghỉ lễ…) Vậy doanh nghiệp lại mất thời gian làm lại phụ lục hợp đồng cho thời hạn thanh toán – gây rất nhiều phiền phức. Nên ý kiến đóng góp là nếu khi cơ quan thuế kiểm tra mà chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Trả lời:
– Tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào bao gồm:“b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;”.
– Tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về khấu trừ thuế GTGT như sau: “1. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ…”.
– Tại Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trong đó tại điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:
“g) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng; trường hợp sau khi đã kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Người nộp thuế: Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Tức Thời-179-308
Địa chỉ: 405/15 Xô Viết Nghệ Tĩnh Phường Bình Thạnh
Luật thuế cá nhân/hộ kinh doanh : 1. Ngưỡng 500 triệu/năm có áp dụng cho cả thuế GTGT hay chỉ áp dụng cho thuế TNCN? 2. Cá nhân kinh doanh doanh thu dưới 3 tỷ/năm nhưng trên 500 triệu/năm được lựa chọn phương pháp tính thuế và thuế sẽ xét duyệt theo tiêu chuẩn cụ thể như thế nào? Với phương pháp trực tiếp trên doanh thu, thuế TNCN và GTGT được tính trên phần vượt 500 triệu hay trên toàn bộ doanh thu? Với phương pháp tính thuế theo lợi nhuận, ngưỡng 500 triệu được áp dụng như thế nào, có được Tính trên phần vượt 500 triệu/năm không? 3. Phương pháp tính theo lợi nhuận thì chi phí của cá nhân kinh doanh được xác định theo nguyên tắc nào đối với các cá nhân/ hộ kinh doanh đang được tổ chức kê khai/ nộp thuế thay ? 4. Cá nhân kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ/năm có bắt buộc xuất hóa đơn và sử dụng máy tính tiền kết nối với cơ quan thuế không? 5.cá nhân / hộ kinh doanh hợp tác với tổ chức thì tổ chức xuất hóa đơn cho khách hàng theo hình thức nào (ủy nhiệm hóa đơn riêng cho phần chia sẻ của cá nhân / hộ kinh doanh hay doanh nghiệp xuất hóa đơn GTGT toàn bộ trên dịch vụ cung cấp bao gồm phần chia sẻ với cá nhân/ hộ kinh doanh) ? 6. Cá nhân kinh doanh trong mô hình hợp tác với tổ chức có bắt buộc tham gia các loại bảo hiểm xã hội/bảo hiểm bắt buộc nào không và trách nhiệm thuộc về ai?
Trả lời:
1. Căn cứ quy định tại Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật Thuế GTGT, HKD, CNKD có doanh thu 500 triệu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. 2. Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Người nộp thuế: Phạm Thị Liên-178-309
Địa chỉ: Lô 88 Trịnh Kiểm P Hạc Thành tỉnh Thanh Hóa
HKD của em kinh doanh bán buôn Ngao , 1 phần tự nuôi, 1 phần mua lại của các cá nhân nuôi Ngao để bán lại cho các hộ kinh doanh. HKD của em có Doanh thu khoảng 20 tỷ / năm. Vậy HKD của em khi xuất hóa đơn bán cho các HKD thì thuế GTGT có thuộc trường hợp Không KK tính nộp Thuế không ? Em cảm ơn ạ
Trả lời:
Căn cứ theo khoản 1, khoản 3 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:
“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
…
3. Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.
….”
Tại điểm d khoản 2, khoản 3, khoản 5, Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thuế suất:
“Thuế suất
….
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
……”
Căn cứ Phụ lục 1 Thông tư 40/2021/TT-BTC Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hộ kinh doanh Phạm Thị Liên 1 phần tự nuôi ngao bán ra thì thuộc đối tượng không chịu thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Phạm Thị Liên mua ngao của các hộ để bán cho các hộ khác thì thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu phải kê khai và nộp thuế theo Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Người nộp thuế: Công ty Việt Long-177-310
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty chúng tôi có xuất hoá đơn bán cho khách lẻ tiêu dùng trực tiếp bằng hình thức hoá đơn có mã, xin hỏi chúng tôi có phải sửa lại những hoá đơn có mã đã xuất và xuất lại sang máy tính tiền không?
Trả lời:
Căn cứ Điều 11 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền:
"Điều 11. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế."
Căn cứ khoản 5 Điều 12 Thông tư số 32/2025/TT-BTC hướng dẫn điều khoản thi hành:
"Điều 12. Điều khoản thi hành
5. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng thuộc đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế nhưng chưa đảm bảo là hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử (bao gồm các thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua (nếu người mua yêu cầu); tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán (giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ); thời điểm lập hóa đơn và theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP)) thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định."
Đề nghị công ty thực hiện theo các quy định trên.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH QUỲNH KHOA BÌNH THUẬN-176-311
Địa chỉ: thôn bắc sơn xã Lương Sơn tỉnh Lâm Đồng
Cơ quan thuế cho hỏi khi có nghị định 320/2025 áp dụng từ ngày 15/12/2025 ,Công ty TNHH Quỳnh Khoa Bình Thuận có thu mua nông sản là bắp khô và mì lát từ trực tiếp nông dân trồng , và làm bảng kê 01/TNDN cho nông dân và nông dân không có tài khoản ngân hàng và giá trị hàng hoá bán có số tiền bán trên 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) ,công ty Quỳnh Khoa phải thanh toán như thế nào để được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trả lời:
Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP về thuế TNDN quy định
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Trường hợp Công ty mua nông sản của nông dân không có hóa đơn, thì được lập bảng kê theo mẫu số 01/TNDN và nếu khoản chi này từng lần có giá trị trên 5 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện để tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.
Người nộp thuế: Công ty TNHH SCVPA-174-312
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
Công ty tôi là Công ty TNHH MTV có Chủ sở hữu là công dân quốc tịch Việt Nam thành lập năm 2023. Vốn điều lệ 200 triệu đồng, ngành nghề kinh doanh là Sản xuất phần mềm để xuất khẩu. Như vậy, Công ty tôi không có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không phải xin cấp Giấy phép Đầu tư và có Vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng thì có được hưởng Ưu đãi thuế TNDN (Cả ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm và Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo) không?
Trả lời:
Tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp) quy định về dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“5. Dự án đầu tư mới (bao gồm cả văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 và Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định này là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện, …
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp năm 2023 doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trong nước đáp ứng điều kiện về lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư và được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện thực tế đáp ứng. Việc thực hiện dự án đầu tư, việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025, quy định về ưu đãi thuế TNDN của dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế thực hiện dự án đầu tư để áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật.
Người nộp thuế: Lê Ngọc Hà-172-313
Địa chỉ: Cam Linh Cam Ranh Khánh Hoà
Chào Thuế, Trên cơ sở doanh thu lập bộ thuế ghi nhận doanh thu tiệm tôi > 1 tỷ, mặc dù mấy năm trước đến mỗi kỳ khai thuế tôi đều phản ánh bán ế nhưng thuế vẫn tăng doanh thu khoán tiệm tôi mỗi năm để tương ứng tăng mức thuế khoán. Năm 2026 chuyển qua kê khai, tiệm tôi doanh thu thực tế khoảng <500tr vậy tôi có cần lập bảng kê hàng tồn năm 2025 không? nếu có, bảng kê theo mẫu nào và trình tự thực hiện bảng kê ra sao Thuế hướng dẫn tôi được rõ. Tôi cảm ơn
Trả lời:
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh nộp thuế khoán sẽ chuyển sang phương pháp kê khai. Theo đó, hộ kinh doanh tự xác định doanh thu, trường hợp doanh thu thực tế hằng năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN. Về hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cơ quan thuế sẽ thông tin cụ thể đến người nộp thuế khi Nghị định và Thông tư hướng dẫn được chính thức ban hành.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Công Nghiệp – Thương mại Minh Nghệ-171-314
Địa chỉ: 558 Tô Ngọc Vân Phường Tam Bình TPHCM
1. Trước ngày 01/07/2025, theo Khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, đối với hóa đơn đầu vào kê khai sót, nếu việc khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau thì kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại hay kỳ gốc? 2. Công ty nhập vật tư theo loại hình nhập khẩu tại chỗ (A12) đề sản xuất hàng xuất khẩu. Từ 2022 đến nay Hải quan KCN Tân Thuận (Trước đây là Chi cục HQ Quàn Lý Hàng Gia Công) vẫn chưa cho nộp hồ sơ xin hoàn thuế nhập khẩu vì lý do chưa có hướng dẫn về việc xác định thương nhân nước ngoài có hiện diện hay không hiện diện tại VN. Nhưng theo Luật số 90/2025/QH15 áp dụng tử 01/07/2025 thì dù thương nhân nước ngoài có hiện diện hay không hiện diện tại VN vẫn được xem là XNK tại chỗ. Xin được hướng dẫn cho giai đoạn trước 01/07/2025 ạ. Trân trọng cảm ơn
Trả lời:
1.Căn cứ quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP:
“ …. Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.”
NNT phải lập hồ sơ khai bổ sung cho Kỳ tính thuế có sai sót (Kỳ gốc). Việc này nhằm đảm bảo tính chính xác về số liệu của kỳ đó trên hệ thống của cơ quan thuế. Sau đó, sẽ số liệu điều chỉnh này vào chỉ tiêu [37] (Điều chỉnh giảm) hoặc [38] (Điều chỉnh tăng) trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế hiện tại (kỳ đang lập tờ khai).
2. Căn cứ “Điều 35. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:
a) Hàng hóa đặt gia công tại Việt Nam và được tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt gia công bán cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;
b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;
c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam”
Đối với trường hợp xuất khẩu tại chỗ trước ngày 1/7/2025, khi thực hiện hoàn thuế phải được cơ quan Hải quan xác nhận là xuất khẩu tại chỗ đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ.
Người nộp thuế: Vũ Thị Sen-170-315
Địa chỉ: Phú Thọ
Nội dung ủy quyền cho người lao động đi thanh toán, sau đó người lao động về thanh toán với công ty, công ty chuyển tiền qua ngân hàng trả cho người lao động. Người lao động không có tiền đề nghị tạm ứng, công ty tạm ứng cho người lao động vào tài khoản của người lao động và giấy ủy quyền cho người lao động đi thanh toán, sau đó người lao động về quyết toán với công ty, nếu còn phải trả thì công ty sẽ chuyển khoản vào tài khoản cho người lao động, hoặc thu lại tiền mặt nếu tiền còn thừa. Nội dung này thì hóa đơn quá 5 triệu vẫn được khấu trừ thuế VAT đầu vào đúng không?
Trả lời:
Tại điểm i khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
“i) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được ủy quyền cho cá nhân là người lao động của cơ sở kinh doanh thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của cơ sở kinh doanh, sau đó cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”
Căn cứ quy định nêu trên, người lao động được ủy quyền thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của cơ sở kinh doanh và cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Người nộp thuế: VIMEDIMEXVN-168-316
Địa chỉ: Giảng Võ Hà Nội
Tôi xin được hướng dẫn về việc quyết toán thuế TNCN tại doanh nghiệp: Khi thực hiện quyết toán thay cho người lao động, số thuế nộp thừa của cá nhân này có được bù trừ cho số thuế nộp thiếu của cá nhân khác trong cùng một kỳ quyết toán của công ty hay không?"
Trả lời:
Kính gửi Quý Công ty,
– Căn cứ khoản 2, điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/nđ-cp của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định:
“…2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp công ty được cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì Công ty thực hiện theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ tài chính.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Trần Thị Thảo-167-317
Địa chỉ: 2006H1 – HUD3 60 Nguyễn Đức Cảnh Tương Mai Hà Nội
Chào anh chị. Bên em có trường hợp này, nhờ anh chị tư vấn ạ. (Cùng chung 1 chủ hộ) – HKD A – Kinh doanh cửa hàng mẹ và Bé – Địa điểm KD B (thuộc HKD A) – Kinh doanh F&B – Địa điểm KD C (thuộc HKD A) – Kinh doanh hàng mẹ và bé Với trường hợp này bên em sẽ xuất hóa hơn và kê khai thuế như thế nào? Xuất chung hay riêng từng điểm, và hệ thống hóa đơn, ký hiệu hóa đơn sẽ ghi như thế nào? Anh/chị nào biết trường hợp này tư vấn giúp em nhé Cảm ơn anh/chị
Trả lời:
Kính gửi: Quý Người nộp thuế
Liên quan đến nội dung vướng mắc của NNT, đề nghị NNT nghiên cứu và sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ, đồng thời thực hiện kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2021/TT-BТС ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính.
Hiện nay, ngành Thuế đang báo cáo, tham mưu Chính phủ ban hành các nội dung chính sách thuế, quản lý thuế mới đối với HKD, CNKD để triển khai áp dụng từ năm 2026.
Trường hợp có vướng mắc, NNT thực hiện cung cấp hồ sơ, chứng từ đến Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Huong Tran-164-318
Địa chỉ: Hanoi
Vợ hưởng tiền tuất của chồng thì bà vợ có đc đky là NPT theo con không.? Cảm ơn.
Trả lời:
Kính gửi: Ông/ Bà,
Căn cứ quy định tại điểm d.3 và điểm đ.2 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân thì mẹ đẻ ngoài độ tuổi lao động được xác định là người phụ thuộc để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế khi không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Do vậy, người nộp thuế thực hiện đối chiếu tổng thu nhập với điều kiện thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC để xác định việc đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc về chính sách thuế, tổ chức, cá nhân có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế được đăng tải trên website hoặc liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Hân-162-319
Địa chỉ: Cầu Giấy Hà Nội
Công ty A nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ Nhật Bản, tại thời điểm làm thủ tục hải quan công ty A chưa cung cấp được CO nên kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trước ưu đãi. Công ty đã khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đầu vào ở khâu nhập khẩu. Sau khi có CO công ty nộp bổ sung CO và xin hoàn cả thuế NK và thuế tiêu thụ đặc biệt và đã đượ hoàn. Việc xin hoàn thuế tiêu thụ đặc biêt dù đã khấu trừ đầu vào của công ty có sai quy định hay không? Công ty A cần thực hiện thủ tục gì để thu hồi khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
– Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 108/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 14/2019/NĐ-CP) quy định về việc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt khi nhập khẩu hàng hóa:
“Khấu trừ thuế
…
2. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu bao gồm cả số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra trong nước. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế tiêu thụ đặc biệt tính được ở khâu bán ra trong nước. Phần chênh lệch không được khấu trừ giữa số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu với số thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra trong nước, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.”
– Tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định:
“1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau đây:
- Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu ra nước ngoài.”
Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm này chỉ thực hiện đối với số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu ra nước ngoài;
– Căn cứ Điều 47 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc Hội quy định về Khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
“1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
2. Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này.
3. Sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thì việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định như sau:
a) Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với trường hợp làm tăng số tiền thuế phải nộp, giảm số tiền thuế được khấu trừ hoặc giảm số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn và bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này;
b) Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế có sai, sót nếu khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được khấu trừ, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nại về thuế.”
Căn cứ các quy định trên, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế trong trường hợp nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu:
Khi nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, người nộp thuế được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu bao gồm cả số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra trong nước.
Trường hợp người nộp thuế đã được hoàn số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu hải quan thì không được khấu trừ thuế TTĐB với số thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra trong nước. Trường hợp người nộp thuế đã kê khai sai số thuế tiêu thụ đặc biệt đã khấu trừ tại hồ sơ khai thuế TTĐB thì thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 47 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 nêu trên.
Về thủ tục thu hồi hoàn thuế TTĐB đã nộp tại khâu hải quan đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải quan để được hướng dẫn.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường Việt-159-320
Địa chỉ: Số 20 ngõ 4 Khu Cầu bươu xã Đại Thanh Hà Nội
Công ty chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực tư vấn khảo sát thiết kế công trình giao thông. Công ty chúng tôi có hợp đồng thực hiện năm 2024, vốn nhà nước và được nghiệm thu 100%. Tuy nhiên, tại thời điểm đó Chủ đầu tư chỉ thanh toán 50% giá trị nghiệm thu. Vậy, chúng tôi có được phép xuất hoá đơn 50% giá trị được thanh toán, và nộp báo cáo lên cơ quan thuế về việc chưa ghi nhận 50% doanh thu còn lại tại thời điểm đó hay không? Chúng tôi sẽ ghi nhận 50% doanh thu còn lại khi chủ đầu tư thanh toán giá trị còn lại hay không?
Trả lời:
Tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số 181/2025/TT-BTC quy định:
“Điều 16. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hóa, dịch vụ khác
…
6. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả đóng tàu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
Căn cứ quy định tại Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn.
Căn cứ quy định nêu trên, thời điểm xác định thuế giá tính thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Hansem Việt Nam-158-321
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
Trong năm doanh nghiệp có chi phí thuê cá nhân dịch thuật thời vụ là người nước ngoài, các cá nhân này không cư trú tại Việt Nam mà sinh sống hoàn toàn ở nước sở tại, không có hộ chiếu do không xuất cảnh bao giờ. Vậy doanh nghiệp phải kê trên Tờ khai Quyết toán thuế năm như thế nào khi cá nhân đó không có hộ chiếu, chỉ có Căn cước của nước sở tại nhưng không theo định dạng 12 số như của Việt Nam, nếu kê trên Tờ khai sẽ báo lỗi không lưu và nộp được?
Trả lời:
Căn cứ điểm b, khoản 2, Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024:
"b)Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc
…
b.2) Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm:
– Văn bản ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
– Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu).
Đề nghị Công ty căn cứ quy định nêu trên để thực hiện đúng quy định
Người nộp thuế: Vũ Thị Sen-157-322
Địa chỉ: Phú Thọ
Trên trang thuế điện tử của Cục Thuế, doanh nghiệp hiện không tra được thông tin người phụ thuộc mà doanh nghiệp đã đăng ký cho người lao động, mong muốn cải thiện có đường dẫn tạo file để doanh nghiệp tra cứu được file người phụ thuộc của người nộp thuế, mục đích tra soát dữ liệu cho đúng trước khi làm hồ sơ quyết toán thuế TNCN. Hiện muốn nhận file người phụ thuộc doanh nghiệp phải xin từ cán bộ thuế gửi cho rất bất tiện.
Trả lời:
Theo quy định hiện hành, quy trình doanh nghiệp đăng ký người phụ thuộc thay cho người lao động được thực hiện như sau: – Người lao động cung cấp thông tin đăng ký người phụ thuộc theo Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BT và nộp cho doanh nghiệp để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.Doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này, tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập. Hiện nay, để tra cứu thông tin người phụ thuộc của người lao động đã đăng ký thành công, doanh nghiệp rà soát dựa trên các tờ khai/bảng kê đã được cơ quan thuế chấp nhận. Để hỗ trợ tốt hơn cho doanh nghiệp, Cục Thuế sẽ nghiên cứu, nâng cấp ứng dụng, bổ sung chức năng kết xuất/lưu trữ danh sách người phụ thuộc đã đăng ký thành công.
Người nộp thuế: Công Ty TNHH vận tải Phương Linh-155-323
Địa chỉ: Thanh Hóa
Công ty hoạt động trong lỉnh vực kinh doanh vận tải, doanh thu là cước vận chuyển thì khi thuê xe của cá nhân kèm theo người lái thì cá nhân đó có phải xuất hóa đơn cho công ty ko, vì cá nhân này ko đăng ký kinh doanh
Trả lời:
– Cá nhân kinh doanh lĩnh vực vận tải phải đáp ứng các điều kiện quy định bắt buộc tại Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024;
– Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 30 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
– Tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, quy định:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
…”
Căn cứ vào quy định nêu trên, Cá nhân thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Người nộp thuế: Nguyễn Lan Anh-154-324
Địa chỉ: Hà Nội
Chúng tôi cung cấp dịch vụ dạy học. Khi học sinh đang trong khóa học (đang cung cấp dịch vụ, chưa kết thúc dịch vụ) mà phụ huynh chuyển tiền ngân hàng ngoài giờ làm việc (buổi tối/đêm, cuối tuần, ngày nghỉ lễ…) thì kế toán không thể lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền được. Vậy thời điểm lập hóa đơn hợp lệ là khi nào? Thời điểm phát hành hóa đơn hợp lệ là khi nào?
Trả lời:
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:
“Điều 1.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Căn cứ điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định thời điểm lập hoá đơn:
“Điều 1.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).””
Căn cứ quy định trên:
Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Do đó, trường hợp cung cấp dịch vụ dạy học thì thời điểm lập hoá đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ dạy học không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền hoặc thời điểm thu tiền.
Người nộp thuế: Bùi Thị Mai-152-325
Địa chỉ: Nghệ An
Công ty chúng tôi có mua 1 cái tài khoản để làm chứng chỉ Higg FEM từ nhà cung cấp nước ngoài, thì chi phí này có thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu không?
Trả lời:
Căn cứ Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
Trường hợp người nộp thuế là tổ chức Việt Nam thực hiện ký hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết với tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam (gọi chung là tổ chức nước ngoài) và phải trả một khoản chi phí cho tổ chức nước ngoài để nhận chứng chỉ Higg FEM thì tổ chức nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Thu nhập này thuộc đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC.
Người nộp thuế: Công ty Long Phú-149-326
Địa chỉ: Phường An Khánh
Chào BTC. Dn gần đây có nhận được yêu cầu của cơ quan Hải quan về việc khai đơn vị tính theo UNIT, nhưng DN nhận thấy đơn vị tính UNIT chỉ là chung chung, nếu các đơn vị cái, chiếc, còn mà đều khai là Unit thì sẽ không hợp lý. Nhờ giải đáp từ cơ quan ạ. Trân trọng!
Trả lời:
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 thì khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải khai đầy đủ các thông tin trên tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 01 hoặc mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư. Theo đó, đơn vị tính được khai tương ứng với chỉ tiêu về số lượng (chỉ tiêu 1.83, 1.84 tờ khai nhập khẩu, 2.72, 2.73 trên tờ khai xuất khẩu), cụ thể khi khai báo:
– Số lượng (1): ô 1: nhập số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của từng mặt hàng theo thực tế hoạt động giao dịch; ô 2: nhập mã đơn vị tính theo thực tế giao dịch.
– Số lượng (2): ô 1: nhập số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của từng mặt hàng theo đơn vị tính trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; ô 2: nhập mã đơn vị tính theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
Người nộp thuế: Công ty TNHH Dream Printing amp Package-147-327
Địa chỉ: Lô D KCN Châu Sơn P Châu Sơn Ninh Bình
Công ty ký HĐGC khuôn mẫu để sản xuất đồ chơi xuất khẩu với thương nhân nước ngoài B, B chỉ định giao hàng cho FDI C tại việt nam. giữa B và C có ký hợp đồng mượn khuôn để phục vụ cho hợp đông gia công xuất khẩu. Vậy trong trường hợp này công ty có đủ điều kiện xuất nhập khẩu tại chỗ theo luật sửa đổi của nghị định 167/2025-NĐ-CP theo điều 35: a) Hàng hóa gia công tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài đặt gia công bán, chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; b) Hàng hóa mua bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp tại Việt Nam. được áp dụng từ 1.7.2025 hay không, Công ty có đủ điều kiện mở tờ khai xnk tại chỗ theo điểm a hoặc b không
Trả lời:
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP thì hàng hóa mua bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao nhận hàng hóa với doanh nghiệp Việt Nam. Căn cứ quy định trên, trường hợp Doanh nghiệp ký hợp đồng sản xuất khuôn mẫu với nước ngoài theo Hợp đồng gia công, sau đó được thương nhân nước ngoài chỉ định giao khuôn mẫu này cho doanh nghiệp Việt Nam khác theo hợp đồng thuê, mượn thì thuộc trường hợp Xuất nhập khẩu tại chỗ. Đề nghị Công ty nghiên cứu kỹ quy định trên để thực hiện và liên hệ với Hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Công Nghệ LampS Việt Nam-145-328
Địa chỉ: Bắc Ninh
Căn cứ Nghị định 123 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70), thời điểm lập hóa đơn khi bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa. Đối với hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, thời điểm lập hóa đơn do người bán tự xác định nhưng không được muộn hơn ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan. Vậy, trong trường hợp doanh nghiệp bán hàng hóa từ kho ngoại quan cho doanh nghiệp chế xuất, DN chúng tôi không làm thủ tục xuất khẩu mà DNCX làm thủ tục nhập khẩu thông quan hàng hóa, doanh nghiệp chúng tôi có được phép lập hóa đơn GTGT (KCT) trước thời điểm mở tờ khai hải quan hay không? Làm rõ hình thức bán hàng của DN có bị căn cứ theo thời điểm xuất hóa đơn của hoạt động xuất khẩu không để doanh nghiệp có thể thực hiện đúng theo quy định quản lý hóa đơn bán hàng.
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định thời điểm lập hóa đơn:
“Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho, người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.”
Đối với hoạt động doanh nghiệp bán hàng hóa cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan được xác định là hoạt động xuất khẩu hàng hóa, phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.
Do đó, đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
Người nộp thuế: Vân Anh-144-329
Địa chỉ: Hà Nội
Kính gửi Cục thuế, Công ty tôi hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tua du lịch. Công ty có phát sinh khoản đặt cọc/tiền đảm bảo thực hiện hợp đồng do khách hàng chuyển khoản cho Công ty trước khi triển khai dịch vụ chính thức, nhiều trường hợp đặt cọc trước khi tour chạy cả 1 năm. Khoản tiền này chỉ mang tính chất đảm bảo, không phải khoản thanh toán cho dịch vụ. Vậy khoản đặt cọc này chúng tôi có phải xuất hóa đơn GTGT hay không, và khoản đặt cọc này sẽ được hạch toán như thế nào. Công ty tôi áp dụng thông tư 133. Kính mong quý Cục thuế Bộ tài chính hướng dẫn để chúng tôi có thể thực hiện đúng quy định.
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 4, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP)
“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
…
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
Căn cứ các quy định trên, trường hợp nhà cung cấp có thu trước tiền trước khi cung cấp dịch vụ thì lập hoá đơn tại thời điểm thu tiền, chỉ trừ các trường hợp thu tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng.
Người nộp thuế: Trần Thượng Nam-143-330
Địa chỉ: Lạng Giang Bắc Ninh
Công ty chúng tôi là doanh nghiệp chế xuất, thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài. Trong hợp đồng có một số loại nguyên liệu vật tư công ty chúng tôi sẽ tự cung ứng (nhập khẩu từ nước ngoài loại hình tờ khai E11 hoặc nhập từ doanh nghiệp nội địa E15) để gia công sản phẩm cho khách hàng. Kết thúc hợp đồng gia công, còn dư thừa nguyên liệu vật tư do công ty tự cung ứng và chúng tôi muốn sử dụng nguyên liệu này để sản xuất sản phẩm SXXK khác của công ty thì có phải mở tờ khai chuyển đổi mục đích sử dụng không? loại hình tờ khai là gì? Xin hướng dẫn quy trình thủ tục hải quan cho trường hợp nêu trên
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 42 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC quy định: Đối với nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu theo loại hình gia công, bên đặt gia công chấp thuận cho tổ chức, cá nhân nhận gia công được sử dụng để sản xuất hàng hoá xuất khẩu thì trước khi đưa vào sử dụng sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức, cá nhân phải thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư này. Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định này để thực hiện (lưu ý TT 121/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 1/2/2026.)
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP AN KHÁNH GROUP-142-331
Địa chỉ: Phường Ô Chợ Dừa _ Hà Nội
Công ty chúng tôi thực hiện hội nghị khách hàng và tặng quà cho khách nhưng chúng tôi đang có vướng mắc như sau: 1. Thời điểm xuất hóa đơn: Phải tổng kết số lượng và hàng tặng thực tế khác ngày thực hiện hội nghị khách hàng mới có thể xuất hóa đơn -> Vậy, nếu xuất hóa đơn sau 1 vài ngày thì có bị vi phạm chậm xuất hóa đơn không? 2. Đối với quà tặng: Khách hàng ko cung cấp thông tin (Căn cước công dân) thì xuất hóa đơn như thế nào liên quan đến thông tin người mua hàng
Trả lời:
Cơ quan thuế đã liên lạc và trao đổi trực tiếp với Công ty TNHH phát triển tổng hợp An Khánh Group để hướng dẫn và hỗ trợ theo quy định.
Người nộp thuế: Trần Thị Ly-140-332
Địa chỉ: HCM
Công ty có nhập khẩu hàng từ nước ngoài về Việt Nam theo điều khoản EXW, công ty có thuê 1 đơn vị vận chuyển từ nước ngoàiđể vận chuyển lô hàng từ nước ngoài về tới cảng Việt Nam, công ty tự làm thủ tục nhập khẩu và vận chuyển về tới kho công ty. Vậy trường hợp này công ty vận chuyển nước ngoài có phải đóng thuê nhà thầu không?
Trả lời:
– Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của bộ Tài chính về đối tượng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
“Điều 1. Đối tượng áp dụng
Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
…”
Căn cứ Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 quy định về đối tượng không áp dụng:
“ Điều 2. Đối tượng không áp dụng:
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
Ví dụ 4:
Công ty H của Hongkong cung cấp dịch vụ thu xếp hàng hóa tại cảng ở Hongkong cho đội tàu vận tải quốc tế của Công ty A ở Việt Nam. Công ty A phải trả cho Công ty H phí dịch vụ thu xếp hàng hóa tại cảng ở Hongkong.
Trong trường hợp này, dịch vụ thu xếp hàng hóa tại cảng Hongkong là dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng tại Hongkong nên không thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam.
….”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty nhập khẩu hàng từ nước ngoài về Việt Nam theo điều khoản EXW, thuê 1 đơn vị vận chuyển từ nước ngoài để vận chuyển lô hàng từ nước ngoài về tới cảng Việt Nam, nếu đơn vị vận chuyển nước ngoài cung cấp dịch vụ và tiêu dùng ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên. Đề nghị Công ty căn cứ quy định nêu trên, tùy theo tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện đúng quy định pháp luật.
Người nộp thuế: Cty TNHH Hải Phong-138-333
Địa chỉ: Tân Mai-Hoàng Mai-Hà Nội
Cty bán mặt hàng là đeo bao đầu ngón tay, găng tay cao su dùng cho công nhân để tránh tiếp xúc với sản phẩm điện tử trong quá trình sản xuất của DNCX. Cho chúng tôi hỏi để việc hoàn thuế gtgt đầu vào của khâu nhập khẩu các mặt hàng này được đầy đủ thủ tục thì khi bán cho các DNCX , DN có phải mở tờ khai xuất khẩu ko ạ? Xin cảm ơn!
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Điều 74 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 45 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/02/2026) thì DNCX và đối tác của DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan. Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định này để xác định các trường hợp phải khai hải quan. Đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT đầu vào, đề nghị Công ty nghiên cứu pháp luật về thuế GTGT để thực hiện.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Weldex Vina-137-334
Địa chỉ: Tỉnh Phú Thọ
Chúng tôi muốn hỏi thêm: nếu như công ty chúng tôi là DNCX và có thêm hoạt động thương mại thì các dịch vụ dùng chung cho cả hoạt động sản xuất xuất khẩu và hoạt động thương mại là: điện , nước, dịch vụ bảo vệ, dịch vụ vệ sinh, các dịch vụ tư vấn khi chúng tôi sử dụng các dịch vụ có được hưởng thuế GTGT 0% không?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP về người nộp thuế;
Căn cứ quy định tại Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất 0%.
Căn cứ quy định nêu trên, hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 0% là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động khác thì chịu thuế GTGT theo quy định.
Người nộp thuế: Lê Thị Thuỳ-136-335
Địa chỉ: Thanh Hoá
1, Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là khi nào? Thời điểm lập và thời điểm cấp chứng từ khấu trừ thuế có trùng nhau không? Thời điểm khấu trừ thuế TNCN có trùng với thời điểm chi trả thu nhập không? 2, Lao động ký hợp đồng lao động trên 3 tháng và có uỷ quyền quyết toán cho doanh nghiệp thì thời điểm xuất chứng từ khầu trừ là khi nào? Xuất theo từng lần phát sinh thu nhập hay gộ lại xuất cả năm
Trả lời:
– Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là khi:
Căn cứ Điều 31 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bới khoản 17 Điều 1 Nghj định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ, quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
…
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:
“Điều 31. Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí.
2. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.”
Như vậy, theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là thời điểm cá nhân bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch và Thời điểm khấu trừ thuế TNCN trùng với thời điểm chi trả thu nhập.
– Lao động ký hợp đồng lao động trên 3 tháng và có uỷ quyền quyết toán cho doanh nghiệp thì thời điểm xuất chứng từ khầu trừ là khi nào? Xuất theo từng lần phát sinh thu nhập hay gộp lại xuất cả năm.
Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với Lao động ký hợp đồng lao động trên 3 tháng và có uỷ quyền quyết toán cho doanh nghiệp thì thời điểm xuất chứng từ khầu trừ là khi:
Căn cứ Điều 31 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bới khoản 17 Điều 1 Nghj định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ, quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
…
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:
“Điều 31. Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí.
2. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.”
Như vậy, theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là thời điểm cá nhân bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và Xuất theo từng lần phát sinh thu nhập.
Người nộp thuế: Nghiêm Tiến Diễn-133-336
Địa chỉ: Hoàng Liệt Hà Nội
Cty tôi trả thưởng theo chính sách bán hàng cho hộ kinh doanh. Hiện na công ty vẫn phải khai và nộp thay thuế TNCN và GTGT cho hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán đối với các khoản thưởng trên. Xin hỏi Trường hợp từ 2026 không còn hình thức thuế khoán nữa thì hộ KD phải tự khai và nộp, cty ko phải kê khai và nộp thay đúng ko? Xin cảm ơn!
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Người nộp thuế: Công ty TNHH công nghệ kỹ thuật Ngân Hà-132-337
Địa chỉ: Quảng Ninh
Hiện nay, Hệ thống Một cửa quốc gia đã giúp giảm thủ tục hành chính và thời gian thông quan, nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế như: kết nối chưa ổn định, chưa đồng bộ dữ liệu giữa các Bộ ngành, tỷ lệ thủ tục đưa lên hệ thống chưa đạt 100%, và khó khăn cho doanh nghiệp khi thao tác. Do đó, Doanh nghiệp có ý kiến đề xuất: (1) Cấp có thẩm quyền cần có giải pháp nâng cấp Hệ thống một cửa quốc gia nhằm khắc phục tình trạng lỗi, chậm; (2) Bộ Tài chính kiến nghị với các Bộ, Ngành rà soát, đưa triệt để 100% thủ tục liên quan đến kiểm tra chuyên ngành, giấy phép đối với hàng hóa xuất nhập khẩu lên Hệ thống một cửa quốc gia nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của Một cửa quốc gia, giảm chứng từ cho DN khi làm thủ tục XNK hàng hóa
Trả lời:
1) Thời gian qua, Cục Hải quan đã phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành và đơn vị liên quan để theo dõi, giám sát, hỗ trợ và kịp thời khắc phục các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Cổng thông tin một cửa quốc gia chủ yếu làm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và chuyển đến các Bộ ngành xử lý, sau đó nhận lại kết quả để thông quan. Các vướng mắc xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau và liên quan đến nhiều bộ phận, hệ thống và cơ quan phối hợp, đặc biệt là lỗi xử lý hồ sơ trên hệ thống thủ tục hành chính của các Bộ ngành nằm ngoài phạm vi của Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Về giải pháp lâu dài, Cục Hải quan đã phê duyệt triển khai dự án nâng cấp hệ thống trong năm 2026 nhằm đáp ứng yêu cầu của nền tảng số quốc gia theo Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, cũng như nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực và vùng.
2) Cơ chế một cửa quốc gia đang được nâng cấp giai đoạn 3 nhằm hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, chuẩn hóa và tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu. Đồng thời, Bộ Tài chính đang chủ trì xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 85/2019/NĐ-CP, theo hướng yêu cầu các bộ, ngành thực hiện 100% thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, bảo đảm thống nhất một đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ điện tử, qua đó nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.
Người nộp thuế: Vũ Thị Sen-129-338
Địa chỉ: Phú Thọ
Thay đổi điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: *Hoạt động logistics: Nội dung trước khi thay đổi: Khi xuất khẩu hàng hóa, doanh nghiệp ký hợp đồng với Forwarder thực hiện thủ tục xuất khẩu, và thanh toán chi phí xuất khẩu theo tháng, thỏa thuận hợp đồng hai bên là Forwarder và doanh nghiệp, forwarder đi gắp container tại các hãng tàu, các hãng tàu xuất hóa đơn phí mang tên doanh nghiệp, sau đó hãng tàu thu tiền từ forwarder. Forwarder trả hóa đơn đó cho doanh nghiệp. Nội dung sau khi thay đổi: Do hóa đơn từ 5tr trở lên phải trả qua ngân hàng mới được khấu trừ thuế, do vậy doanh nghiệp phải trả phí (chứng từ, phí xếp dỡ …) cho hãng tàu qua ngân hàng, không trả cho forwarder được. Giữa doanh nghiệp và hãng tàu chỉ có hóa đơn phí dịch vụ và chứng từ báo nợ tiền chi trả từ ngân hàng, không có thỏa thuận bằng hợp đồng. Nếu sau này doanh nghiệp hoàn thuế GTGT mà không có hợp đồng giao kèo hai bên thì có được hoàn thuế không? Doanh nghiệp, forwarder, hãng tàu không thể ký hợp đồng ba bên được vì từng lô hàng đi từng hãng tàu khác nhau. Doanh nghiệp chỉ ký hợp đồng nguyên tắc với forwarder thôi. Đối với hoạt động này hiện nay Doanh nghiệp đang mất thời gian nhận hóa đơn của hãng tàu để chi trả cho hãng tàu ngay khi lô hàng phát sinh. Việc ủy quyền chi trả không thực hiện được, do chỉ được ủy quyền cho người lao động trong công ty, trong khi người đi làm việc là người của forwarder.
Trả lời:
Tại Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
“Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua bên thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay, cho mượn sang tài khoản của bên đi vay, đi mượn đối với khoản vay, mượn bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà bên bán hỗ trợ cho bên mua, hoặc nhờ bên mua chi hộ.
c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
d) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng cổ phiếu, trái phiếu mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng mua bán dưới hình thức văn bản được lập trước đó.
đ) Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu tại điểm a, b, c và d khoản này mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
e) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán không dùng tiền mặt vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định tương ứng với số tiền chuyển vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước.
g) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
h) Trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 05 triệu đồng theo giá đã có thuế giá trị gia tăng và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không phải trả tiền của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thì không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào.
i) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được ủy quyền cho cá nhân là người lao động của cơ sở kinh doanh thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của cơ sở kinh doanh, sau đó cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
3. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
Căn cứ quy định nêu trên, Nghị định số 181/2025/NĐ-CP đã quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba, bù trừ, cấn trừ công nợ qua bên thứ ba.
Ngoài ra, việc thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện theo pháp luật lĩnh vực ngân hàng, rất thuận tiện và thuộc quyền quyết định của doanh nghiệp phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Pháp luật về thuế GTGT không quy định về giờ phải thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp.
Người nộp thuế: Nguyen Van Hau-128-339
Địa chỉ: B1 Roman Plaza Tố Hữu Hà Nội
tôi là cá nhân bán hàng trên sàn thương mại điện tử ở nước ngoài Etsy, sàn đã đăng ký nhà cung cấp ở Việt Nam. 1. Tôi phân phối, cung cấp hàng hóa hàng hoá của tôi được vận chuyển thẳng tới khách hàng ở nước ngoài, không tiêu thụ ở Việt Nam thông qua một công ty vận chuyển có doanh thu lớn hơn 500tr tới 3 tỷ trên năm thì tôi sẽ đóng 0.5% hay đóng 1.5% theo doanh thu? t có được hoàn lại 1% thuế GTGT hay không? 2. Theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP sàn Etsy của tôi có chức năng thanh toán, đã là nhà cung cấp đăng ký tại Việt Nam thì tôi có cần phải nộp thuế nữa hay không hay sàn đã thu và nộp thay cho người bán hàng. 3. Nếu tôi có trên doanh thu 1 tỷ một năm thì tôi phải xuất hoá đơn như nào vì 100% người mua của tôi là không phải ở Việt Nam? liệu tôi có cần xuất hoá đơn không hay sàn đã xuất hộ cho tôi.
Trả lời:
1. Theo quy định tại Luật Thuế Giá trị gia tăng, hàng hóa, dịch vụ không sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam không là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. Vì vậy, bạn không phải nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa ra nước ngoài theo mô hình đã nêu trên.
Trường hợp hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thì áp dụng mức thuế suất 0%.
Theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC, thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng theo tỷ lệ 0,5% trên doanh thu.
Trường hợp bạn có khoản nộp thừa thì được được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
2. Trường hợp bạn kinh doanh trên nền tảng có chức năng thanh toán, từ ngày 01/7/2025 tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử có nghĩa vụ khấu khấu trừ, nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng (nếu có), thuế thu nhập cá nhân phải nộp của bạn theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP. Khi đó bạn không cần kê khai, nộp thuế với số thuế đã được khấu trừ.
3. Theo Khoản 1 Điều 90 Luật Quản lý thuế, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Người nộp thuế: Hộ kinh doanh pichion-127-340
Địa chỉ: Hà Nội
Chúng tôi hiện đang bán hàng trên sàn TMĐT, 1 tháng bán đến 3k sp thì chúng tôi có phải xuất hoá đơn đầu ra hay ko? Vì nếu theo yêu cầu phải có thông tin người mua thì hiện nay các sàn đều ẩn thông tin ng mua hàng nên các shop ko lấy được thông tin. Và chi phí để xuất hoá đơn là quá cao do hoá đơn đầu vào – đầu ra lớn. Ngoài ra, nếu shop của tôi có doanh thu trên 3 tỷ thì kê khai nộp thuế như thế nào.
Trả lời:
Kính gửi: Quý người nộp thuế,
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán lập hóa đơn để giao cho người mua theo quy định tại Khoản 1, điều 4, Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại tiết a, khoản 3, Điều 1 tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Hóa đơn chứng từ hợp pháp là hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ,
Quy định về tên, địa chỉ, mã số thuế người mua thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 5, điều 10 tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại tiết a, khoản 7, Điều 1 tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ và Khoản 8, Điều 1 tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi và bổ sung Điều 11 tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ
Về Phương pháp tính thuế: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng được xác định bằng: thu nhập tính thuế (doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế) nhân (x) với thuế suất. Trong đó mức thuế suất như sau:
– Doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
– Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Đề nghị người nộp thuế nghiên cứu và căn cứ tình hình hình thực tế phát sinh để thực hiện đúng quy định pháp luật
Trân trọng./.
Người nộp thuế: NGUYỄN VĂN PHƯƠNG-125-341
Địa chỉ: Số 209 đường Vĩnh Yên Phố Thành Yên
Công ty chúng tôi thu mua nông sản (củ, quả tươi) của các cá nhân, hộ kinh doanh không trực tiếp nuôi trồng thì các cá nhân, hộ kinh doanh này có phải xuất hoá đơn GTGT cho Công ty chúng tôi hay không, nếu có thì thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu?
Trả lời:
Căn cứ Điều 12 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH14 quy định về phương pháp tính trực tiếp.
Căn cứ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH14 về thuế suất 5%.
Căn cứ Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về loại hóa đơn.
Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng theo tỷ lệ % để tính thuế GTGT.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty thu mua nông sản (củ, quả tươi) là sản phẩm cây trồng, rừng trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của các cá nhân, hộ kinh doanh không trực tiếp nuôi trồng thì các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định về chính sách thuế GTGT và hóa đơn nêu trên.
Người nộp thuế: Công ty TNHH LS Vina-124-342
Địa chỉ: Hải Phòng
Công ty ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài để cung cấp dịch vụ bảo dưỡng máy móc. Theo hợp đồng, nhà thầu cử người lao động nước ngoài sang VN công tác trong thời gian 10 ngày để thực hiện dịch vụ. Trường hợp này phát sinh thuế nhà thầu (FCT) và thuế thu nhập cá nhân (PIT) đối với người lao động của nhà thầu nước ngoài. Xin hỏi: xác định tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra VND để tính thuế FCT và thuế PIT như thế nào theo quy định hiện hành?
Trả lời:
– Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:
“Điều 4. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế
2. Tỷ giá giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán.”
– Điểm 1.3 khoản 1 Điều 69 Thông tư số 200/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 53/2016/TT-BTC) quy định về nguyên tắc xác định tỷ giá như sau:
“- Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể tỷ giá thanh toán:
+ Doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế: Khi ghi nhận khoản vốn góp hoặc nhận vốn góp là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn; Khi ghi nhận nợ phải thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch; Khi ghi nhận nợ phải trả là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch; Khi ghi nhận các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả) là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
+ Ngoài tỷ giá giao dịch thực tế nêu trên, doanh nghiệp có thể lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/- 1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình. Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình được xác định hàng ngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại.”
Căn cứ Điều 31 Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
“Điều 31. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026”
Căn cứ quy định về tỷ giá giao dịch thực tế tại Tài khoản 413-chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc Phụ lục II về hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp của Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định như sau:
“TÀI KHOẢN 413 – CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
1. Quy định chung về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái
…
1.2.1. Tỷ giá giao dịch thực tế
Tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị, các doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (sau đây gọi tắt là tỷ giá xấp xỉ). Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch. Ví dụ tỷ giá xấp xỉ có thể là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình được xác định hàng ngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua chuyển khoản và tỷ giá bán chuyển khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại. Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.
Trường hợp ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch không công bố tỷ giá của loại ngoại tệ mà doanh nghiệp phát sinh thì doanh nghiệp được lựa chọn một loại tiền tệ trung gian để quy đổi sang đơn vị tiền tệ trong kế toán của đơn vị nhưng phải áp dụng nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam. Doanh nghiệp phải trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính về căn cứ lựa chọn loại tiền tệ trung gian đó và cách thức quy đổi loại ngoại tệ phát sinh giao dịch sang đơn vị tiền tệ trong kế toán của doanh nghiệp.”
Căn cứ quy định nêu trên,
*Trường hợp 1: Trước thời điểm 01/01/2026
Công ty TNHH LS Vina ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài để cung cấp dịch vụ bảo dưỡng máy móc, Công ty căn cứ hợp đồng thực tế để xác định tỷ giá thanh toán theo đúng quy định của chế độ kế toán tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC , cụ thể như sau:
– Khi ghi nhận nợ phải thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch
– Khi ghi nhận nợ phải trả là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch
– Khi ghi nhận các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả) là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
*Trường hợp 2: Từ thời điểm 01/01/2026 trở đi
Công ty TNHH LS Vina ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài để cung cấp dịch vụ bảo dưỡng máy móc, Công ty căn cứ hợp đồng thực tế để xác định tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi Đơn vị thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch của ngân hàng thương mại nơi Đơn vị thường xuyên có giao dịch theo đúng quy định của chế độ kế toán tại Thông tư số 99/2025/TT-BTC.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Kỹ thuật Yamazaki Việt Nam-123-343
Địa chỉ: Lô số 27-28 khu công nghiệp Nội Bài Xã Sóc Sơn TP Hà Nội Việt Nam
Doanh nghiệp chúng tôi dịp trung thu thường có quà tặng là hộp bánh trung thu cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty, tương tự, dịp tết âm lịch thường mua tặng cán bộ công nhân viên 1 hộp quà tết. Vậy đối với các khoản quà tặng này, người lao động có phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công hay không?
Trả lời:
Kính gửi Quý Doanh nghiệp
Trường hợp khoản quà tặng có tính chất của khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động dưới mọi hình thức thì thuộc khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Bùi Xuân Tùng-122-344
Địa chỉ: Khương Đình Hà Nội
Cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có chức năng đóng thuế thay, có doanh thu 3 tỷ trở lên có phải xuất hoá đơn điện tử qua phần mềm thứ 3 hay không? Thuế của CNKD tính theo doanh thu hay theo lợi nhuận khi đối với CNKD để lấy chi phí hợp lý để khấu trừ rất khó?
Trả lời:
Căn cứ khoản 7 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:
“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
7. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập phải thể hiện tên đơn vị bán là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung này.”
Theo quy định trên thì người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Đối với nội dung tính thuế đối với cá nhân kinh doanh, Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định, Thông tư hướng dẫn quản lý thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Người nộp thuế: Đặng Thị Hồng Vân-120-345
Địa chỉ: 34 Hàng Đồng Phường Hạc Thành Tỉnh Thanh Hóa
Bên em đang vận chuyển hàng từ tỉnh này sang tỉnh khác nhưng bên vận chuyển chưa suất được hóa đơn để lấy đầu vào để hạch toán vào chi phí, vậy chỉ có bảng kê thanh toán cước vận chuyển chuyển khoản từ công ty thì khoản này có được xem là chi phí hợp lý không ạ.
Trả lời:
Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP về thuế TNDN quy định
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ quy định nêu trên, thì về nguyên tắc doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Trong một số trường hợp doanh nghiệp được lập bảng kê và nếu khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Đề nghị Công ty căn cứ quy định của pháp luật thuế, tình hình thực tế dịch vụ vận chuyển của Công ty để đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ khi xác định chi phí tính thuế TNDN theo quy định.
Người nộp thuế: Cty TNHH BHNT Prudential Việt Nam-119-346
Địa chỉ: 37 Tôn Đức Thắng Phưởng Sài Gòn TPHCM
Doanh Nghiệp Bảo hiểm có hai đối tượng cá nhân liên quan: Đai lý bảo hiểm và Đại lý bảo hiểm cấp Quản lý (là các đại lý cá nhân có chức danh Quản lý, ngoài việc tham gia trực tiếp vào hoạt động đại lý bảo hiểm thì có thực hiện thêm các hoạt động về tuyển dụng, huấn luyện và quản lý đội/nhóm đại lý bảo hiểm cấp dưới theo yêu cầu của Công ty bảo hiểm) -Đối với đại lý bảo hiểm: từ trước đến nay, đại lý bảo hiểm đang được xem là một cá nhân kinh doanh nhưng không phải đăng ký kinh doanh và DNBH là đơn vị chịu trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN thay cho đại lý bảo hiểm. Theo quy định mới, đại lý bảo hiểm vẫn được xem là cá nhân kinh doanh, tuy nhiên hiện tại chưa có hướng dẫn liên quan đến việc đăng ký, kê khai thuế của cá nhân kinh doanh làm đại lý bảo hiểm. Do vậy hiện tại đại lý bảo hiểm chưa biết phải thực hiện như thế nào trong khi quy định về thuế đối với thu nhập của cá nhân kinh doanh được áp dụng từ tháng 1/2026 (tức là chỉ còn vài ngày nữa). -->Vậy DNBH có còn trách nhiệm khấu trừ thuế cho đại lý bảo hiểm nữa hay không? -Đối với đại lý cấp quản lý làm dịch vụ quản lý đại lý bảo hiểm: hiện tại chưa có quy định đối với các cá nhân cung cấp dịch vụ quản lý đại lý bảo hiểm có được xem là cá nhân kinh doanh hay chỉ là cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Từ đó dẫn đến việc đăng ký, kê khai và áp dụng mức thuế suất thuế TNCN cho nhóm đối tượng này là chưa rõ ràng. --> Cá nhân đại lý bảo hiểm cung cấp dịch vụ quản lý đại lý bảo hiểm có được xem là cá nhân kinh doanh? Nếu được được xem là cá nhân kinh doanh giống với đại lý bảo hiểm thì DNBH có còn trách nhiệm khấu trừ thuế không?
Trả lời:
1. Căn cứ Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC " Phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân" và Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Do đó, DNBH vẫn là đơn vị chịu trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh.
2.Căn cứ Điều 2 Thông tư 40/2021/TT-BTC, đối tượng áp dụng bao gồm cá nhân kinh doanh làm đại lý bảo hiểm. Các khoản thù lao, thưởng quản lý phát sinh từ hợp đồng đại lý được tính vào doanh thu tính thuế của cá nhân kinh doanh, không phải tiền lương tiền công. Nên DNBH vẫn là đơn vị chịu trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh.
Người nộp thuế: Nguyễn Hoàng Long-118-347
Địa chỉ: Đống Đa Hà Nội
Tôi có nhà cho thuê từ năm 2019, tiền thuê khách chuyển khoản vào tài khoản cá nhân của tôi. Doanh thu hàng năm từ 200-400 triệu. Vậy hiện nay tôi phải làm thủ tục gì để đóng thuế cho giai đoạn 2019-2025
Trả lời:
Kính gửi: Quý NNT Nguyễn Hoàng Long
Cá nhân có tổng doanh thu cho thuê tài sản trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng thuộc trường hợp khai và nộp thuế GTGT, thuế TNCN.
Cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản từ năm 2019 đến năm 2025 thì thực hiện kê khai theo hướng dẫn tại Điều 4, Điều 8 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2025 của Bộ Tài chính (giai đoạn trước 31/7/2021) và Điều 9, Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính (áp dụng từ 1/8/2021).
Đề nghị Quý NNT nghiên cứu và căn cứ tình hình thực tế phát sinh để thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Trung tâm NCDL Bắc Trung bộ-117-348
Địa chỉ: Phường Quảng Phú Thanh Hóa
CQ tôi là đơn vị sự nghiệp có thu, chuyên về chuyển giao quy trình trồng cây Dược liệu, trong đó có kèm theo bán cây giống và hạt giống. Hiện nay vẫn Xuất hóa đơn cho bên B nội dung hóa đơn là: Quy trình kỹ thuật, hạt giống và cây giống. Doanh thu 1 năm dưới 2 tỷ đồng. Đang chịu thuế khoán là 2% trên doanh thu, như vậy có đúng với quy định không ???
Trả lời:
Quý đơn vị nghiên cứu quy định tại Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, cụ thể Điều 4 về người nộp thuế, Điều 11 về phương pháp khấu trừ thuế để thực hiện theo quy định.
Người nộp thuế: Trung tâm NCDL Bắc Trung bộ-114-349
Địa chỉ: Phường Quảng Phú Thanh Hóa
CQ tôi là đơn vị sự nghiệp có thu, chuyên về chuyển giao quy trình trồng cây Dược liệu, trong đó có kèm theo bán cây giống và hạt giống. Hiện nay vẫn Xuất hóa đơn cho bên B nội dung hóa đơn là: Quy trình kỹ thuật, hạt giống và cây giống. Doanh thu 1 năm dưới 2 tỷ đồng. Đang chịu thuế khoán là 2% trên doanh thu, như vậy có đúng với quy định không ???
Trả lời:
Quý đơn vị nghiên cứu quy định tại Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, cụ thể Điều 4 về người nộp thuế, Điều 11 về phương pháp khấu trừ thuế để thực hiện theo quy định.
Người nộp thuế: Nguyễn Lan Anh-113-350
Địa chỉ: Hà Nội
Khi nhà trường tổ chức bếp ăn, mua thực phẩm đầu vào, nhân sự nấu đảm bảo quy định bếp ăn trường học và hóa đơn/bảng kê đầu vào đầy đủ; tổng chi phí mua thực phẩm, chất đốt (không tính nhân công, công cụ dụng cụ) bằng tiền thu của học sinh thì có được tính là thu hộ chi hộ không? Thu hộ chi hộ trong trường hợp này cần tuân thủ hồ sơ, chứng từ, hóa đơn như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ khoản 7 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định đối tượng không chịu thuế:
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
7. Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp các cơ sở dạy học, dạy nghề có các khoản thu hộ, chi hộ thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân cung cấp cho các cơ sở dạy học, dạy nghề phải chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp các cơ sở dạy học, dạy nghề có các khoản thu hộ, chi hộ thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Do đó, trường hợp nhà trường mua thực phẩm, chất đốt (không tính nhân công, công cụ dụng cụ) bằng tiền thu của học sinh là khoản thu hộ, chi hộ thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Người nộp thuế: Phạm Thị Thủy-112-351
Địa chỉ: Hà Nội
Việc tinh giảm bộ máy cơ quan quản lý thuế trên cơ sở giảm các bộ phận trì trệ, cồng kềnh với mục đích đẩy nhanh công việc, thực hiện các thủ tục về thuế, tuy nhiên, thực tế lại ngược lại. Doanh nghiệp tôi đi làm xác nhận không nợ thuế đến nay đã gần 3 tháng vẫn chưa xong, với lí do bộ máy sắp xếp lại chưa ổn định, cán bộ quản lý giờ phải kiêm nhiệm nhiều việc dẫn tới không có đủ thời gian để xem hồ sơ doanh nghiệp. Vậy kính hỏi quý Bộ tài chính, trách nhiệm của việc chậm trễ của bộ máy tinh gọn hiện tại là do cơ quan nào chịu, hay doanh nghiệp phải chịu chờ đợi cho đến khi bộ máy bắt nhịp guồng quay, cán bộ thuế quen với việc tinh gọn.
Trả lời:
Trong năm 2025, thực hiện chỉ đạo của Trung ương, Chính phủ, BTC, ngành thuế đã trải qua 2 đợt sắp xếp. Kể từ 01/7/2025, ngành thuế đã tổ chức hệ thống thuế tại địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp. Sau 05 tháng triển khai vận hành chức năng nhiệm vụ giữa các cấp đã được quy định đầy đủ, cụ thể; có sự phân công, phân cấp rõ ràng; bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục thông suốt của hệ thống. Việc sắp xếp kiện toàn tổ chức bộ máy đến nay đã hoạt động ổn định, không làm gián đoạn công việc chuyên môn của các đơn vị, không để xảy ra tình trạng chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn; đồng thời không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện thủ tục hành chính thuế của người dân và doanh nghiệp.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Dệt Pacific Crystal-111-352
Địa chỉ: Hải Phòng
Công ty chúng tôi (FDI) cho một công ty chế xuất (EPE) mượn thiết bị máy móc. Công ty chúng tôi xuất hóa đơn, mở tờ khai hải quan theo hình thức tạm xuất, tài nhập. Trên hóa đơn chúng tôi ghi số lượng cho mượn và đơn giá theo giá mua thiết bị lúc ban đầu, thuế suất là "không chịu thuế" đồng thời ghi chú trên hóa đơn là "hàng cho mượn, không thu tiền" sau đó kê khai số tiền cho mượn này vào chỉ tiêu 26 "Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng". Xin hổi chúng tôi làm như vậy có đúng không. Nếu sai, xin Cục Thuế hướng dẫn cách làm đúng. Xin chân thành cảm ơn.
Trả lời:
Tại khoản 2 Điều 29 Luật thương mại năm số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định:
“2. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam.”
Tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị dịnh số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định về tạm nhập, tái xuất:
“1. Thương nhân được tạm xuất, tái nhập hàng hóa để sản xuất, thi công, cho thuê, cho mượn hoặc để sử dụng vì mục đích khác theo các quy định sau:
a) Đối với hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngưng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuát khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu trừ Giấy phép xuất khẩu tự động, Giấy phép nhập khẩu tự đông, thương nhân phải được Bộ Công Thương cấp Giấy phép tạm xuất, taafi nhập. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép quy định tại Ddiefu 19, Điều 20 Nghị định này.
b) Trường hợp hàng hóa không thuộc quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, thương nhân thực hiện thủ tục tạm xuất, tái nhập tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm xuất, tái nhập.”
Tại khoản 12 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“12. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính. Khu phi thuế quan thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.”
Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2021/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ ngày 20/3/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, quy định về nguyên tắc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 86 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, quy định:
“2. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế.
3. Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”
Căn cứ Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2021/NĐ-CP) quy định về nội dung của hóa đơn.
Căn cứ các quy định trên, Thuế TP Hải Phòng trả lời theo nguyên tắc như sau:
Công ty TNHH Dệt Pacific Crystal có hoạt động cho doanh nghiệp chế xuất mượn máy móc nếu hoạt động này phù hợp với quy định pháp luật thuộc trường hợp hàng hóa tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, là đối tượng không chịu thuế theo quy định tại Khoản 12 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025. Công ty thực hiện lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Đối với giá trị ghi trên hóa đơn khi xuất hàng công ty thực hiện theo Điều 86 Luật Hải quan. Công ty kê khai giá trị hàng hóa vào chỉ tiêu 26 tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH TM DV HIỀN LIN-109-353
Địa chỉ: Thôn Hạc Sơn xã Cẩm Bình huyện Cẩm Thủy tỉnh Thanh Hóa
“Ngô hạt – dùng làm thức ăn chăn nuôi”, xuất bán cho các tổ chức, cá nhân trên hóa đơn ghi nội dung: “Ngô hạt – sản phẩm dùng làm thức ăn chăn nuôi truyền thống”, đơn vị xác định thuế suất thuế GTGT đầu ra là mặt hàng không chịu thuế có đúng không? hay là 5%?
Trả lời:
Thuế tỉnh Thanh Hóa đã có công văn 1534/THO-NVDTPC ngày 5/9/2025. Sau khi có ý kiến Cục CST là đơn vị chủ trì xây dựng Luật, Nghị định, Thông tư về thuế GTGT, Cục Thuế sẽ có văn bản trả lời Thuế tỉnh Thanh Hóa
Người nộp thuế: Công ty TNHH Plactics Metal Tai Hing Việt Nam-108-354
Địa chỉ: Nghệ An
Doanh nghiệp chế xuất mua nguyên liệu trực tiếp cấu thành nên sản phẩm xuất khẩu theo hình thức VAT có phải thực hiện mở tờ khai hải quan nữa không?
Trả lời:
Việc lựa chọn làm hay không làm thủ tục hải quan đề nghị Công ty căn cứ quy định tại Điều 74 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 45 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC để thực hiện. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng DN được lựa chọn không phải làm thủ tục hải quan thì DN không phải mở tờ khai hải quan.
Người nộp thuế: NGUYỄN VĂN PHƯƠNG-107-355
Địa chỉ: Số 209 đường Vĩnh Yên Phố Thành Yên
Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hàng nông sản, thực phẩm trong các trường hợp trên theo Luật Thuế GTGT sửa đổi từ 01/01/2026: TH 1: Bán cho đối tượng tiêu dùng trực tiếp: Cá nhân tiêu dùng; HKD, cá nhân kinh doanh; Doanh nghiệp, HTX mua về phục vụ tiêu dùng nội bộ, không đưa vào khâu kinh doanh thương mại tiếp theo. TH 2: Bán cho đối tượng mua để kinh doanh thương mại: HKD, cá nhân kinh doanh
Trả lời:
Tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2025/QH15 quy định:
“2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
…
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;”
Tại khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026) quy định:
“1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”
Căn cứ quy định nêu trên, từ 01/01/2026, trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, bán cho các đối tượng khác thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% theo quy định.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Thành Phát-106-356
Địa chỉ: Liên Sơn Phú Thọ
Công ty đang áp dụng phương pháp khấu hao đường thằng, trong năm công suất hoạt động của công ty tăng, công ty muốn chuyển đổi phương pháp khấu hao nhanh thì có cần phải đăng ký lại với cơ quan thuế không để phần chi phí khấu hao nhanh được tính là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
Trả lời:
– Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định các khoản chi không được trừ:
“Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
…
6. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
d) Phần trích khấu hao không đúng hoặc vượt mức quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, cụ thể như sau:
d1) Doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường hợp khấu hao nhanh nhưng phải đáp ứng điều kiện đảm bảo kinh doanh có lãi;”
– Căn cứ Điều 10 Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 10. Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định hữu hình
3. Thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định
a) Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định mới và đã qua sử dụng khác so với khung thời gian trích khấu hao quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, …
b) Thẩm quyền phê duyệt Phương án thay đổi thời gian trích khấu hao của tài sản cố định:
Trên cơ sở Phương án thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày được phê duyệt Phương án, doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để theo dõi, quản lý.
…”
– Căn cứ Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 13. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
1. Các phương pháp trích khấu hao:
a) Phương pháp khấu hao đường thẳng.
b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
c) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.
2. Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:
a) Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ.
…
4. Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”
Căn cứ quy định nêu trên, cơ quan thuế trả lời như sau: Trường hợp Công ty đăng ký trích khấu hao nhanh tài sản cố định là thay đổi thời gian trích khấu hao mà không phải thay đổi phương pháp trích khấu hao, thì phải đảm bảo các điều kiện đã trích dẫn nêu trên và phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để theo dõi, quản lý.
Người nộp thuế: CTY MỘC VŨ GIA-105-357
Địa chỉ: Đồng Nai
Kính gởi BTC và Hải Quan. Cty Chúng tôi Xuất khẩu nội thất, hiện có vần đề về sai sót khi lên tờ khai HQ bị phát hiện sai số lượng so với số lượng đã kê khai. Về hóa đơn thuế GTGT công ty đã điều chỉnh đúng số lượng và giá trị nên sẽ lệch so với số tiền trên TKHQ, mà bây giờ TKHQ không được điều chỉnh kê khai bổ sung. Vậy trường hợp công ty chúng tôi cần làm gì để khớp số tiền trên TKHQ và Hóa đơn GTGT. Xin cảm ơn
Trả lời:
Căn cứ quy định tại khoản 4 điều 29 luật hải quan, Điều 20 thông tư 38/2015/tt-btc được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 điều 1 thông tư 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC. Trường hợp tờ khai chưa thông quan người khai được khai bổ sung và bị xử lý theo quy định; trường hợp tờ khai đã thông quan (trừ nội dung liên quan đến giấy phép, ktcn): trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan người khai hải quan được khai bổ sung và không bị xử lý vi phạm. Quá thời hạn nếu trên, người khai hải quan được khai bổ sung và bị xử lý theo quy định.
Theo đó trường hợp dn có sai sót trong quá trình khai báo thì đề nghị doanh nghiệp liên hệ hải quan nơi đăng ký tờ khau thực hiện khai bổ sung theo quy định nêu trên và xuất trình các hồ sơ có liên quan đến việc khai bổ sung để được giải quyết.
Người nộp thuế: Công ty TNHH MZ Entertainment-101-358
Địa chỉ: 01 Trần Hưng Đạo Phường Nha Trang Tỉnh Khánh Hòa
Công ty chúng tôi kinh doanh dịch vụ giải trí trong khu TT thương mại, gồm các box âm nhạc, mỗi box diện tích khoản 2,5m2 đặt trong sảnh TT thương mại. Khách hàng thanh toán tiền và vào box để chụp ảnh, quay video, ghi âm lại những bản nhạc mà mình đang hát. Lĩnh vực kinh doanh của công ty không thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Vậy công ty muốn hỏi kinh doanh dịch vụ Box music này có chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt không? Chân thành cảm ơn!
Trả lời:
Tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 ngày 14/6/2025 của Quốc hội quy định:
"Điều 2. Đối tượng chịu thuế
…2. Dịch vụ bao gồm:
a) Kinh doanh vũ trường;
b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
d) Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;
đ) Kinh doanh gôn (golf);
e) Kinh doanh xổ số."
Căn cứ quy định trên, dịch vụ của công ty nêu trên không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Người nộp thuế: Vũ Thị Thơm-100-359
Địa chỉ: Thanh Hóa
Hộ kinh doanh nộp thuế theo doanh thu, bán hàng không chịu thuế GTGT ( cụ thể là sách giáo khoa) thì có phải chịu thuế GTGT 1% với mặt hàng là sách giáo khoa không ạ
Trả lời:
Căn cứ khoản 15 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định đối tượng không chịu thuế:
“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.”
Căn cứ điểm b khoản 8 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định đối tượng không chịu thuế:
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
8. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền. Trong đó:
b) Sách giáo khoa là sách dùng để giảng dạy và học tập trong tất cả các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông (bao gồm cả sách tham khảo dùng cho giáo viên và học sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo dục).”
Căn cứ quy định trên, sách giáo khoa là sách dùng để giảng dạy và học tập trong tất cả các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông (bao gồm cả sách tham khảo dùng cho giáo viên và học sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo dục) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Do đó, trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế theo doanh thu, bán sách giáo khoa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì không phải nộp thuế GTGT đối với sản phẩm này.
Người nộp thuế: Trần Hoài Nhu-94–360
Địa chỉ: 230 Phan Huy Ích Gò Vấp HCM
Em là hộ kinh doanh mới, có cửa hàng nhỏ trong hẻm và bán online trên FB, Zalo, Shopee. Dự kiến doanh thu 2026 trên 1 tỷ (gồm online + offline). Em xin hỏi: Trong năm 2026, em phải kê khai thuế thế nào ạ? Trường hợp bán hàng vừa online vừa offline thì doanh thu kê khai có gộp chung hay phải tách riêng? Khi bán hàng cho khách, em phải xuất hóa đơn như thế nào? Doanh thu có cần tách riêng mã 888 và 001 để kê khai không, hay được gộp chung trên một mã số thuế hộ kinh doanh?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để áp dụng từ năm 2026
Người nộp thuế: Phạm Thị Thủy-96–361
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty tôi là công ty kinh doanh chuyên đầu tư xây nhà dự án, thu tiền khách hàng theo tiến độ thu tiền trên hợp đồng. Qui định mới về hoá đơn là phải xuất hoá đơn đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là xuất hoá đơn vào ngày thu tiền, tuy nhiên khách nộp tiền có thể vào cuối tuần, ngày nghỉ, lễ Tết, có thể là nửa đêm. Đối với kế toán bất động sản, giá trị hoá đơn còn phải tính toán số tiền đất được trừ, chứ không đơn giản là chia theo tỷ lệ 1.1 của thuế 10%. Việc xuất hoá đơn ngay sau 1 ngày hoặc tại ngày thu tiền là rất khó khăn, và không thể thực hiện được nhất là vào lễ tết, cuối tuần. Kế toán không thể nửa đêm dậy xuất hoá đơn cho khách. Về vấn đề này, kính đề nghị Bộ tài chính xem xét sửa đổi về thời gian không qui định sau 1 ngày như trước kia, tránh gây phiền phức khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trả lời:
Thời điểm lập hóa đơn được quy định tại Nghị định 123 và Nghị định 70 như sau:
“Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho, người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
d) Đối với tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng:
d.1) Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.
d.2) Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.”
Về nguyên tắc, pháp luật về hóa đơn và thuế giá trị gia tăng hiện hành đã quy định rõ thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, không phụ thuộc vào việc ngày thu tiền là ngày làm việc hay ngày nghỉ, lễ, Tết.
Hiện nay, hệ thống hóa đơn điện tử được triển khai đồng bộ trên phạm vi toàn quốc, cho phép doanh nghiệp lập hóa đơn mọi thời điểm, không phụ thuộc vào giờ hành chính. Do đó, pháp luật chưa có quy định miễn trừ hoặc gia hạn riêng về thời điểm lập hóa đơn đối với trường hợp khách hàng thanh toán vào ban đêm, ngày nghỉ hoặc ngày lễ. Đối với đặc thù của hoạt động kinh doanh bất động sản, trong đó việc xác định giá tính thuế GTGT phải loại trừ giá đất được trừ theo quy định, doanh nghiệp cần chủ động xây dựng phương án quản lý hợp đồng, tiến độ thu tiền, dự toán giá đất được trừ và quy trình kế toán nội bộ để bảo đảm việc lập hóa đơn đúng thời điểm, đúng giá trị theo quy định pháp luật. Trường hợp sau khi lập hóa đơn phát sinh sai sót về giá tính thuế do chưa xác định đầy đủ các yếu tố cấu thành, doanh nghiệp được thực hiện điều chỉnh hóa đơn theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Thành Công Thanh Hóa-94–362
Địa chỉ: TP Thanh Hóa
Tháng 1/2025 cty chúng tôi có mua hàng của công ty A, có đầy đủ biên bản bàn giao và đã thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng Tháng 11/2025 Công ty A có rủi ro về thuế đối với hóa đơn đầu vào liên quan nên đã tự ý điều chỉnh toàn bộ hàng đã bán cho bên tôi về 0 mà ko thông báo và được sự đồng ý của cty chúng tôi Vậy hóa đơn đã điều chỉnh khi chưa được sự đồng ý của bên mua thì có được xem là hóa đơn hợp lệ ko? Công ty chúng tôi đã yêu cầu bên bán xuất lại hóa đơn điều chỉnh khác theo đúng giá trị bán nhưng họ ko thực hiện, vậy trường hợp hóa đơn này chúng tôi phải kê khai thế nào?
Trả lời:
Căn cứ khoản 9 Điều 3 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định giải thích từ ngữ:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
9. … Sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ là việc sử dụng: Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định; sử dụng hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả; sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn; sử dụng hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác; sử dụng hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra; sử dụng hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.”
Căn cứ khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định thay thế, điều chỉnh hoá đơn điện tử:
“Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai.
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.
b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai.
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.
Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản này, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.”
Căn cứ các quy định trên:
Việc sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả; sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.
Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai. Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Thành Công Thanh Hóa-93–363
Địa chỉ: TP Thanh Hóa
Tháng 1/2025 cty chúng tôi có mua hàng của công ty A, có đầy đủ biên bản bàn giao và đã thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng Tháng 11/2025 Công ty A có rủi ro về thuế đối với hóa đơn đầu vào liên quan nên đã tự ý điều chỉnh toàn bộ hàng đã bán cho bên tôi về 0 mà ko thông báo và được sự đồng ý của cty chúng tôi Vậy hóa đơn đã điều chỉnh khi chưa được sự đồng ý của bên mua thì có được xem là hóa đơn hợp lệ ko? Công ty chúng tôi đã yêu cầu bên bán xuất lại hóa đơn điều chỉnh khác theo đúng giá trị bán nhưng họ ko thực hiện, vậy trường hợp hóa đơn này chúng tôi phải kê khai thế nào?
Trả lời:
Căn cứ khoản 9 Điều 3 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định giải thích từ ngữ:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
9. … Sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ là việc sử dụng: Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định; sử dụng hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả; sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn; sử dụng hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác; sử dụng hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra; sử dụng hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.”
Căn cứ khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định thay thế, điều chỉnh hoá đơn điện tử:
“Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai.
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.
b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai.
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.
Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản này, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.”
Căn cứ các quy định trên:
Việc sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả; sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.
Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai. Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.
Người nộp thuế: Công ty TNHH xe Foton Việt Nam-92–364
Địa chỉ: HCM
Cách tra cứu hàng giảm thuế GTGT theo nghị định 174/2025/NĐ-CP khi nhập khẩu như thế nào? Trong phụ lục I, nghị định 174 có đề cập về các sản phẩm kim loại, thì những hàng nhập khẩu có HS code thuộc danh mục HS code liệt kê trong phụ lục sẽ không được giảm thuế phải không? Chứ không phải tất cả các mặt hàng được làm bằng chất liệu kim loại đều không được giảm thuế phải không? Công ty tôi kinh doanh thương mại phụ tùng ô tô, có nhập phụ tùng ô tô trong đó có nhiều phụ tùng có chất liệu bằng kim loại nhưng mã HS thì không thuộc danh mục được đề cập trong Nghị định 174/2025/NĐ-CP nên sẽ được áp dụng mức thuế suất GTGT 8% phải không?
Trả lời:
Ngày 30/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội, tại khoản 1 Điều 1 Nghị định quy định:
“1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại…”
Để xử lý vướng mắc tại Nghị định số 174/2025/NĐ-CP, căn cứ ý kiến của Cục QLGSCS thuế, phí và lệ phí tại công văn số 1249/CST-GTGT, ngày 20/8/2025, Cục Hải quan đã có công văn số 20215/CHQ-NVTHQ hướng dẫn các Chi cục Hải quan khu vực yêu cầu các đơn vị căn cứ thực tế hàng hóa nhập khẩu của DN, đối chiếu với mô tả tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP để hướng dẫn DN thực hiện theo đúng quy định.
Do đó, đề nghị doanh nghiệp căn cứ công văn số 20215/CHQ-NVTHQ ngày 20/8/2025 của Cục Hải quan để thực hiện.
Người nộp thuế: Công ty CP Tập Đoàn Hoa Sen – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh-91–365
Địa chỉ: 2288 đường Trần Văn Giàu Ấp 8 Xã Tân Vĩnh Lộc TP Hồ Chí Minh Việt Nam
1/ Khi doanh nghiệp thuê các cá nhân không đăng ký kinh doanh cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng xe ba gác và có mức doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, thì các cá nhân không kinh doanh này có phải liên hệ với cơ quan thuế địa phương để mua hóa đơn và cung cấp hóa đơn này cho đơn vị thuê vận chuyển hay không? Hay được phép lập bảng kê theo mẫu 01/TNDN? Và khi chi trả tiền cho các cá nhân này có phải khấu trừ thuế TNCN 10% hay không? 2/ Khi doanh nghiệp thuê các cá nhân có đăng ký kinh doanh cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa và có mức doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, thì các cá nhân có đăng ký kinh doanh này có phải liên hệ với cơ quan thuế địa phương để mua hóa đơn và cung cấp hóa đơn này cho đơn vị thuê vận chuyển hay không?
Trả lời:
Tại Điều 30 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:
“Điều 30. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của AnchorLuật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”
Tại Điều 30 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:
“Điều 91. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.
…
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 51 của Luật này và các trường hợp xác định được doanh thu khi bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng hoặc trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh và phải khai thuế, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.”
Tại Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định:
“Điều 13. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
1. Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, riêng trường hợp rủi ro cao về thuế thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Quy định về cấp và kê khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh như sau:
a) Loại hóa đơn cấp theo từng lần phát sinh
a.1) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các trường hợp:
a.1.1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng;”
Căn cứ quy định nêu trên, cá nhân không thuộc trường hợp phải đăng ký kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan quản lý thuế.
Trường hợp cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hang thì được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh, trường hợp đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì thực hiện đăng ký sử dụng theo quy định.
Các trường hợp lập bảng kê mẫu số 01/TNDN thực hiện theo quy định tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN
Người nộp thuế: Công Ty CP Nông Nghiệp Ứng Dụng Công Nghệ Cao Quốc Tế-90–366
Địa chỉ: Xóm Sơn Thượng Xã Nghĩa Lâm Tỉnh Nghệ An Việt Nam
MST: 2901637599 Địa chỉ: Tỉnh Nghệ An Công ty chúng tôi là công ty thương mại đi mua các mặt hàng nông sản (lúa mì, ngô hạt, khô đậu tương, khô dầu hạt cải, ngô ép đùn, rơm khô đóng bánh, ngô cây…) từ doanh nghiệp, HKD bán cho doanh nghiệp thứ 3 thì thuộc thuế suất 5% hay thuế suất KCT, và từ 01/01/2026 thì sẽ là mặt hàng KKKNT hay KCT ạ?
Trả lời:
Tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2025/NĐ-CP quy định:
“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.”
Tại điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về thuế suất 5%.
Tại khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026) quy định:
“1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”
Căn cứ các quy định nêu trên, từ 01/7/2025, trường hợp Công ty mua các mặt hàng nông sản chưa chế biến thành sản phẩm khác từ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, sau đó bán ra (cho doanh nghiệp khác, hộ KD) thì thuộc đối tượng .áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%, từ 01/01/2026, khi bán cho doanh nghiệp thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bán cho HKD, người tiêu dùng thì áp dụng thuế suất 5%.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Thanh Bình-88–367
Địa chỉ: Hưng Yên
Tháng 12/2025 Doanh nghiệp được UBND phường giao đất/ cho thuê đất trả tiền hằng năm, để xây dựng kết cấu hạ tần KCN, nhưng CHƯA có giá đất cụ thể, doanh nghiep đề xuất Phường tính giá đất theo vị trí/khu vực nhưng chưa đc Phường phê duyệt. trong khoảng thời gian đó, chưa có giá đất cho thuê đất, doanh nghiệp chưa nộp dc TỜ KHAI THUẾ PHI NN, không có cơ sở xin miễn Thuế phi NN này. Hạn của tờ khai thuế PNN là 30 ngày kể từ ngày giao đất. Trong Trường hợp đã hết hạn, dn vẫn chưa xin được Phường duyệt giá cho thuê , chưa tính/nộp được tờ khai thuế PNN này, dn có rủi ro ntn? Do k nộp tờ khai đúng hạn, dn có dc miễn số tiền thuế PNN ko, có nộp phạt hành chính ko?
Trả lời:
Căn cứ khoản 3 Điều 6 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 249 Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025) thì từ ngày 01/01/2025, giá của 01 m2 đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là giá đất theo bảng giá đất tương ứng với mục đích sử dụng.
Bảng giá đất -Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất
Theo quy định tại:
Điều 8. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, bao gồm:
…
2. Quyết định bảng giá đất lần đầu, quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai và khoản 5 Điều 14, khoản 1 Điều 16, điểm a khoản 2 Điều 38 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Khoản 2, điều 8 Nghị định 151/2025/NĐ-CP Được sửa đổi bởi điểm c khoản 6 điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP
Doanh nghiệp được UBND phường cho thuê đất trả tiền hàng năm để xây dựng kết cấu hạ tầng KCN phải kê khai thuế sử dụng đất PNN trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có QĐ cho thuê đất. Giá đất tính thuế sử dụng đất PNN là giá đất được quy định tại bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành, UBND phường không có thẩm quyền phê duyệt giá đất để tính thuế sử dụng đất PNN.
Trường hợp người sử dụng đất chậm nộp tờ khai thuế sử dụng đất PNN thì sẽ bị xử phạt hành vi chậm nộp tờ khai thuế theo quy định tại tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thành phần hồ sơ miễn, giảm theo quy định tại Điều 57 Thông tư 80/2021/TT-BTC
Quý đơn vị nghiên cứu quy định theo trích dẫn nêu trên để thực hiện.
Người nộp thuế: Công ty Hoa Sơn-87–368
Địa chỉ: Thanh Hóa
Công ty mình có sản xuất và cung cấp các loại ống gió, ống hút khói ( từ tôn), một số người nói mặt hang nhà mình được giảm thuế GTGT xuống 8% một số lại không nên mình đang phân vân không rõ mặt hang của mình có được giảm thuế từ 01/07/2025 không
Trả lời:
Việc giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 thực hiện theo quy định tại Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ, theo đó, Nghị định quy định giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ được chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định.
Quý Doanh nghiệp căn cứ hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp bán ra và danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế để thực hiện.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Thu Hà-86–369
Địa chỉ: Đồng Nai
Kính gởi BTC. Tôi là cá nhân đang muốn thu mua nông sản ( Trái sầu riêng) của nông dân và bán lại cho vựa thu mua. Vì vậy dòng tiền Ra vào tài khoản cá nhân tôi thường xuyên và lớn. Vậy Theo trường hợp của tôi phải làm sao cho đúng quy định không bị đánh thuế tài khoản cá nhân, tôi sợ bị đánh thuế. Rất mong cơ quan thuế giúp tôi hiểu rõ vấn đề thuế.
Trả lời:
Căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh (dự kiến), Anh/chị nghiên cứu các quy định về Đăng ký kinh doanh (Nghị định 16/2025/NĐ-CP của Chính phủ) và Đăng ký Thuế (Thông tư 86/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính) để đăng ký kinh doanh và Đăng ký thuế phù hợp với hình thức kinh doanh của anh chị (Doanh nghiệp hay Hộ Kinh doanh)
Đối với nghĩa vụ Thuế, anh/chị căn cứ các quy định của pháp luật thuế (GTGT, TNDN, TNCN…) và quy định về quản lý thuế theo Luật Quản lý Thuế và các văn bản hướng dẫn để thực hiện khai, nộp thuế theo quy định
Trường hợp gặp khó khăn vướng mắc, Anh/Chị liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế thông qua các kênh hỗ trợ NNT: 479 kênh trực tuyến, qua điện thoại, Chatbot, trực tiếp tại các cơ quan thuế..
Người nộp thuế: Công Ty CP VLXD CIC Thắng Anh-85–370
Địa chỉ: Lô A4 căn 123 KĐTM Lấn Biển Tây Bắc đường Lý Thường Kiệt nối dài
Công ty chúng tôi có mua sản phẩm cửa nhôm Xingfa Việt Nam; nhôm Taiwan…và thành phẩm do bên Công Ty Cổ Phần LVT sản xuất cung cấp và lắp đặt theo chủng loại, quy cách mẫu mã… Tên hàng hóa: Bộ cửa đi nhôm có khung bảo vệ gắn kính cường lực.Thành phần cấu tạo: Thanh định hình nhôm và hợp kim nhôm.Công dụng: cửa sổ, cửa đi tại các công trình.Nguồn gốc: Cửa nhôm Xingfa, nhômTaiwan Việt Nam. Chúng tôi muốn hỏi mặt hàng này có được ưu đãi thuế suất thuế GTGT không?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại ĐIều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 về giảm thuế GTGT: "Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng 1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại." Căn cứ quy định trên, về nguyên tắc, DN tự xác định đối chiếu hàng hóa, dịch vụ mà người nộp thuế sản xuất, kinh doanh với các nhóm hàng hóa, dịch vụ loại trừ không được giảm thuế tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP và Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP để thực hiện đúng quy định.
Người nộp thuế: Cty TNHH TMDV Ngọc Thảo-83–371
Địa chỉ: 39B Củ Chi – Phường Bắc Nha Trang-KH
Cty chúng tôi có dự kiến thuê thêm mặt bằng kinh doanh khoảng 8tr/tháng ký hợp đồng 12 tháng từ 01/01/2026. Vậy cty có bắt buộc chủ nhà phải đăng ký hộ kinh doanh không? Nếu chủ nhà không đăng ký thuế, khai thuế cty chúng tôi có bị loại chi phí này không? Xin Quý cơ quan giải đáp thắc mắc cho cđơn vị. Chân thành cảm ơn.
Trả lời:
1. Đối với cá nhân cho thuê mặt bằng:
Cá nhân cho thuê mặt bằng xác định có phải đăng ký hộ kinh doanh hay không phải đăng ký hộ kinh doanh căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP như sau:
“Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ…
…3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.”
Do đó:
– Trường hợp cá nhân cho thuê mặt bằng đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
– Trường hợp cho thuê mặt bằng không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì cá nhân thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC.
2. Đối với Công ty thuê mặt bằng
Việc xác định khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN của Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
Người nộp thuế: Đoàn Chiến Thắng-82–372
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
Công ty chúng tôi thu mua yến thô từ các hộ nông dân không kinh doanh(Gọi là yến thô), sau khi thu mua Công ty thực hiện nhặt lông, sạn và các tạp chất trong tổ yên thô và phân loại tổ yên ra để bán (Gọi là Yến tinh) cho các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ Tổ Yến. Chúng tôi xin hỏi theo Luật Thuế GTGT Luật số 149/2025/QH15 thì sản phẩm Yên tinh bán ra có chịu thuế không. Trân trọng.
Trả lời:
Ngày 11/12/2025, Quốc hội thông qua Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Theo đó, tại khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 như sau: “1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”.
Căn cứ quy định nêu trên, từ ngày 01/01/2026, về nguyên tắc sản phẩm chăn nuôi chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; khi thực hiện mua bán ở khâu trung gian thương mại thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào; khi bán cho người tiêu dùng cuối cùng thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Hiện nay, nội dung quy định chi tiết Luật số 149/2025/QH15 đang được Bộ Tài chính xây dựng tại dự án Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT để trình Chính phủ ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Người nộp thuế: Công ty TNHH HBT Nha Trang-81–373
Địa chỉ: 352 Đường 23/10 Phường Tây Nha Trang TKhánh Hòa
Công ty chúng tôi bán hàng bánh kẹo, thực phẩm bổ sung. Khi mua hàng, được bên bán cho hưởng chính sách tặng hàng khuyến mại, hàng trưng bày. Bên bán xuất hóa đơn hàng khuyến mại, hàng trưng bày không có đơn giá, thành tiền chỉ có số lượng. Vậy khi công ty chúng tôi nhận hàng khuyến mại này, thì có được xem là Thu nhập khác không? Vì Công ty tôi dùng hàng khuyến mại, trưng bày này để xuất lại cho khách hàng. Vậy khi xuất lại cho khách hàng thì có phải ghi đơn giá, thành tiền và tính thuế GTGT không?
Trả lời:
Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
Điều 6. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
2. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0), trừ trường hợp bán hàng, cung cấp dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung cấp dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) thì giá tính thuế là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. Các hình thức khuyến mại của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại có giá tính thuế bằng không (0) hoặc giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, cụ thể như sau:
a) Đưa hàng mẫu, cung cấp dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền thì hàng mẫu, dịch vụ mẫu có giá tính thuế bằng không (0).
b) Tặng hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thu tiền thì hàng hóa, dịch vụ tặng có giá tính thuế bằng không (0).
c) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng hóa, phiếu sử dụng dịch vụ thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị phiếu mua hàng hóa, phiếu sử dụng dịch vụ.
d) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng khác tương đương) thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ trúng thưởng theo phiếu dự thi (nếu có).
đ) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao thưởng.
e) Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác thì giá tính thuế không bao gồm giá trị của thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác.
Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định tại khoản này nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế thực hiện như hàng hóa biếu, tặng, cho quy định tại khoản 1 Điều này."
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:
Điều 1.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Căn cứ Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm đ khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP quy định nội dung của hoá đơn.
Căn cứ quy định trên, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu). Về nội dung của hoá đơn, đề nghị thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ nêu trên.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Sao-80–374
Địa chỉ: Hải Phòng
Công ty chúng tôi (FDI) cho một công ty chế xuất (EPE) mượn thiết bị máy móc. Công ty chúng tôi xuất hóa đơn, mở tờ khai hải quan theo hình thức tạm xuất, tài nhập. Trên hóa đơn chúng tôi ghi số lượng cho mượn và đơn giá theo giá mua thiết bị lúc ban đầu, thuế suất là "không chịu thuế" đồng thời ghi chú trên hóa đơn là "hàng cho mượn, không thu tiền" sau đó kê khai số tiền cho mượn này vào chỉ tiêu 26 "Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng". Xin hổi chúng tôi làm như vậy có đúng không. Nếu sai, xin Cục Thuế hướng dẫn cách làm đúng. Xin chân thành cảm ơn.
Trả lời:
Tại khoản 2 Điều 29 Luật thương mại năm số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định:
“2. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam.”
Tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị dịnh số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định về tạm nhập, tái xuất:
“1. Thương nhân được tạm xuất, tái nhập hàng hóa để sản xuất, thi công, cho thuê, cho mượn hoặc để sử dụng vì mục đích khác theo các quy định sau:
a) Đối với hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngưng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuát khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu trừ Giấy phép xuất khẩu tự động, Giấy phép nhập khẩu tự đông, thương nhân phải được Bộ Công Thương cấp Giấy phép tạm xuất, taafi nhập. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép quy định tại Ddiefu 19, Điều 20 Nghị định này.
b) Trường hợp hàng hóa không thuộc quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, thương nhân thực hiện thủ tục tạm xuất, tái nhập tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm xuất, tái nhập.”
Tại khoản 12 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“12. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính. Khu phi thuế quan thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.”
Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2021/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ ngày 20/3/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, quy định về nguyên tắc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 86 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, quy định:
“2. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế.
3. Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”
Căn cứ Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2021/NĐ-CP) quy định về nội dung của hóa đơn.
Căn cứ các quy định trên, Thuế TP Hải Phòng trả lời theo nguyên tắc như sau:
Công ty TNHH Dệt Pacific Crystal có hoạt động cho doanh nghiệp chế xuất mượn máy móc nếu hoạt động này phù hợp với quy định pháp luật thuộc trường hợp hàng hóa tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, là đối tượng không chịu thuế theo quy định tại Khoản 12 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025. Công ty thực hiện lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Đối với giá trị ghi trên hóa đơn khi xuất hàng công ty thực hiện theo Điều 86 Luật Hải quan. Công ty kê khai giá trị hàng hóa vào chỉ tiêu 26 tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
Người nộp thuế: Cty TNHH MTV 101 Ngôi Sao-79–375
Địa chỉ: Khánh Hòa
DN chúng tôi kinh doanh dịch vụ lưu trú, có đăng ký phòng trên các trang Booking, Agoda… Vậy cho DN hỏi mức thuế suất nhà thầu từ ngày 01/07/2025 có thay đổi hay không?
Trả lời:
Tại khoản 4 Điều 4 Chương I Luật thuế Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội quy định:
“Điều 4. Người nộp thuế
…4. Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); …; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài”;
Tại khoản 3 Điều 9 Chương II Luật thuế Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội quy định:
“Điều 9. Thuế suất
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.”;
Căn cứ các quy định trên, từ ngày 01/07/2025 trường hợp tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%. Về thuế TNDN, Công ty vẫn thực hiện theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Estec Phú Thọ-78–376
Địa chỉ: Phú Thọ
Cho chúng tôi hỏi thêm: Công ty chúng tôi thường xuyên nhập khẩu các lô hàng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất xuất khẩu 3 bên như sau, Công ty A (bên bán) là thương nhân nước ngoài tại Hàn Quốc, Công ty B (bên nhận gia công cho cty A, được A chỉ định giao hàng cho công ty tôi), A có đầu tư vào B. Cả công ty B và công ty tôi đều là doanh nghiệp FDI, không phải doanh nghiệp chế xuất. Từ năm 2021, Công ty B mở tờ khai xuất E52, công ty tôi mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ loại hình A12. Đến 01/07/2025, Điều 47a Luật số 90/2025/QH15 có hiệu lực. Cho hỏi: 1. Nếu công ty B đưa hàng vào kho ngoại quan, sau đó công ty tôi lấy hàng này từ kho ngoại quan, thì Công ty tôi có thể mở tờ khai nhập khẩu loại hình E31 hay không? 2. So với các Nguyên vật liệu thông thường, các nguyên vật liệu là hóa chất, keo khi làm hồ sơ tiêu hủy, sơ hủy cần phải chuẩn bị thêm những gì?
Trả lời:
1). Về hàng hóa gửi kho ngoại quan và thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Hải quan, Điều 85, Điều 88 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ và Điều 91 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 59 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính; Công văn số 4826/TCHQ-GSQL ngày 14/11/2022 để thực hiện.
2). Thủ tục tiêu huỷ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị phế liệu, phế phẩm gia công thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung tại khoản 36 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/02/2026). Quy định này áp dụng chung cho quá trình tiêu huỷ, không phân biệt hàng hoá tiêu huỷ là mặt hàng gì.
Do câu hỏi của Công ty không rõ, hàng hóa tiêu hủy nêu trên có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu còn thuộc quản lý của cơ quan hải quan hay không?
Tuy nhiên, về vấn đề tiêu hủy hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế thì đề nghị công ty tham khảo quy định tại Điều 35 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. Trường hợp có vướng mắc phát sinh, đề nghị doanh nghiệp lấy ý kiến cơ quan quản lý chuyên ngành về hóa chất (Cục Hóa chất – Bộ Công Thương) để được giải đáp.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH LINH ANH VIỆT NAM-76–377
Địa chỉ: số 11 phố Đinh tiên hoàng phường Hoàn Kiếm Tp hà nội
Kính thưa Bộ Tài Chính! Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP Ban hành ngày 15/12/2025 tại khoản c điều 9 có quy định về các khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác có giá trị từng lần từ 5 triệu đồng trở lên. Vậy Doanh Nghiệp tôi muốn hổi đối với chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe có thuộc trường hợp các khoản chi khác nên trên và có bắt buộc phải áp dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt để được tính là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN không? Vì Nghị định áp dụng từ ngày 15/12 nên một số nhân viên bên công ty tôi là người lao động lớn tuổi chưa biết sử dụng tài khoản nên cũng gây khó khăn ít nhiều nếu thực hiện ạ. Rất mong nhận được sự phản hổi của Quý Bộ!
Trả lời:
Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:
“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động, tiền thuê nhà, thuê xe liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì các khoản chi này được xác định là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP AN KHÁNH GROUP-74–378
Địa chỉ: Phường Ô Chợ Dừa _ Hà Nội
Kính nhờ Cơ quan thuế giải đáp giúp: Trường hợp Công ty khoán Phụ cấp tiền ăn, tiền di chuyển trong chuyến đi công tác + Chi phí gửi xe ô tô và rửa xe ô tô hàng tháng thì có cần hóa đơn để hợp lệ chi phí không? Bộ hồ sơ thanh toán hợp lệ cho chi phí k khoán bao gồm những giấy tờ nào?
Trả lời:
Tại điểm h khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định:
“h) Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì xác định đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất; doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp;”
Trường hợp doanh nghiệp có các khoản thanh toán liên quan đến khoán chi đồng thời đáp ứng các điều kiện nêu trên thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Người nộp thuế: Nguyên Lam Viên-73–379
Địa chỉ: 263 P Tây Thạnh TP HCM
Tôi mua túi nhựa PE, độ dày 75 micron, dạng dẹp, nề ngang 20cm x dài 30 cm, tôi mua túi này về dể may vào bao Jumbo bag. Chức năng cùa túi nhựa PE này là để chứa tái liệu. Nghĩa là: Bao Jumbo dùng để chứa hạt điều, nhưng túi PE may vào bên ngoài bao dùng để chứa tài liệu, nhãn mác. Vậy, khi tôi mua túi PE này thì có phát sinh thuế bảo vệ môi trường không? Xin cảm ơn.
Trả lời:
– Tại Khoản 3, Điều 2, Chương I Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội, quy định:
"Túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi, bao bì được làm từ màng nhựa đơn polyetylen, tên kỹ thuật là túi nhựa xốp"
– Tại Điều 1 Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14/09/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường quy định:
"Đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Luật thuế bảo vệ môi trường là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylen resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin) trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường…"
– Tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường, quy định về sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 1 như sau:
"4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylen resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin) trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa (kể cả có hình dạng túi và không có hình dạng túi) tại khoản này được quy định cụ thể như sau:
a) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa bao gồm:
a1) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa nhập khẩu,
a2) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.
Bao bì mà người sản xuất hoặc người nhập khẩu đã có cam kết hoặc khai báo tại khâu nhập khẩu để đóng gói sản phẩm, nhưng sau đó không sử dụng để đóng gói sản phẩm mà đã sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho thì người sản xuất hoặc người nhập khẩu bao bì phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
a3) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của người sản xuất hoặc người nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.
Bao bì mà người mua không sử dụng để đóng gói sản phẩm (đã có cam kết về việc mua bao bì để đóng gói sản phẩm) mà đã sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho hoặc bán cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thì người mua bao bì phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
a4) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại tiết a2 và a3 điểm này không bao gồm túi đựng hàng hóa khi bán hàng…”
Căn cứ các quy định nêu trên, đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường là các loại túi, bao bì nhựa mỏng được làm từ màng nhựa đơn PE (HDPE, LDPE hoặc LLDPE). Trường hợp túi nhựa PE ông/bà mua là túi nhựa rời, đáp ứng định nghĩa túi ni lông theo khoản 4 Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC, được mua về để may thêm vào bao Jumbo và không thuộc các trường hợp bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC, thì túi nhựa PE này thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định.
Người nộp thuế: CÔNG TY CPĐT ĐIỆN MẶT TRỜI-72–380
Địa chỉ: Thôn nha mé xã Tuy Phong tỉnh Bình Thuận
Công ty thanh toán tiền lương, thù lao HĐQT cho từng cá nhân trên 5trđ thì có phải ck mới được tính vào chi phí hợp lý không ạ
Trả lời:
Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:
“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Tiếp Vận Thực-71–381
Địa chỉ: 39-41 đường B4 phường An Khánh Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực logistics, cho hỏi: 1. Các dịch vụ phát sinh ở cảng nước ngoài như: dịch vụ làm hàng, dịch vụ giao nhận, phí môi giới, phí chứng từ, phí niêm chì, phí xếp dỡ, thuế xuất nhập khẩu ở cảng nước ngoài,… mà chúng tôi cung cấp cho khách hàng là các doanh nghiệp Việt Nam có được hưởng thuế suất 0% hay không? 2. Các dịch vụ: Cước vận chuyển quốc tế, phí phát sinh ở cảng,… có thuộc diện được xuất hóa đơn trong vòng 7 ngày sau khi đối soát hay không? Và có được xuất kèm bảng kê hay không? Rất mong nhận được câu trả lời của Quý cơ quan. Trân trọng cảm ơn.
Trả lời:
Câu 1.
Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định thuế suất:
Điều 9. Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;
c) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản này;
…
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.”
Căn cứ khoản 3, khoản 5 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định mức thuế suất 0%:
Điều 17. Mức thuế suất 0%
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 4 Điều này. Trong đó:
a) Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
b) Dịch vụ của ngành hàng không gồm: dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh tàu bay; dịch vụ sân đậu tàu bay; dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay; soi chiếu an ninh hành khách, hành lý và hàng hóa; dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch vụ kéo đẩy tàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay; dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành khách trong khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam; dịch vụ sửa chữa tàu bay; dịch vụ tra nạp ngầm nhiên liệu cho các chuyến bay quốc tế. Dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0% là những dịch vụ được thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay, nhà ga hàng hóa hàng không quốc tế.
5. Hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều này.”
…”
Căn cứ các quy định trên, dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thì áp dụng thuế suất 0%.
Đề nghị người nộp thuế căn cứ các quy định trên, trên cơ sở tình hình kinh doanh thực tế để áp dụng chính sách thuế GTGT theo quy định.
Căn cứ điểm b, khoản 6, điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 9, điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hoá đơn, nội dung của hoá đơn:
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 như sau:
“a) Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm: Trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.”
…
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 9, điểm c khoản 14 Điều 10 và bổ sung điểm l vào khoản 14, bổ sung khoản 17 vào Điều 10 như sau:
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau:
a.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính và chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, được lập theo kỳ quy ước, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính được lập hóa đơn sau khi đối soát dữ liệu thì người bán được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn; bảng kê được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền.”
Câu 2.
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định Áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác:
“Điều 6. Áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác
1. Các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khác với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác được lập hóa đơn theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) bao gồm: sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại được quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa, dịch vụ thông tin tín dụng, dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi (đối với khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức).”
Đề nghị quý doanh nghiệp nghiên cứu quy định về thời điểm lập hóa đơn khi hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước được trích dẫn ở trên.
Người nộp thuế: Nga Nguyễn-70–382
Địa chỉ: số 15 ngõ 22 Mạc Thái Tổ Cầu Giấy Hà Nội
Theo khoản c Điều 9 NĐ 320 "c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên" thì sẽ được tính là Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Nếu công ty tôi có nhiều hóa đơn khác nhau, khác ngày, khác nhà cung cấp, NLĐ làm đề nghị thanh toán bằng tiền mặt trong 1 lần có giá trị thanh toán trên 5 triệu thì các hóa đơn này có được xem là chi phí hợp lý được khấu trừ khi tính thuế GTGT và TNDN không?
Trả lời:
Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:
“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Estec Phú Thọ-69–383
Địa chỉ: Phú Thọ
Công ty chúng tôi thường xuyên nhập khẩu các lô hàng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất xuất khẩu 3 bên như sau, Công ty A (bên bán) là thương nhân nước ngoài tại Hàn Quốc, Công ty B (bên nhận gia công cho cty A, được A chỉ định giao hàng cho công ty tôi), A có đầu tư vào B. Cả công ty B và công ty tôi đều là doanh nghiệp FDI, không phải doanh nghiệp chế xuất. Từ năm 2021, Công ty B mở tờ khai xuất E52, công ty tôi mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ loại hình A12. Đến 01/07/2025, Điều 47a Luật số 90/2025/QH15 có hiệu lực, như một cơ chế “mở đường” để đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài, tạo thuận lợi cho DN về thời gian, chi phí. Vậy kính mong Quý cơ quan giải đáp thắc mắc cho chúng tôi như sau: Nếu công ty tôi nhận thẳng hàng từ công ty B thì có thể mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ theo loại hình E31 hay không?
Trả lời:
Căn cứ hướng dẫn tại STT 30 Bảng giải đáp vướng mắc Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ ban hành kèm theo công văn số 5529/TCHQ-TXNK ngày 24/11/2021 của Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan) thì khi nhập khẩu tại chỗ hàng hóa từ doanh nghiệp khác trong nội địa để sản xuất hàng xuất khẩu, doanh nghiệp khai mã loại hình A11, A12.
Theo đó, đề nghị Công ty nghiên cứu hướng dẫn tại công văn số 5529/TCHQ-TXNK nêu trên và đối chiếu với thực tế hoạt động phát sinh tại Công ty để thực hiện đúng quy định.
Người nộp thuế: Diễm Nguyễn Thị Thúy-68–384
Địa chỉ: 781/C2 Lê Hồng Phong Phường 12 Quận 10 TP HCM
hiện nay tôi bán hàng cho Nhà cung cấp A, hàng tháng tôi được nhận khoản chiết khấu thương mai do đạt danh số, hiện nay NCC có trừ của tôi 1.5% thuế, vậy từ năm 2026 tôi có bị Nhà cung cấp trừ như này nữa không?
Trả lời:
Theo quy định hiện hành (Thông tư 40/2021/TT-BTC), khoản chiết khấu thương mại mà Nhà cung cấp (NCC) trả cho cá nhân/hộ kinh doanh do đạt doanh số được coi là một khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Thuế GTGT: 1%; Thuế TNCN: 0.5%. Tổng cộng: 1.5% trên giá trị khoản chiết khấu nhận được. Hiện nay, NCC có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân nhận chiết khấu, đó là lý do bạn thấy số tiền thực nhận đã bị trừ đi 1.5%.
Theo dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, thì Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu. Mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng cũng được điều chỉnh tương ứng lên 500 triệu đồng/năm. Nếu doanh thu của bạn nằm dưới ngưỡng mới này, bạn sẽ không bị trừ 1.5% nữa. Đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 03 tỷ đồng: Luật mới bổ sung phương pháp tính thuế trên thu nhập (doanh thu trừ chi phí), áp dụng thuế suất 15% tương tự như thuế suất đối với doanh nghiệp nhỏ.
Người nộp thuế: NGUYỄN THỊ NGỌC MY-67–385
Địa chỉ: 58 NGUYỄN HOÀNG PHƯỜNG AN PHÚ TPHCM
Kính gửi cục thuế 1. Hiện công ty có chi lương cho các nhân viên đã chi xong vào ngày 25.12.2025 (đã tính thuế TNCN trên bảng lương tháng 12.2025) 2. Sau đó ngày 28.12.2025 công ty có chi thưởng 500k cho mỗi (thưởng tết). Công ty co tạm khấu trừ toàn bộ theo bậc 5% thuế TNCN -> mỗi người nhận được 475k Liệu việc tạm khấu trừ như này có đúng quy định nhờ cơ quan thuế giải đáp.
Trả lời:
Tại Điều 11 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04 quy định:
“2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập” Tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế 1. Khấu trừ thuế Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau: …. b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi….”.
Căn cứ các quy định nêu trên, khi tổ chức trả thu nhập chi trả tiền thưởng cho người lao động thì tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN tại thời điểm chi trả thu nhập hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Đối với cá nhân là cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với khoản tiền thưởng này.
Theo đó, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp khoản tiền thưởng vào thu nhập chịu thuế của tháng 12 và xác định số thuế TNCN phải khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trên tổng thu nhập chịu thuế trong tháng
Người nộp thuế: Công Ty TNHH Nông Nghiệp Bình An Phát-65–386
Địa chỉ: Đồng Nai
Công ty chúng tôi sản xuất kinh doanh vịt con giống. Trong quá trình chăn nuôi có phát sinh doanh thu bán hỗn hợp chất thải của vịt bao gồm: chất thải sinh học của vịt (phân và nước tiểu) và vỏ trấu. Theo luật thuế GTGT 2024 phân bón trở lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thuế suất 5%. Theo chúng tôi được biết hỗn hợp chất thải chăn nuôi vịt của chúng tôi chưa phải là phân bón, vì không thể bón trực tiếp cho cây trồng mà còn phải qua giai đoạn xử lý, chế biến (thêm hóa chất, lên men,…). Vậy kính nhờ quý cơ quan giải đáp hỗn hợp phân này có phải áp dụng mức thuế suất 5% hay không?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định:
“Điều 19. Mức thuế suất 5%
Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
1. Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật, trong đó: quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất các loại phân bón chứa lân, đất bùn làm phân vi sinh; thuốc bảo vệ thực vật thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hỗn hợp chất thải chăn nuôi vịt của Công ty chưa phải là phân bón thì không thuộc trường hợp áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5%.
Người nộp thuế: Công ty TNHH LS Vina-64–387
Địa chỉ: Hải Phòng
Công ty có mua bảo hiểm tai nạn và bảo hiểm sức khỏe cho người lao động nước ngoài làm việc tại công ty. Bảo hiểm được mua từ doanh nghiệp bảo hiểm ngoài Việt Nam. Trên hợp đồng bảo hiểm, hóa đơn/chứng từ phí bảo hiểm không xuất cho công ty mà xuất trực tiếp cho cá nhân người lao động. Xin hỏi: Khoản phí bảo hiểm nêu trên có được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nước ngoài hay không?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại tiết đ.2, điểm đ, khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC) quy định:
Điều 2: Các khoản thu nhập chịu thuế
… 2. Thu nhập từ tiền lương tiền công
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
đ.2) Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.
Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), … mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.
Căn cứ quy định trên, khoản tiền công ty mua bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe cho người lao động nước ngoài có tính chất là bảo hiểm không bắt buộc không có tịch lũy về phí bảo hiểm từ công ty bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì khoản thu nhập từ phí bảo hiểm mà người lao động nhận được không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Người nộp thuế: Cty Trí Sơn-63–388
Địa chỉ: Khánh Hòa
Trong nghị định 320/2025/NĐ-CP: Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề. Vậy, tôi hiều tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất năm 2025 là 15% hay 17% là doanh thu năm 2024 có đúng không? hay doanh thu 2024 chỉ để dùng làm căn cứ tạm nộp thuế TNDN hàng quý của năm 2025, đến khi quyết toán thuế TNDN năm 2025 thì căn cứ vào doanh thu của năm 2025.
Trả lời:
– Tại khoản 3 Điều 10 Luật số 67/2025/QH15 quy định:
“Điều 10. Thuế suất
…
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.”
– Tại Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về Luật thuế TNDN quy định:
“Điều 11. Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
…..
c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này”.
Căn cứ các quy định nêu trên, doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Như vậy, trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động thì tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất năm 2025 là 15% hay 17% là doanh thu năm 2024.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Tỷ Xuân-62–389
Địa chỉ: Khu công nghiệp Hoà Phú Vĩnh Long
Khoản tiền lương cho người lao động trên 5 triệu đồng chi bằng tiền mặt có được tính là chi phí hợp lệ được trừ khi tính thuế TNDN không?
Trả lời:
Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:
“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
Người nộp thuế: Bà Vũ Thị Gấm-61–390
Địa chỉ: Hải Phòng
Vướng mắc về thời điểm lập hóa đơn GTGT đối với doanh nghiệp nội địa bán hàng cho DNCX. Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định 123 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70), thời điểm lập hóa đơn khi bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa. Đối với hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, thời điểm lập hóa đơn do người bán tự xác định nhưng không được muộn hơn ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan. Vậy, trong trường hợp doanh nghiệp nội địa bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp chúng tôi có được phép lập hóa đơn GTGT trước thời điểm mở tờ khai hải quan hay không? Làm rõ thông tin doanh nghiệp tự xác định thời điểm xuất hóa đơn để doanh nghiệp có thể thực hiện đúng theo quy định quản lý hóa đơn bán hàng.
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định thời điểm lập hóa đơn:
“Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho, người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.”
Đối với hoạt động doanh nghiệp nội địa bán hàng hóa cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan được xác định là hoạt động xuất khẩu hàng hóa, phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.
Do đó, đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KAF-60–391
Địa chỉ: SỐ 7 ĐƯỜNG SỐ 14 KĐT MỚI HIMLAM TÂN HƯNG HCM
Công ty bị phạt hành chính trong lĩnh vực Hải quan bao nhiêu lần thì bị chuyển luồng tờ khai? Số lần phạt đó mỗi năm sẽ được reset lại hay là cộng dồn theo thời gian. Có qui định cụ thể nào hay không? Xin cảm ơn ban tổ chức rất nhiều
Trả lời:
Cơ quan Hải quan thực hiện đánh giá tuân thủ, phân loại mức độ rủi ro đối với người khai hải quan theo quy định tại Thông tư 81/2019/TT-BTC. Trường hợp doanh nghiệp vi phạm, tùy theo tần suất, tính chất, mức độ vi phạm, hệ thống hải quan tự động đánh giá theo các mức độ tuân thủ khác nhau, phân loại mức độ rủi ro khác nhau làm căn cứ phân luồng kiểm tra theo từng mức độ rủi ro. Đề nghị DN tham khảo Thông tư 81/2019/TT-BTC
Người nộp thuế: Nguyễn Vân Anh-59–392
Địa chỉ: Phúc Yên Phú Tho
Gia đình tôi có diện tích đất ở và đất trồng cây lâu năm trên cùng một mảnh đất được mua lại từ năm 2021. Hiện nay chúng tôi nhận được thông báo của tổ trưởng tổ dân phố về việc phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tôi đã tra cứu nghĩa vụ thuế trên ứng dụng Etax nhưng không có kết quả số thuế phải nộp. Vậy chúng tôi cần làm gì để biết số thuế phải nộp và có thể nộp thuế online theo cách nào? tôi xin chân thành cảm ơn!
Trả lời:
Để có thể trả lời chính xác nội dung vướng mắc về việc xác định nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của anh/chị, đề nghị anh/ chị vui lòng cung cấp thông tin về Mã số thuế, số điện thoại và địa chỉ thửa đất để Thuế cơ sở quản lý thửa đất hỗ trợ giải đáp vướng mắc. Trường hợp thửa đất của anh/ chị tại tỉnh Phú Thọ, vui lòng liên hệ với Thuế tỉnh Phú Thọ qua số điện thoạt 0210 2206789 để được hỗ trợ xác định nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Trân trọng cảm ơn anh chị đã gửi câu hỏi về cơ quan thuế!
Người nộp thuế: Cty Khả Úy-58–393
Địa chỉ: Khánh Hòa
Theo điểm c, khoản 1, điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP: "Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên". Vậy, các khoản thanh toán khác ở đây là những khoản nào? có bao gồm tiền lương của người lao động không?
Trả lời:
Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:
“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Terumo Việt Nam-56–394
Địa chỉ: Hà Nội
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014: “Người khai hải quan có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 32 79 và 80 của Luật này”. cho hỏi: – Khi thực hiện tiêu hủy máy móc, thiết bị nhập khẩu đã đưa vào sử dụng trên 05 năm, thì DN có bắt buộc phải xuất trình tờ khai nhập khẩu cho Hải quan hay không? – Thực tế, các tờ khai nhập khẩu trước đây được khai báo bằng tờ khai giấy, việc lưu giữ và tra cứu lại rất khó khăn. Kính đề nghị Cục Hải quan hướng dẫn.
Trả lời:
Căn cứ điểm khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 79 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi bổ, sung tại khoản 55 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 được sửa đổi bổ sung tại khoản 50 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/02/2026) của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 79. Thanh lý hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất
1. DNCX được thanh lý hàng hóa nhập khẩu bao gồm: máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nguyên liệu, vật tư và các hàng hóa nhập khẩu khác thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo các hình thức: xuất khẩu, bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại Việt Nam.
2. Thủ tục thanh lý
… c) Trường hợp tiêu hủy thực hiện theo quy định tại điểm d Điều 64 Thông tư này.”
Căn cứ điểm d khoản 3 Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi bổ, sung tại khoản 42 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 được sửa đổi bổ sung tại khoản 36 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/02/2026) của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 64. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế thải, phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn
…3. Thủ tục hải quan
d) Tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm tại Việt Nam:
d.1) Tổ chức, cá nhân có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phương án sơ hủy, tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm, trong đó nêu rõ hình thức, địa điểm tiêu hủy. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d.2) Cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy, phế liệu, phế phẩm theo nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân;
d.3) Cơ quan hải quan thực hiện giám sát trực tiếp việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị trừ trường hợp nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tiêu hủy có trị giá dưới 1.000.000 đồng hoặc số tiền thuế dưới 50.000 đồng.
d.4) Trường hợp cơ quan hải quan giám sát trực tiếp việc tiêu hủy, khi kết thúc tiêu hủy, các bên tiến hành lập biên bản xác nhận việc tiêu hủy.
Riêng đối với tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp ưu tiên, cơ quan hải quan không thực hiện việc giám sát.”
Do Công ty chưa cung cấp hồ sơ cụ thể nên Cục Hải quan chưa đủ cơ sở trả lời. Đề nghị Công ty căn cứ các quy định nêu trên để thực hiện thủ tục hải quan đối với trường hợp lý hàng hóa là máy móc, thiêt bị theo hình thức tiêu hủy của DNCX theo đúng quy định. Trường hợp vướng mắc thì Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi quản lý để được hướng dẫn.
Người nộp thuế: Lê Thị Ruyên-53–395
Địa chỉ: tỉnh Hưng Yên
Kính chào Cục thuế HKD khi bán hàng hoá xuất hoá đơn từ máy tính tiền. Các khách hàng không có nhu cầu lấy hoá đơn thì trong phần thông tin người mua hàng chúng tôi phải ghi như nào cho đúng. Vì khi đề nghị khách hàng cung cấp thông tin họ không cho Kính mong cục Thuế giải đáp. Tôi xin cảm ơn.
Trả lời:
Căn cứ khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế:
“8. Sửa đổi tên Điều 11 và sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
2. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:
a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;
b) Không bắt buộc có chữ ký số;
c) Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.
3. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);
c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;
d) Thời điểm lập hóa đơn;
đ) Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Người bán gửi hoá đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hoá đơn điện tử.”
Căn cứ quy định trên, đối với hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, nội dung thông tin người mua hàng nếu người mua có yêu cầu bao gồm: Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định.
Người nộp thuế: Ngô Đoan Trang-52–396
Địa chỉ: Khánh Hòa
Tôi có phát sinh hoạt động cho thuê nhà (thuộc quyền sở hữu của tôi) thì có được đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế hay không, hay bắt buộc phải đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh (Tôi chỉ có hợp đồng cho thuê nhà 6 tháng)
Trả lời:
Trường hợp của bạn xác định có phải đăng ký hộ kinh doanh hay không phải đăng ký hộ kinh doanh căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP như sau:
“Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ…
…3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.”
Do đó:
– Trường hợp bạn đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì ban thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
– Trường hợp bạn không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì bạn thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC.
Người nộp thuế: Mr Tuyến-51–397
Địa chỉ: Số 40/19 Tạ Quang Bửu phường Bách Khoa
DN có làm thủ tục nk máy phục vụ nông nghiệp: Máy xới đất. Theo luật thuế VAT máy nông nghiệp được hưởng VAT 5%, được liệt kê định danh tại ND 181 hướng dẫn thực hiện luật thuế VAT. Tuy nhiên mặt hàng Máy xới đất không có định danh trong biểu thuế XNK. khi khai báo phải tách ra làm 2 bộ phận: Máy kéo nông nghiệp và giàn xới (hoạt động phụ thuộc vào lực của máy kéo) Xin hỏi VAT của mặt hàng trên áp thế nào cho đúng quy định?
Trả lời:
Căn cứ khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định mức thuế suất 5%:
6. Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Trong đó, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều…), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 5% theo quy định tại khoản này.
Đề nghị người nộp thuế căn cứ quy định trên để áp dụng thuế suất thuế GTGT theo quy định. Trường hợp các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được quy định tại pháp luật thuế GTGT thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các loại máy này thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 5% theo quy định.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Sunwoda Việt Nam-50–398
Địa chỉ: Bắc Ninh
Công ty chúng tôi là công ty chế xuất, năm 2024 chúng tôi nhập khẩu máy móc về theo diện miễn thuế loại hình E13. Hiện tại công ty chúng tôi có kế hoạch nâng cấp tài thiết bị máy móc này bằng cách nhập linh kiện mới về thêm vào, hoặc thay thế cho linh kiện trong máy. Chúng tôi có các câu hỏi như sau: 1, Nếu linh kiện cũ vẫn có thể tận dụng được thì chúng tôi nên theo dõi như nào về mặt hải quan và thuế 2, Việc thay thế linh kiện mới và cũ có thể không tương ứng 1:1 (có thể là 1 đổi nhiều, nhiều đổi 1, hoặc bỏ linh kiện cũ mà không thay mới). Trường hợp không khớp 1:1 này thì phải báo cáo hải quan như thế nào cho đúng quy định? 3, Sau khi cải tạo xong thì cần nâng cấp tài sản cũ và linh kiện cũ được theo dõi như nào?
Trả lời:
Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định về khu phi thuế quan;
Căn cứ khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;
Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng số 48/2025/QH15 quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Điều 14 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư
Căn cứ khoản 3 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất;
Căn cứ khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Nghị định được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định các trường hợp người khai hải quan phải khai báo tờ khai hải quan mới.
Do nội dung thông tin doanh nghiệp cung cấp không cụ thể, không có hồ sơ kèm theo nên đề nghị đơn vị nghiên cứu các quy định nêu trên. Trường hợp phát sinh vướng mắc liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để được hướng dẫn thực hiện.
Người nộp thuế: Nguyễn Hữu Tuấn-49–399
Địa chỉ: xã Sóc Sơn TP Hà Nội
Tôi có phần mặt bằng không dùng đến, nên cho thuê là kho để đồ. Tôi không phải kinh doanh bất động sản. không mua bất động sản để kinh doanh cho thuê, cũng không đi thuê bất động sản để cho thuê lại. Vậy tôi chỉ cần mở mã số thuế cho thuê tài sản thôi, hay phải mở cả hộ kinh doanh.
Trả lời:
Trường hợp của bạn xác định có phải đăng ký hộ kinh doanh hay không phải đăng ký hộ kinh doanh căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP như sau:
“Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ…
…3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.”
Do đó:
– Trường hợp bạn đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì bạn thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
– Trường hợp bạn không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì bạn thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC.
Người nộp thuế: Công ty CP Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quốc tế nghĩa sơn nghĩa đàn nghệ an nhà máy cám FM-47–400
Địa chỉ: Xóm Sơn Thượng – Xã Nghĩa Lâm – Tỉnh Nghệ An-VN
Kính gửi Liên Đoàn Thương mại và Công Nghiệp VN Kính gửi Đại diện Bộ Tài chính. Căn cứ theo Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15, các NĐ và Thông tư hướng dẫn áp dụng từ 1/7/2025. Công ty chúng tôi chuyên kinh doanh thương mại các mặt hàng nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi như: ngô hạt, lúa mỳ, khô dầu hat cải, khô đậu tương, rơm khô. Công ty chúng tôi đang áp dụng thuế suất thuế GTGT đầu ra là 5% – vì Công ty xác định Công ty ở khâu kinh doanh thương mại, kinh doanh các mặt mặt từ sản phẩm cây trồng chưa qua chế biến làm thức ăn chăn nuôi. Công ty Chúng tôi rất mong nhận được hướng dẫn của Bộ Tài chính về vấn đề này .
Trả lời:
– Tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về đối tượng không chịu thuế bao gồm: “1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.”.
– Tại điểm điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về mức thuế suất 5% như sau:
“2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:…
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này”.
Căn cứ quy định nêu trên thì sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; khi thực hiện mua bán thương mại thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
– Ngày 11/12/2025, Quốc hội thông qua Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Theo đó, tại khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 như sau: “1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”.
Căn cứ quy định nêu trên, từ ngày 01/01/2026 sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; khi thực hiện mua bán ở khâu trung gian thương mại thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào; khi bán cho người tiêu dùng cuối cùng thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Dream An Giang-46–401
Địa chỉ: Long Điền An Giang
Luật thuế TNCN sửa đổi 2025, hiệu lực tháng 1/7/2026 nhưng quy định về thuế suất 5 bậc sẽ được áp dụng từ 1/1/2026 đúng không? Nghị định 320/2025/ND-CP quy định về các khoản thanh toán khác có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, các khoản này có bao gồm lương hay không? Công ty thuê nhà của Cá nhân cho thuê có tổng doanh thu cả năm dưới 500 triệu, hợp đông ghi rõ điều khoản các loại thuế do cá nhân chịu, công ty có cần khai thuế thay cho cá nhân đẻ chi phí thuê nhà được ghi nhận hợp lý hay không? Công ty ủy quyền cho cá nhân thanh toán chi phí trên 5 triệu, công ty lưu trữ giấy ủy quyền, hóa đơn, ảnh chụp màn hình chuyển khoản của cá nhân, chứng từ công ty thanh toán lại cho cá nhân. Các chứng từ này đã đủ ghi nhận chi phí hợp lý hay chưa hây cần thêm chứng từ nào ạ?
Trả lời:
* Luật thuế TNCN sửa đổi 2025, hiệu lực tháng 1/7/2026 quy định về thuế suất 5 bậc sẽ được áp dụng từ 1/1/2026.
* Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:
“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
– Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
– Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp được ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
– Công ty thuê nhà của cá nhân cho thuê có tổng doanh thu cả năm dưới 500 triệu, hợp đông ghi rõ điều khoản các loại thuế do cá nhân chịu, thì cá nhân có trách nhiệm phải kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê nhà, Công ty phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định nêu trên thì được tính vào chi phí hợp lý.
Người nộp thuế: Nguyễn Thanh Nhàn-44–402
Địa chỉ: Phường Lê Thanh Nghị Hải Phòng VN
Công ty sử dụng lao động là người nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam làm việc, ký hợp đồng lao động có thời hạn 02 năm, đã được cấp giấy phép lao động, và đăng ký tạm trú tại Việt Nam. Người lao động lần đầu tiên đến Việt Nam vào tháng 10 năm 2025. Trong năm 2025 cá nhân cư trú dưới 183 ngày. Xin hỏi: Công ty thực hiện tạm khấu trừ thuế TNCN của người lao động theo Biểu lũy tiến từng phần ( từ T10/ 2025 đến T10/2026) có phù hợp quy định hay không?
Trả lời:
– Tại Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi tại Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính) quy định:
“Điều 1. Người nộp thuế
… 1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày….”
– Tại điểm b.3 Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).”
Căn cứ quy định trên, trường hợp người nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam vào tháng 10/2025, có ký hợp đồng lao động 2 năm tại Việt Nam thì năm tính thuế đầu tiên của cá nhân nước ngoài là 12 tháng liên tục kể từ ngày đến Việt Nam. Trên cơ sở hợp đồng lao động làm việc tại Việt Nam là 2 năm kể từ tháng 10/2025 thì công ty tại Việt Nam trả thu nhập TLTC cho người nước ngoài thực hiện tạm khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần từ tháng 10/2025 đến T10/2026. Sau khi kết thúc năm tính thuế đầu tiên theo 12 tháng liên tục, dựa trên thực tế cư trú tại Việt Nam của cá nhân nước ngoài để xác định nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định đối tượng cư trú hoặc không cư trú trong năm tính thuế đầu tiên (từ tháng 10/2025 đến t10/2026).
Người nộp thuế: Nguyễn Quỳnh Nga-43–403
Địa chỉ: 110B Đường Tân Thới Nhất 1 khu phố 7 Phường Tân Thới Nhất Quận 12 Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam
Cty có thuê nhà giá trị 700tr/ năm bao gồm thuế. . Hợp đồng quy định cty khai thay cho cá nhân. Hỏi: – Nếu tiền thuê dưới 500tr thì có đc miễn thuế theo mức hộ kinh doanh ko? – Nếu 700tr/ năm thì cty chúng tôi nộp thuế bao nhiêu? – Tờ khai cho thuê tài sản TT40/2021 vẫn kê khai và nộp thuế thay cho bên cho thuê phải ko ạ?
Trả lời:
– Căn cứ Thông tư 40/2021/TT-BTC (có hiệu lực từ 01/08/2021, đang có hiệu lực), hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh,
Tại Khoản 1 và khoản 3 Điều 8 quy định:
"a) Tổ chức thuê tài sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế"
"3. …Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản thì áp dụng việc xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định đối tượng không phải nộp thuế theo hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này"
Tại Điều 14. Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế: quy định về hồ sơ khai thuế, địa điểm nộp hồ sơ, thời hạn khai thuế, nộp thuế.
– Căn cứ quy định tại Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng (Luật số 149/2025/QH15) sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2025/QH15 (Có hiệu lực từ 01/01/2026): "hàng hóa, dịch vụ của Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không phải chịu thuế GTGT".
– Căn cứ Khoản 1 và khoản 4 Điều 7 Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (Có hiệu lực từ 01/07/2026):
"1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%".
Căn cứ các quy định nêu trên, Trường hợp nếu cá nhân cho thuê nhà có doanh thu cho thuê hàng năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì được miễn thuế GTGT và thuế TNCN kể từ ngày có hiệu lực của Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi, bổ sung và Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
Trường hợp công ty thuê nhà có giá trị 700 trđ/năm bao gồm thuế (cả GTGT và TNCN) và hợp đồng quy định Công ty khai thay, nộp thay cho cá nhân cho thuê thì Công ty phải xác định lại Doanh thu chưa bao gồm thuế để thực hiện kê khai thay.
Thuế GTGT phải nộp bằng tỷ lệ 5% nhân với Doanh thu kê khai thuế GTGT (là toàn bộ số tiền cho thuê mà cá nhân được hưởng);
Thuế TNCN phải nộp được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức 500 triệu đồng nhân (x) với thuế suất 5%.
Công ty thực hiện kê khai thay, nộp thay cá nhân cho thuê nhà theo hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Người nộp thuế: CÔNG TY CP PERMATE GLOBAL-42–404
Địa chỉ: Lô 05 – 06 Khu A2 Đường Nguyễn Sinh Sắc Phường Hòa Khánh TPĐà Nẵng
Công ty Cổ Phần Permate Global, mã số thuế: 0317 341295 là đơn vị vận hành sàn thương mại điện tử Permate . Trong quá trình hoạt động nhằm mục đích giới thiệu hình ảnh công ty, chúng tôi đã chi trả chi phí giới thiệu đối tác cho cá nhân trước khi cá nhân cung cấp Căn cước công dân (CCCD). Mặc dù Công ty đã nhiều lần thông báo, nhắc nhở thông qua các hình thức như: • Thông báo trên hệ thống sàn; • Gửi email/ tin nhắn; • Gọi điện trực tiếp đến cá nhân kinh doanh Việc không cung cấp CCCD của các cá nhân nêu trên gây khó khăn cho Công ty trong việc thực hiện nghĩa vụ tổng hợp, cung cấp thông tin khai thuế TNCN theo quy định. Do đó, Công ty chúng tôi kính đề nghị Quý Cơ quan Thuế hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp trên để công ty chúng tôi có thể hoàn tất quá trình kê khai thuế và nộp thuế cho nhà nước theo qui định tại Nghị định 117/NĐ-CP
Trả lời:
Theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của hộ, cá nhân cung cấp các thông tin cho tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử để thực hiện khấu trừ, nộp thay như sau:
– Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân (đối với công dân Việt Nam); số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp (đối với công dân nước ngoài) và các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
– Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp.
Do đó, tổ chức khấu trừ yêu cầu các hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT do mình quản lý phải cung cấp các thông tin nêu trên để tổ chức khấu trừ xác định chính xác nghĩa vụ thuế khấu trừ của hộ, cá nhân đó.
Đối với khoản chi phí giới thiệu đối tác mà Công ty đã chi trả, Công ty cần xác định rõ bản chất mối quan hệ: đây là quan hệ đối tác cung cấp dịch vụ giới thiệu đơn thuần hay là hoạt động kinh doanh của cá nhân trên sàn TMĐT. Việc phân loại chính xác đối tượng này là cơ sở quan trọng để Công ty áp dụng đúng các quy định pháp luật về thuế và nghĩa vụ kê khai tương ứng.
Người nộp thuế: HKD Nguyen Thi Thu-41–405
Địa chỉ: Đồng Nai
Kính gửi hội nghị. Trước ngày 1/7/2025 tại khoản 5 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định rõ trường hợp HKD bán sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì áp dụng tỷ lệ thuế GTGT là 1%. Từ 1/7/2025 thì không còn quy định này. Vậy nhờ Hội nghị giải đáp trường hợp HKD của tôi chỉ mua sản phẩm từ nông nghiệp về chưa chế biến rồi bán lại cho khách hàng thì áp dụng tỷ lệ thuế GTGT là bao nhiêu? Theo Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hay tỷ lệ GTGT 2%. Cám ơn Hội nghị.
Trả lời:
Từ 01/7/2025, tỷ lệ % đề tính thuế GTGT đối với hộ kinh doanh có ngành nghề phân phối, cung cấp hàng hóa là 1% theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.
Chính phủ đang Dự thảo Nghị định quy định việc kê khai, tính thuế và khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của HKD, CNKD. Khi Nghị định nêu trên được Chính phủ ban hành, thì tỷ lệ % tính thuế GTGT của HKD sẽ áp dụng quy định của Nghị định này.
Người nộp thuế: Trần Thị Hồng Thúy-39–406
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty chúng tôi là DNCX có hoạt động mua, bán hàng cho DNUT, theo Khoản 46 điều 1 TT số 121/2025/TT-BTC có nêu: c) DNCX là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với nhau được áp dụng quy định tại khoản 6 Điều 86 Thông tư này. Tại khoản 6, điều 86 có nêu: " Trường hợp người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với doanh nghiệp ưu tiên có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được giao nhận nhiều lần trong một thời hạn nhất định theo một hợp đồng/đơn hàng với cùng người mua hoặc người bán thì được giao nhận hàng hóa trước, khai hải quan sau. " Tuy nhiên, hoạt động của DNCX và DNUT theo ND167 không phải là XNK tại chỗ, mà là XNK thông thường. Thì chúng tôi DNCX có được mở tờ khai sau khi giao hàng không?
Trả lời:
Tại điểm khoản 3 Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC quy định: c) DNCX là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với nhau được áp dụng quy định tại khoản 6 Điều 86 Thông tư này. Theo đó, tại khoản 6 Điều 86 Thông tư quy định doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với nhau thì được giao nhận hàng hóa trước khai hải quan sau. Đề nghị Công ty căn cứ quy định này để thực hiện (lưu ý Thông tư số 121/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 1/2/2026).
Người nộp thuế: HÀ NGỌC TUẤN-38–407
Địa chỉ: Tòa 2A Chung cư Hưng Thịnh Phường Kiến Hưng TP Hà Nội
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, đối với khoản tiền lương, tiền công trả cho người lao động từ 5 triệu đồng trở lên trong một lần chi trả, doanh nghiệp có bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) để được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN hay không? Nếu có, xin cơ quan thuế hướng dẫn thêm về cách áp dụng
Trả lời:
Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:
“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
Người nộp thuế: Nguyễn Thanh Tâm-37–408
Địa chỉ: phường Thái Bình tỉnh Hưng Yên
HKD chỉ được tính thuế GTGT theo pp trực tiếp. Điều này đồng nghĩa với việc mọi chi phí thuế GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào đều được tính gộp vào giá thành kinh doanh, làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận ròng. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh, nhất là khi giao dịch với đối tác là doanh nghiệp sử dụng hóa đơn GTGT. Hệ quả là hàng hóa của HKD sẽ có giá thành cao hơn so với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ. Chưa kể các đối tác có thể không muốn mua hàng từ HKD vì không thể khấu trừ thuế. Nên có sự lựa chọn pp tính thuế Gtgt cho HKD Tôi xin cảm ơn.
Trả lời:
Căn cứ Điều 11 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định Phương pháp khấu trừ thuế:
1. Phương pháp khấu trừ thuế được quy định như sau:
a) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
b) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.
Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này;
c) Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 của Luật này và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14 của Luật này.
2. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
a) Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
b) Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;”
Căn cứ quy định trên, Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.
Người nộp thuế: HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI NHẬT MINH-36–409
Địa chỉ: Thôn Trại Kho Xã Minh Tân Tỉnh Ninh Bình Việt Nam
Hợp tác xã (HTX) tôi bán thỏ cho Công ty A. Hợp đồng quy định xét thưởng : nếu HTX hàng tháng cung cấp số lượng thỏ vượt các định mức thì công ty A sẽ thưởng một số tiền tương ứng trên từng con. Cuối tháng tổng hợp, công ty A căn cứ vào số thỏ mà các HTX bán trong tháng để tính toán số tiền thưởng này. Vậy khoản thưởng này các HTX nhận được thì có phải xuát hoá đơn cho Công ty A không? Nếu phải xuất thì thời điểm xuất là khi nào? HTX có thể xuất gộp vào hoá đơn bán thỏ cuối cùng của tháng có được không? Hiện tại thuế VAT khi bán thỏ là không chịu thuế, vậy khoản thưởng này có chịu thuế GTGT không?
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về nguyên tắc lập hóa đơn;
“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT về nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025).
“Điều 9. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng
1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.”
Về nguyên tắc, trường hợp xác định khoản tiền thưởng không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không thuộc đối tượng phải tính thuế GTGT và không phải lập hóa đơn, trường hợp xác định khoản tiền thưởng liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì tính thuế GTGT và lập hóa đơn theo quy định.
Người nộp thuế: Trang-35–410
Địa chỉ: Xã Cam Lâm Tỉnh Khánh Hoà
Cty tôi sản xuất và kinh doanh mặt hàng thủy sản, được hưởng ưu đãi thuế TNDN 10% trong suốt thời gian hoạt động cho ngành nghề hoạt động tại địa bàn kinh tế xã hội khó khăn theo TT96/2015. Vậy theo Luật thuế TNDN số 67/2025 và nghị định 320/2025 thì cty tôi có đc hưởng thuế suất 10% theo TT 96 không ạ Xin cảm ơn
Trả lời:
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định thu nhập của doanh nghiệp thuộc ngành nghề sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản và nuôi trồng lâm sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư thì được áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động.
Trường hợp năm 2025, Công ty tiếp tục đáp ứng điều kiện sản xuất sản phẩm nông sản, thủy sản theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN và thực hiện tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn thì tiếp tục được hưởng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định trên cơ sở điều kiện thực tế Công ty đáp ứng.
Người nộp thuế: Công ty CP DT Food-34–411
Địa chỉ: Khánh Hòa
Công ty chúng tôi có thu mua rong biển, tổ yến thô từ các hộ dân không có hóa đơn, ngoài bảng kê 01/TNDN, doanh nghiệp có bắt buộc phải cung cấp thêm các bằng chứng về số định danh (CCCD) hay xác nhận của chính quyền địa phương để được đưa vào chi phí hợp lý không?
Trả lời:
– Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
– Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
– Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”
– Tại mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn có tiêu chí số CMT nhân dân của người bán.
Căn cứ quy định nêu trên, Công ty mua hàng hóa, dịch vụ từ các hộ dân không có hóa đơn, thì phải kê khai theo mẫu bảng kê số 01/TNDN, trong đó cung cấp số CMT nhân dân (CCCD) của người bán để được tính vào chi phí được trừ theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
Từ kỳ tính thuế năm 2025, áp dụng theo quy định tại Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Người nộp thuế: Khanh Toan-33–412
Địa chỉ: Nguyễn Văn Linh – Hưng Yên
Cty tôi là doanh nghiệp chế xuất có xuất bán hàng hóa trong nước và nước ngoài. Vậy thời điểm xuất hóa đơn đối trong nước và nước ngoài là khi nào ạ? Nhờ Cục thuế trả lời giúp tôi ạ. Tôi xin trân thành cảm ơn.
Trả lời:
Căn cứ quy định khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:
"Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan."
Đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu quy định trên để thực hiện lập hóa đơn.
Người nộp thuế: Logistics Việt Nam-32–413
Địa chỉ: Sudico Khu đô thị Mễ Trì
Công ty chúng tôi (A) là đơn vị dịch vụ logistics, sử dụng dịch vụ vận chuyển của B. Khi phát sinh chi phí tại cảng hoặc trong quá trình vận chuyển (có thể bất kỳ thời điểm nào ngày đêm), những nhân viên thực hiện quá trình theo dõi, làm hàng sẽ chuyển khoản thanh toán cho đối tác (C) để lấy hàng ra hoặc gửi hàng vào kho. Tuy nhiên, tổng dịch vụ 1 lần hoặc nhiều lần trong ngày có thể nhiều hơn 5 triệu đồng. Công ty tôi đã ủy quyền cho đối tác (B) thanh toán hộ. Công ty B có ủy quyền cho nhân viên của họ thanh toán từ tài khoản cá nhân các dịch vụ trong quá trình làm hàng. Vậy trường hợp chi phí của chúng tôi (A) được coi là hợp lý, hợp lệ để khấu trừ thuế TNDN và thuế GTGT khi có đủ hóa đơn chứng từ và ủy nhiệm chi A đã thanh toán cho công ty đối tác (B) qua tài khoản ngân hàng, ủy quyền từ A cho đối tác B. Tôi hiểu như vậy đã đầy đủ đúng không ạ?
Trả lời:
Tại Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định: “Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
…
2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
…
c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
…
i) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được ủy quyền cho cá nhân là người lao động của cơ sở kinh doanh thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của cơ sở kinh doanh, sau đó cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”
Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định trên để thực hiện.
Người nộp thuế: Hiền Nguyễn-31–414
Địa chỉ: Nam Định
Công ty trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư mở rộng một Nhà máy của Công ty và đang chuẩn bị tổ chức lễ khởi công dự án mở rộng. Chi phí dự kiến cho lễ khởi công khoảng 3 tỷ đồng, bao gồm chi phí chi phí tổ chức sự kiện, chi phí truyền hình trực tiếp, chi phí mời quan khách. Như vậy, Công ty xin hỏi chi phí lễ khởi công có được vốn hóa vào giá trị tài sản của dự án mở rộng hay ghi nhận vào chi phí hoạt động SXKD trong kỳ?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì về nguyên tắc doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 9 và khoản 22 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì có quy định khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, trong đó có khoản: Chi phí thành lập doanh nghiệp hoặc chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; Chi phí giới thiệu/marketing sản phẩm, dịch vụ trước khi bán hàng, …
Đề nghị Công ty căn cứ quy định và khoản chi cụ thể của doanh nghiệp và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để xác đinh chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Desay Battery vina-30–415
Địa chỉ: KCN Song khê Nội Hoàng Bắc Ninh
Câu 3: DN chúng tôi là doanh nghiệp FDI làm thủ tục mua hàng của DN EPE nội địa VN, DN nội địa VN làm CO form D để chúng tôi làm thủ tục hoàn thuế XNK. Khi làm hồ sơ hoàn thuế, bộ phận hoàn thuế của cơ quan hải quan địa phương thông báo hồ sơ của chúng tôi bị trả lại vì số hóa đơn trên CO form D đang là số hóa đơn VAT, trong khi qui định trên CO form D là phải dùng hóa đơn thương mại (commercial invoice). Vậy chúng tôi muốn hỏi có qui định nào rõ ràng về việc sử dụng số hóa đơn nào trên CO form D hay không? Trường hợp của công ty chúng tôi có giải trình là số hóa đơn trên CO form D là số hóa đơn VAT và cũng là số hóa đơn thương mại thì có được hoàn thuế nhập khẩu hay không?
Trả lời:
Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định từ Điều 33 đến Điều 37 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021, trong đó không quy định hồ sơ hoàn thuế bao gồm chứng từ C/O.
Do nội dung thông tin doanh nghiệp cung cấp không cụ thể, không có hồ sơ kèm theo nên đề nghị đơn vị nghiên cứu các quy định về hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nêu trên. Trường hợp phát sinh vướng mắc liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để được hướng dẫn thực hiện.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Assurich Việt Nam-29–416
Địa chỉ: Tầng 3 số 41 phố Vũ Phạm Hàm Phường Cầu Giấy Thành phố Hà Nội
Tiền lương từ 5tr trở lên có phải thanh toán bằng tiền mặt không Hóa đơn ko chịu thuế hoặc thuế suất 0% từ 5tr có bắt buộc phải thanh toán bằng chuyển khoản thì mới được tính là chi phí hợp lệ không
Trả lời:
* Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:
“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
* Trường hợp doanh nghiệp có mua hàng hóa hoặc dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
Người nộp thuế: Tổ chức Tài chính Vi mô TNHH Thanh Hoá-28–417
Địa chỉ: 181 đại lộ Hùng Vương phường Quảng Phú tỉnh Thanh Hoá
Căn cứ NĐ số 70/2025/NĐ-CP: “Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng; trường hợp đến kỳ hạn thu lãi nhưng không thu được và tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng theo quy định pháp luật về tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay.” Tổ chức chúng tôi có phát sinh hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng với KH. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, có trường hợp đã đến kỳ hạn thu lãi theo thỏa thuận nhưng khách hàng chưa thanh toán tiền lãi đúng hạn. Nhưng khoản vay này vẫn đang được phân loại là Nhóm 1 – nợ đủ tiêu chuẩn và chưa thực hiện theo dõi ngoại bảng theo quy định của pháp luật về tín dụng. Từ thực tế trên, Tổ chức chúng tôi kính đề nghị Cục Thuế hướng dẫn thời điểm lập hóa đơn đối với phần lãi vay đến hạn nhưng chưa thu được tiền trong trường hợp khoản vay vẫn thuộc Nhóm 1 và chưa theo dõi ngoại bảng.
Trả lời:
Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, quy định:
…
“l) Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng đi vay, trừ trường hợp đến kỳ hạn thu lãi không thu được và tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng theo quy định pháp luật về tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay của khách hàng. Trường hợp trả lãi trước hạn theo hợp đồng tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu lãi trước hạn.
…"
Công ty căn cứ vào quy định nêu trên và căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật
Người nộp thuế: Công ty cổ phần rượu Bình Tây-26 -418
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
Công ty chúng tôi có nhận gia công cho đối tác nước ngoài, trường hợp khách hàng muốn lấy sản phẩm (thành phẩm gia công) để đi chào mẫu thì chúng tôi phải thực hiện thủ tục hải quan như thế nào?
Trả lời:
Thủ tục xuất khẩu hàng mẫu cho khách hàng thực hiện theo thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 61 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 40 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính; được sửa đổi bổ sung tại khoản 33 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BT ngày 18/12/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/02/2026 của Bộ Tài Chính)
Đề nghị Công ty căn cứ quy định nêu trên và đối chiếu với thực tế hoạt động của Công ty để thực hiện.
Người nộp thuế: Đặng Thị Thu Hiền-25–419
Địa chỉ: Thanh Xuân _ Hà Nội
Công ty khoán Phụ cấp tiền ăn/ngày + Chi phí di chuyển trong khu vực Công tác, khoán chi phí gửi xe ô tô + rửa xe hàng tháng thì có cần phải có hóa đơn để hợp lệ chi phí không? Chứng từ cần có để hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế cho khác khoản này?
Trả lời:
Tại điểm h khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định:
“h) Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì xác định đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất; doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp;”
Trường hợp doanh nghiệp có các khoản thanh toán liên quan đến khoán chi đồng thời đáp ứng các điều kiện nêu trên thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Người nộp thuế: Trang-24–420
Địa chỉ: Xã Cam Lâm Tỉnh Khánh Hoà
Cty tôi sản xuất và kinh doanh mặt hàng thủy sản, được hưởng ưu đãi thuế TNDN 10% trong suốt thời gian hoạt động cho ngành nghề hoạt động tại địa bàn kinh tế xã hội khó khăn theo TT96/2015. Vậy theo Luật thuế TNDN số 67/2025 và nghị định 320/2025 thì cty tôi có đc hưởng thuế suất 10% theo TT 96 không ạ
Trả lời:
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định thu nhập của doanh nghiệp thuộc ngành nghề sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản và nuôi trồng lâm sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư thì được áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động.
Trường hợp năm 2025, Công ty tiếp tục đáp ứng điều kiện sản xuất sản phẩm nông sản, thủy sản theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN và thực hiện tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn thì tiếp tục được hưởng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định trên cơ sở điều kiện thực tế Công ty đáp ứng.
Người nộp thuế: Lê Thị Trang-23–421
Địa chỉ: Kiến Hưng – Hà Nội
Tôi muốn hỏi kê khai hộ kinh doanh: Nếu trong năm phát sinh dưới 500triệu không phải nộp thuế, trong quý tôi làm tờ khai thì có tính thuế bình thường, đến cuối năm mà dưới 500 triệu thì mới được hoàn lại thuế hay sao? Thủ tục hoàn lại thuế như thế nào?
Trả lời:
Đối với vướng mắc của người nộp thuế, hiện nay, Cục Thuế đang trong quá trình xây dựng dự thảo Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để trình cấp có thẩm quyền ban hành. Dự thảo dự kiến quy định HKD, CNKD tự xác định mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với CQT 01 lần/năm, chậm nhất là ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo.
Người nộp thuế: Trang-22–422
Địa chỉ: Xã Cam Lâm Tỉnh Khánh Hoà
Cty tôi sản xuất và kinh doanh mặt hàng thủy sản, được hưởng ưu đãi thuế TNDN 10% trong suốt thời gian hoạt động cho ngành nghề hoạt động tại địa bàn kinh tế xã hội khó khăn theo TT96/2015. Vậy theo Luật thuế TNDN số 67/2025 và nghị định 320/2025 thì cty tôi có đc hưởng thuế suất 10% theo TT 96 không ạ
Trả lời:
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định thu nhập của doanh nghiệp thuộc ngành nghề sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản và nuôi trồng lâm sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư thì được áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động.
Trường hợp năm 2025, Công ty tiếp tục đáp ứng điều kiện sản xuất sản phẩm nông sản, thủy sản theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN và thực hiện tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn thì tiếp tục được hưởng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định trên cơ sở điều kiện thực tế Công ty đáp ứng.
Người nộp thuế: Công ty TNHH TP Việt Nam-21–423
Địa chỉ: 68 Cầu Giấy – Hà Nội
Công ty có vay tiền trên 10% vốn CSH năm 2023, 2024 chỉ phát sinh nghiệp vụ trả tiền vay thì năm 2024 có bị giao dịch liên kết k? Năm 2025 k phát sinh vay và trả, chỉ còn số dư để lại vẫn trên 10% vốn CSH thì năm 2025 có bị giao dịch liên kết k?
Trả lời:
– Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
…
2. Các giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.”
– Tại điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết như sau:
“Điều 5. Các bên có quan hệ liên kết
…
2. Các bên liên kết tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể như sau:
….
g) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;
…
l) Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp trong năm tài chính Công ty có phát sinh khoản vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP thì Công ty và cá nhân cho vay nêu trên được xác định là các bên có quan hệ liên kết. Khi đó, Công ty và các bên có quan hệ liên kết phát sinh giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP thì chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
Trường hợp, trong kỳ Công ty và các bên có quan hệ liên kết không phát sinh giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP thì Công ty không thuộc đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
Người nộp thuế: Lê Thị Trang-20–424
Địa chỉ: Kiến Hưng – Hà Nội
Tôi muốn hỏi kê khai hộ kinh doanh: Nếu trong năm phát sinh dưới 500triệu không phải nộp thuế, trong quý tôi làm tờ khai thì có tính thuế bình thường, đến cuối năm mà dưới 500 triệu thì mới được hoàn lại thuế hay sao? Thủ tục hoàn lại thuế như thế nào?
Trả lời:
Hiện nay, Cục Thuế được Bộ Tài chính giao xây dựng dự thảo Nghị định quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để trình cấp có thẩm quyền ban hành. Dự thảo đang dự kiến quy định HKD, CNKD tự xác định có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thông báo doanh thu phát sinh trong năm với CQT 01 lần/năm, chậm nhất là ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo.
Người nộp thuế: Đinh Thị Thơm-19–425
Địa chỉ: Ninh Bình
Công ty tôi mua thỏ từ các hợp tác xã (HTX). Để khuyến khích các HTX chăn nuôi thỏ, công ty có quy định xét thưởng : nếu HTX hàng tháng cung cấp số lượng thỏ vượt các định mức thì công ty sẽ thưởng một số tiền tương ứng trên từng con. Cứ cuối mỗi tháng, công ty căn cứ vào số thỏ mà các HTX bán trong tháng để tính toán số tiền thưởng này. Vậy khoản thưởng này các HTX có phải xuát hoá đơn cho Công ty tôi không? Nếu phải xuất thì thời điểm xuất là khi nào? HTX có thể xuất gộp vào hoá đơn bán thỏ cuối cùng của tháng có được không?
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về nguyên tắc lập hóa đơn;
“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT về nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025).
“Điều 9. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng
1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.”
Về nguyên tắc, trường hợp xác định khoản tiền thưởng không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không thuộc đối tượng phải tính thuế GTGT và không phải lập hóa đơn, trường hợp xác định khoản tiền thưởng liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì tính thuế GTGT và lập hóa đơn theo quy định.
Người nộp thuế: NGÂN-18–426
Địa chỉ: TPHồ Chí Minh
Kính gửi cơ quan thuế, Công ty chúng tôi là công ty vận tải và sắp tới sẽ triển khai sàn TMĐT vận tải cho chủ xe và chủ hàng được tiếp xúc với nhau và thực hiện các hoạt động vận tải hàng hóa. Theo NĐ 117/2025/NĐ-CP tôi có tìm hiểu thì sàn chúng tôi có chức năng thanh toán nên sẽ phải thực hiện khai và nộp thay thuế cho cá nhân kinh doanh với trường hợp chủ xe là cá nhân. Hiện chúng tôi đang chưa biết với việc chủ xe là cá nhân thực hiện chạy dịch vụ qua sàn thì chúng tôi sẽ khải khấu trừ thuế như thế nào, và với việc sàn trung gian nên khi khách hàng yêu cầu xuất hóa đơn trường hợp đó chúng tôi sẽ xuất hóa đơn VAT như thế nào thì phù hợp. Mong được giải đáp. Trân trọng cảm ơn.
Trả lời:
Theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 và Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ thì về nguyên tắc như sau:
– Trường hợp Công ty có sàn TMĐT cho các HKD, CNKD thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ thông qua sàn TMĐT (bao gồm cả HKD đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải) thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế đối với HKD, CNKD theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP. Đối với trường hợp này thì HKD, CNKD thực hiện lập hóa đơn hoặc ủy nhiệm cho Công ty lập hóa đơn theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/225/NĐ-CP của Chính phủ.
– Trường hợp Công ty có sàn TMĐT cho các HKD, CNKD thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa thông qua sàn TMĐT, nhưng việc vận chuyển hàng hóa do Công ty điều hành các lái xe theo hợp đồng hợp tác kinh doanh thì Công ty chỉ thực hiện khấu trừ thuế đối với HKD, CNKD bán hàng trên sàn TMĐT theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP, còn với các cá nhân lái xe ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
Đối với trường hợp này, về hóa đơn bán hàng hóa thì HKD, CNKD thực hiện lập hóa đơn hoặc ủy nhiệm cho Công ty lập hóa đơn; về hóa đơn dịch vụ vận chuyển thì Công ty thực hiện xuất hóa đơn trên toàn bộ doanh thu vận chuyển.
Người nộp thuế: Hợp tác xã Tiến Nam-17–427
Địa chỉ: Đắk Lắk
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP Ban hành ngày 15/12/2025 tại khoản b, c điều 9 đối với trường hợp: 1. Khoản c điều 9 có quy định về các khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác có giá trị từng lần từ 5 triệu đồng trở lên. Vậy Doanh Nghiệp tôi muốn hỏi đối với chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe có thuộc trường hợp các khoản chi khác nên trên và có bắt buộc phải áp dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt để được tính là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN không? 2. Doanh nghiệp mua keo nguyên liệu rừng trồng của người dân trực tiếp bán ra giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Vì Nghị định áp dụng từ ngày 15/12 nên hầu hết người lao động và người dân bán nguyên liệu trong địa bàn là dân tộc thiểu số vùng sâu vùng xa, đặc biệt khó khăn chưa biết sử dụng tài khoản cũng như điện thoại thông minh với khoảng cách trụ sở ngân hàng cách địa bàn 40km-50km, đường rừng núi hẻo lánh, phương tiện đi lại khó khăn nên việc giao dịch bằng chuyển khoản trên 5 triệu đồng gây khó khăn rất nhiều cho người dân cũng như doanh nghiệp. Rất mong nhận được sự quan tâm hướng dẫn của quý Bộ.
Trả lời:
Tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15.12.2025 (áp dụng kể từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025) của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
…
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;
c3) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này,…”.
Căn cứ quy định nêu trên thì:
1. Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe nêu trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
2. Trường hợp doanh nghiệp mua keo của người sản xuất trực tiếp bán ra hoặc mua của hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.
Người nộp thuế: Công ty TNHH XNK SẦU RIÊNG Á TRINH-COP-428
Địa chỉ: Krông Pắc – Đắk Lắk
Công ty chúng tôi hoạt động mua nông sản từ chủ vườn sau đó xuất khẩu nông sản là sầu riêng sang Trung Quốc. Công ty đã lập bảng kê thu mua hàng theo mẫu 01/TNDN, kèm hợp đồng mua bán với nông dân là chủ vườn. Tuy nhiên chúng tôi đang được yêu cầu phải có thêm xác nhận của địa phương. Vậy để thu mua nông sản của chủ vườn trồng sầu riêng, chúng tôi cần những giấy tờ gì? khi mua nông sản về trong quá trình vận chuyển, cắt bỏ cuống… thì số lượng cân của nông sản sẽ hao hụt, vậy chúng tôi cần hồ sơ như thế nào để tính lượng hao hụt này vào chi phí? Và một số chủ vườn không có Số tài khoản ngân hàng, công ty buộc phải trả tiền mặt thì có được không?
Trả lời:
Tại điểm b khoản 9 Điều 9 và điểm b Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định như sau:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
…
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
…
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
…
b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp mua sầu riêng của chủ vườn thì được lập bảng kê; đơn vị thực hiện ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê mua hàng; đảm bảo chính xác các thông tin như người bán, thời gian, số lượng, giá bán; người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và kèm theo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên; Nếu mua trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên chi bằng tiền mặt sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp trong quá trình vận chuyển, cắt bỏ cuống… thì số lượng cân của nông sản sẽ hao hụt; để tính lượng hao hụt này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thì phải có hồ sơ chứng minh, Doanh nghiệp phải tự xác định rõ lượng hao hụt, kèm Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hao hụt có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật; lập Phiếu nhập, xuất kho trong quá trình chế biến để chứng minh số lượng hao hụt thực tế (Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu).
Người nộp thuế: Công ty TNHH XNK SẦU RIÊNG Á TRINH-16–429
Địa chỉ: Krông Pắc – Đắk Lắk
Công ty chúng tôi hoạt động mua nông sản từ chủ vườn sau đó xuất khẩu nông sản là sầu riêng sang Trung Quốc. Công ty đã lập bảng kê thu mua hàng theo mẫu 01/TNDN, kèm hợp đồng mua bán với nông dân là chủ vườn. Tuy nhiên chúng tôi đang được yêu cầu phải có thêm xác nhận của địa phương. Vậy để thu mua nông sản của chủ vườn trồng sầu riêng, chúng tôi cần những giấy tờ gì? khi mua nông sản về trong quá trình vận chuyển, cắt bỏ cuống… thì số lượng cân của nông sản sẽ hao hụt, vậy chúng tôi cần hồ sơ như thế nào để tính lượng hao hụt này vào chi phí? Và một số chủ vườn không có Số tài khoản ngân hàng, công ty buộc phải trả tiền mặt thì có được không?
Trả lời:
Tại điểm b khoản 9 Điều 9 và điểm b Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định như sau:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
…
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
…
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
…
b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp mua sầu riêng của chủ vườn thì được lập bảng kê; đơn vị thực hiện ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê mua hàng; đảm bảo chính xác các thông tin như người bán, thời gian, số lượng, giá bán; người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và kèm theo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên; Nếu mua trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên chi bằng tiền mặt sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp trong quá trình vận chuyển, cắt bỏ cuống… thì số lượng cân của nông sản sẽ hao hụt; để tính lượng hao hụt này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thì phải có hồ sơ chứng minh, Doanh nghiệp phải tự xác định rõ lượng hao hụt, kèm Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hao hụt có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật; lập Phiếu nhập, xuất kho trong quá trình chế biến để chứng minh số lượng hao hụt thực tế (Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu).
Người nộp thuế: Công ty TNHH Desay Battery vina-14–430
Địa chỉ: KCN Song khê Nội Hoàng Bắc Ninh
Câu 1: Chúng tôi muốn hỏi về cách tính thuế FCT đối với phần giá trị MMTB nhập khẩu trong các TH sau (MM được giao hàng tại cảng, NCC bán MM tại nc ngoài, k có cstt tại VN): TH1: Ký một hợp đồng mua MMTB kèm DV lắp đặt với công ty A. TH2: Ký một hợp đồng mua MMTB với công ty A và một hợp đồng về DV lắp đặt máy móc này với Công ty A (2 hợp đồng riêng biệt) TH3: Mua MMTB với công ty A và mua DV lắp đặt máy móc đó của công ty B, cả 2 công ty này đều ở nước ngoài. TH4: Mua MMTB với công ty A tại nước ngoài, và mua dịch vụ lắp đặt máy móc đó của công ty B, công ty B là công ty con của công ty A được thành lập tại VN
Trả lời:
Căn cứ Điều 1, Điều 2, Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam
“Điều 1. Đối tượng áp dụng
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
…..
Điều 2. Đối tượng không áp dụng
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:
– Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
– Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
…..
Điều 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp
2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
b.2) Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì tính thuế theo tỷ lệ thuế riêng của từng phần giá trị hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 2%.”
Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế và đối chiếu các quy định hướng dẫn nêu trên để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Người nộp thuế: Tạ Chương-13–431
Địa chỉ: Thành phố Hà Nội
tôi là doanh nghiệp thông thường, có doanh thu xuất khẩu hàng hóa, tôi bán hàng theo điều kiện incoterm FOB. Thường bộ chứng từ bán hàng thì tờ khai thông quan có trước, sau đó mới có vận đơn (thường sẽ lệch ngày). Tỷ giá mỗi ngày khác nhau sẽ quy ra số VND khác nhau. Theo quy định, Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan Vậy số tiền hóa đơn GTGT đối doanh thu bán hàng khác số tiền ghi nhận doanh thu trên sổ thì tôi xử lý thế nào đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.
Trả lời:
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP đã có quy định về nội dung hóa đơn tại Điều 10 (trong đó có quy định về đồng tiền ghi trên hóa đơn) và quy định về thời điểm lập hóa đơn tại Điều 9. Đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu và thực hiện theo quy định trên.
Người nộp thuế: Công ty TNHH vật tư nước Hà Nội-10–432
Địa chỉ: Thôn Rùa Hạ – xã Tam Hưng – Hà Nội
Kính gửi BTC ! BTC xin hướng dẫn, làm rõ về điểm C khoản 1 Điều 9 NĐ 320/2025/NĐ-CP có ghi khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Vậy các khoản chi khác được ghi trong NĐ này cụ thể là những khoản chi gì? các khoản này có bao gồm tiền lương phải trả cho NLĐ hay không ? Kính mong BTC giải đáp để doanh nghiệp thực hiện đúng theo quy định.
Trả lời:
Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:
“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
Người nộp thuế: Nippon Zoki Việt Nam-9-t-433
Địa chỉ: Ninh Bình
Công ty tôi mua thỏ từ các hợp tác xã (HTX). Để khuyến khích các HTX chăn nuôi thỏ, công ty có quy định xét thưởng : nếu HTX hàng tháng cung cấp số lượng thỏ vượt các định mức thì công ty sẽ thưởng một số tiền tương ứng trên từng con. Cứ cuối mỗi tháng, công ty căn cứ vào số thỏ mà các HTX bán trong tháng để tính toán số tiền thưởng này. Vậy khoản thưởng này các HTX có phải xuát hoá đơn cho Công ty tôi không?
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về nguyên tắc lập hóa đơn;
“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT về nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025).
“Điều 9. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng
1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.”
Về nguyên tắc, trường hợp xác định khoản tiền thưởng không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không thuộc đối tượng phải tính thuế GTGT và không phải lập hóa đơn, trường hợp xác định khoản tiền thưởng liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì tính thuế GTGT và lập hóa đơn theo quy định.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị việt Anh-6-G-434
Địa chỉ: Đội 7 Áng Hạ Xã Hồng Sơn Hà Nội
Kính thưa cán bộ, em kihh doanh trên sàn TMDT Shopee và Tiktok , sàn có chức năng thanh toán. Hiện tại sàn đã thu thuế 1.5% ( thuế GTGT =1%, Thuế TNCN 0.5% ). Em là hộ trên >3 tỷ/1 năm. Cán Bộ cho em hỏi, sàn đã thu và khấu trừ nộp thuế thay. Thì cuối năm em có phải làm quyết toán thuế TNCN theo doanh thu nhóm 3 : Doanh Thu- Chi Phi x 17% không ạ ?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Điều 7 Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng được xác định bằng thu nhập tính thuế (doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế) nhân với thuế suất 17%.
Theo thẩm quyền được giao, hiện nay Bộ Tài chính đang chủ trì xây dựng Nghị định quy định về chính sách thuế, quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trong đó sẽ quy định nội dung quyết toán thuế.
Người nộp thuế: HÀ NGỌC TUẤN-7-C-435
Địa chỉ: Tòa 2A Chung cư Hưng Thịnh Phường Kiến Hưng TP Hà Nội
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, đối với khoản tiền lương, tiền công trả cho người lao động từ 5 triệu đồng trở lên trong một lần chi trả, doanh nghiệp có bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) để được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN hay không? Nếu có, xin cơ quan thuế hướng dẫn thêm về cách áp dụng
Trả lời:
Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:
“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
Người nộp thuế: Công Ty TNHH Xây Dựng Minh An HD-5-T-436
Địa chỉ: TP Hải Phòng
Công ty chúng tôi hiện đang thuê nhà của cá nhân để làm văn phòng với giá thuê dưới 100 triệu đồng/năm. Theo quy định, cá nhân có nhà cho thuê phải đăng ký thuế cho thuê tài sản và thực hiện kê khai thuế kể cả trong trường hợp chưa đến mức phải nộp thuế GTGT, TNCN. Hiện việc khai thuế điện tử chỉ thực hiện được sau khi cá nhân đã đăng ký thuế cho thuê tài sản theo mẫu 03-ĐK-TCT. Cá nhân đã thực hiện khai mẫu 03-ĐK-TCT – Tờ khai đăng ký (Dùng cho hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh) (TT86/2024) qua cổng Dịch vụ công Thuế Nhà nước nhưng không có mục đính kèm hồ sơ, tài liệu và không được chấp nhận. Vậy, việc đăng ký thuế cho thuê tài sản theo mẫu 03-ĐK-TCT – Tờ khai đăng ký (Dùng cho hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh) (TT86/2024) đã thực hiện kê khai trực tuyến qua cổng Dịch vụ công thuế Nhà nước được chưa hay cá nhân phải nộp hồ sơ bản cứng trực tiếp tại cơ quan thuế để được xử lý?
Trả lời:
Việc đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC hiện nay đã thực hiện trực tuyến qua Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính (https://dichvucong.mof.gov.vn). Thành phần hồ sơ đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC như sau:
– Đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam có số định danh cá nhân: Hồ sơ là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC).
– Đối với cá nhân cho thuê nhà là người nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân: Hồ sơ gồm Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân (quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC).
Nếu NNT đã đăng ký trên Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính (https://dichvucong.mof.gov.vn) theo đúng quy định nêu trên nhưng không được chấp nhận thì người nộp thuế cần kiểm tra Thông báo của cơ quan thuế gửi cho NNT qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký để biết lý do không được chấp nhận và điều chỉnh cho phù hợp hoặc liên hệ với Thuế cơ sở trên địa bàn để được hướng dẫn cụ thể (một số lý do thường gặp như: thông tin của cá nhân chưa khớp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trùng thông tin với cá nhân khác đã đăng ký thuế trước đó với cơ quan thuế).
Người nộp thuế: Hợp tác xã Tiến Nam-4-G-437
Địa chỉ: Đắk Lắk
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP Ban hành ngày 15/12/2025 tại khoản b, c điều 9 đối với trường hợp: 1. Khoản c điều 9 có quy định về các khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác có giá trị từng lần từ 5 triệu đồng trở lên. Vậy Doanh Nghiệp tôi muốn hỏi đối với chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe có thuộc trường hợp các khoản chi khác nên trên và có bắt buộc phải áp dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt để được tính là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN không? 2. Doanh nghiệp mua keo nguyên liệu rừng trồng của người dân trực tiếp bán ra giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Vì Nghị định áp dụng từ ngày 15/12 nên hầu hết người lao động và người dân bán nguyên liệu trong địa bàn là dân tộc thiểu số vùng sâu vùng xa, đặc biệt khó khăn chưa biết sử dụng tài khoản cũng như điện thoại thông minh với khoảng cách trụ sở ngân hàng cách địa bàn 40km-50km, đường rừng núi hẻo lánh, phương tiện đi lại khó khăn nên việc giao dịch bằng chuyển khoản trên 5 triệu đồng gây khó khăn rất nhiều cho người dân cũng như doanh nghiệp. Rất mong nhận được sự quan tâm hướng dẫn của quý Bộ.
Trả lời:
Tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15.12.2025 (áp dụng kể từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025) của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
…
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;
c3) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này,…”.
Căn cứ quy định nêu trên thì:
1. Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe nêu trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
2. Trường hợp doanh nghiệp mua keo của người sản xuất trực tiếp bán ra hoặc mua của hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Naharu Việt Nam-3-H-438
Địa chỉ: Hà Nội
Luật thuế GTGT thuế 5% với SP nông sản xuất khẩu có thực sự phù hợp không? Doanh nghiệp XK nông sản khó khăn phần thuế này
Trả lời:
Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, theo đó quy định “Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào”
Người nộp thuế: Nguyễn Thị việt Anh-2-G-439
Địa chỉ: Đội 7 Áng Hạ Lê Thanh Mỹ Đức Hà Nội
Kính thưa cán bộ, em kinh doanh trên sàn TMDT Shopee và Tiktok , sàn có chức năng thanh toán. Hiện tại sàn đã thu thuế 1.5% ( thuế GTGT =1%, Thuế TNCN 0.5% ). Em là hộ trên >3 tỷ/1 năm. Cán Bộ cho em hỏi, sàn đã thu và khấu trừ nộp thuế thay. Thì cuối năm em có phải làm quyết toán thuế TNCN theo doanh thu nhóm 3 : Doanh Thu- Chi Phi x 17% không ạ ?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Leputai Việt Nam-1-S-440
Địa chỉ: Hải Phòng
1). Doanh nghiệp chúng tôi là DNCX hiện tại đang hoạt động theo hình thức mua nguyên liệu về sản xuất thành phẩm xuất bán cho khách hàng cũng là DNCX. Nhưng hiện tại khách hàng đang có mong muốn cung ứng cho chúng tôi một phần nguyên vật liệu, phần còn lại vẫn là chúng tôi tự thu mua từ một nguồn khác bên ngoài. Như vậy trong trường hợp này thì doanh nghiệp chúng tôi có được áp dụng với hình thức gia công hay không? Để đáp ứng được thì chúng tôi cần thêm những hồ sơ gì? Rất mong nhận được sự hướng dẫn bằng văn bản của quý cơ quan? 2). Công ty là Doanh nghiệp chế xuất, nhập nguyên vật liệu về lắp ráp sản xuất sau đó bán đi. Trường hợp cùng là 1 sản phẩm đó, nhưng khách hàng sẽ cung cấp nguyên vật liệu cho bên mình để bên mình lắp ráp, như vậy thì trong trường hợp này bên mình có cần phải thay đổi ĐKKD, GCNĐT hay không? Và có cần phải đăng ký cơ sở gia công hay không?
Trả lời:
1) Về việc áp dụng hình thức gia công
– Điều 178 Luật Thương mại quy định: Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.
Đối chiếu với hoạt động của Công ty sử dụng một phần nguyên liệu của khách hàng để sản xuất thành phẩm thì có thể áp dụng hình thức gia công theo quy định dẫn trên.
– Về hoạt động nhận gia công cho thương nhân nước ngoài được quy định tại mục 1 Chương IV Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.
– Khoản 1 Điều 39 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định Tổ chức, cá nhân lần đầu tiên nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu thuộc trường hợp kiểm tra cơ sở sản xuất.
Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngòai được thực quy định tại mục 1, mục 2 chương III Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/02/2025) của Bộ Tài chính
2) Căn cứ Điều 71 Luật Đầu tư, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư thì DNCX phải hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp hoạt động thay đổi dự kiến của Công ty nêu trên phù hợp với ĐKKD, GCNĐT thì Công ty không phải thực hiện thay đổi ĐKKD, GCNĐT.
– Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 25/01/2015 được sửa đổi bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định:
1. Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu
a) Trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị đầu tiên để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức, cá nhân thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành cho cơ quan hải quan quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
b) Trường hợp thay đổi nội dung thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu dẫn đến thay đổi mặt bằng, địa chỉ, quy mô sản xuất, người đại diện theo pháp luật của thương nhân, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đưa đi gia công lại, thay đổi nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu thì phải thông báo với cơ quan hải quan trước khi nhập khẩu, đưa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, bán thành phẩm, sản phẩm đến nơi nhận gia công lại, địa điểm lưu giữ mới. Trường hợp có sự thay đổi ngoài các nội dung nêu trên thì phải thông báo cho cơ quan hải quan chậm nhất vào ngày thứ mười tháng đầu tiên của quý kế tiếp kể từ ngày phát sinh thay đổi.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty đã thực hiện thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hoá xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu nhưng thay đổi nội dung đã thông báo thì phải thực hiện thông báo với cơ quan hải quan trước khi nhập khẩu, đưa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, bán thành phẩm, sản phẩm đến nơi nhận gia công lại, địa điểm lưu giữ mới.
—
Nguồn: Cục thuế
Tham gia Group Zalo để cùng trao đổi và cập nhật sớm nhất các thông tin về Thuế, Kế toán:
