Hỏi:
Kính gửi: Bộ Tài chính Công ty cổ phần xây dựng Tố Uyên,
mã số thuế: 5300218990, địa chỉ trụ sở: Số nhà 167 đường Ngô Văn Sở, phường Lào Cai, tỉnh Lào Cai, Việt Nam
Căn cứ Bộ luật lao động hiện hành Căn cứ Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.
Công ty cổ phần xây dựng Tố Uyên trao đổi và xin hỏi Quý cơ quan Bộ tài chính mấy vấn nội dung cụ thể như sau:
1. Hiện nay Doanh nghiệp chúng tôi đang thực hiện chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động theo hình thức trả bằng tiền mặt, thu nhập của người lao động giao động từ 11.000.000đ đến 22 triệu đồng/1 tháng tùy từng người và từng vị trí công tác.
Xin hỏi tiền lương, tiền công Doanh nghiệp chi trả cho người lao động bằng tiền mặt này có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không? Nếu có thì được quy định ở đâu? Nếu không được tính vào chi phí hợp lý thì quy định ở đâu?
2. Từ Tháng 12 năm 2025 Doanh nghiệp tôi trả tiền lương, tiền công cho người lao động theo hình thức 03 lần/1 tháng cụ thể:
– Lần 1 vào ngày mùng 10 hàng tháng số tiền: 4.990.000đ bằng tiền mặt có phiếu chi tiền mặt. Xin hỏi số tiền 4.990.000 đồng chi trả bằng tiền mặt có được tình là chi phợp lý không ?
– Lần 2 vào ngày 20 hàng tháng số tiền: 4.990.000đ bằng tiền mặt có phiếu chi tiền mặt. Xin hỏi số tiền 4.990.000 đồng chi trả bằng tiền mặt có được tình là chi phợp lý không ?
– Lần 3 vào từ ngày 31 hàng tháng số tiền: 11.000.000đ bằng tiền mặt có phiếu chi tiền mặt. Xin hỏi số tiền 11.000.000 đồng chi trả bằng tiền mặt có được tình là chi phợp lý không?
* Việc chi trả nêu trên được thực hiện theo thỏa thuận 2 bên, giữa Doanh nghiệp với người lao động, các lần thanh toán bằng tiền mặt có đủ chứng từ: bảng thanh toán lương, bảng chấm công, phiếu chi lương cho người lao động.
Vậy kính mong Quý ban cơ quan tạo điều kiện giúp đỡ và hướng dẫn chính sách thuế cho đơn vị thực hiện tốt nghĩa vụ thuế. Công ty xin chân trọng cảm ơn Quý cơ quan./.
Phản hồi:
Nguồn: Cổng thông tin Bộ tài chính ngày 25/02/2026
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
…
c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.”
Căn cứ Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Tại khoản 1 Điều 9 quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
…
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.
Tại điểm a khoản 8 Điều 10 quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
… 8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;”
Tại điểm b khoản 1 Điều 24 quy định về Hiệu lực thi hành:
“Điều 24. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
… b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
(Các khoản chi trả liên quan đến nội dung Công ty hỏi: Lần 1, lần 2, đơn vị chi trả số tiền 4.990.000 đ bằng tiền mặt đủ điều kiện để tính vào khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN; Đối với lần thứ 3, đơn vị chi trả số tiền 11.000.000 đồng bằng tiền mặt không đáp ứng đủ yêu cầu để tính vào khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN)
Thuế tỉnh Lào Cai trả lời để Công ty cổ phần xây dựng Tố Uyên được biết, thực hiện./.
—
Xem thêm công văn 293: tại đây
Tham gia Group Zalo để cùng trao đổi và cập nhật sớm nhất các thông tin về Thuế, Kế toán:
