|
CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 13751/TPHCM-QLDN3 V/v đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 9 năm 2026 |
Kính gửi: Công ty TNHH SPS VIETNAM
Địa chỉ: Tòa nhà Saigon ICT, Công viên phần mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0303212532
Trả lời văn bản số 11/2026/CV-SPS ngày 11/09/2026 của Công ty TNHH SPS VIETNAM (gọi tắt là Công ty) về việc đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cá nhân không nơi nương tựa; Thuế Thành phố Hồ Chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13:
– Điều 106. Quyền, nghĩa vụ của cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột
“Cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp cần được nuôi dưỡng không cha, mẹ, con và những người được quy định tại Điều 104 và Điều 105 của Luật này hoặc còn nhưng những người này không có điều kiện để thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng.”
Căn cứ Điều 47, Điều 48 và khoản 1 Điều 69, khoản 1 Điều 70 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định:
– Điều 47: Giảm trừ gia cảnh
“ 2. Đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng như sau:
…
đ) Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.”
Người phụ thuộc quy định tại điểm này là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 của Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật liên quan khác.
3. Cá nhân được tính là người phụ thuộc hướng dẫn tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
…
b) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Người nộp thuế tự đăng ký số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thu nhập của người phụ thuộc.
6. Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”
– Điều 48. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh
“…
2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
a) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
b) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).
Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo;”
– Điều 69. Hiệu lực thi hành:
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;…”
– Điều 70. Điều khoản chuyển tiếp:
“1. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc và thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của kỳ tính thuế năm 2025 trở về trước thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập cá nhân trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
Căn cứ Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 87/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định:
– Điều 3. Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh
“1. Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và điểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP không vượt quá 03 triệu đồng.
2. Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này và có trách nhiệm kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc. Trường hợp trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.”
– Điều 4. Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 6 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
“1. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế được quy định như sau:
…
4. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng: bản chụp thẻ Căn cước; bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu quy định của pháp luật về quản lý thuế; giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc và giấy tờ chứng minh người nộp thuế phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật (nếu có).
6. Người nộp thuế thực hiện đăng ký, thay đổi người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc, việc kê khai thu nhập của người phụ thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này. Trường hợp phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
8. Tổ chức, cá nhân chi thu nhập có trách nhiệm lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người lao động tại Công ty đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bác ruột (đang nuôi dưỡng người Bác ruột đã ngoài độ tuổi lao động, vẫn còn Cha, Mẹ, Con, Anh, Chị, Em ruột) thì phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 47, Điều 48 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ, Điều 3 Thông tư số 87/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính và có đủ hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 87/2026/TT-BTC.
Đối với điều kiện có “giấy tờ chứng minh người nộp thuế phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật”: là các giấy tờ chứng minh Cha, Mẹ, Con, Anh, Chị, Em ruột của Bác ruột người lao động tuy vẫn còn sống “nhưng những người này không có điều kiện để thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng”. Nếu bác ruột của người nộp thuế không phải là người không nơi nương tựa thì không đủ điều kiện để được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN.
Đối với các cá nhân không nơi nương tựa đã được đăng ký là người phụ thuộc (đủ điều kiện là người phụ thuộc) trước ngày 01/07/2026 thì không phải đăng ký lại.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, giấy tờ chứng minh của người lao động để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đúng quy định.
Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trả lời Công ty TNHH SPS VIETNAM biết để thực hiện./.
|
Nơi nhận: – Như trên; – Phòng NVDTPC; – Lưu: VT, QLDN3(NTP Thuy, 4b) |
KT. TRƯỞNG THUẾ THÀNH PHỐ PHÓ TRƯỞNG THUẾ THÀNH PHỐ
Thái Minh Giao |
—
Tải Công văn trên: Tại đây
Tham gia Group Zalo để cùng trao đổi và cập nhật sớm nhất các thông tin về Thuế, Kế toán:
