TỔNG HỢP CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (“TNCN”) – THU NHẬP DOANH NGHIỆP (“TNDN”) VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN HỖ TRỢ, PHÚC LỢI CHI CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Áp dụng cho kỳ tính thuế TNCN năm 2026 trở đi, kỳ tính thuế TNDN năm 2025 trở đi và tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2025 trở đi

Bản cập nhật ngày 25/8/2026

I. PHẠM VI VÀ NGUỒN VĂN BẢN

Bản tổng hợp này xác định ba nghĩa vụ đối với 14 nhóm khoản hỗ trợ, phúc lợi phổ biến:

  • nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động;
  • khả năng được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của doanh nghiệp; và
  • khoản chi có thuộc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc hay không.

1.1. Danh mục văn bản căn cứ

a) Nhóm văn bản về thuế thu nhập cá nhân

Số hiệu văn bản

Ngày ban hành

Cơ quan

Hiệu lực / phạm vi áp dụng

Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15

Thông qua ngày 10/12/2025

Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 10

Hiệu lực 01/7/2026; các quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (Điều 29)

Nghị định số 253/2026/NĐ-CP

30/6/2026

Chính phủ

Hiệu lực 01/7/2026; thay thế Nghị định 65/2013/NĐ-CP. Gồm 07 Chương, 71 Điều. Quy định về tiền ăn giữa ca (điểm g khoản 2 Điều 8) áp dụng từ 01/7/2026 (điểm b khoản 1 Điều 69)

Thông tư số 87/2026/TT-BTC

30/6/2026

Bộ Tài chính

Hiệu lực 01/7/2026; thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC. Gồm 06 Điều, chỉ điều chỉnh mức thu nhập xác định người phụ thuộc (nâng lên 03 triệu đồng/tháng), hồ sơ người phụ thuộc và chứng khoán phái sinh – KHÔNG có nội dung về phúc lợi

Công văn số 2231/CST-TN

31/07/2026

Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế

Hướng dẫn triển khai Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC, trong đó có nội dung tiền ăn giữa ca

b) Nhóm văn bản về thuế thu nhập doanh nghiệp

Số hiệu văn bản

Ngày ban hành

Cơ quan

Hiệu lực / phạm vi áp dụng

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15

14/06/2025

Quốc hội khóa XV

Áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025

Nghị định số 320/2025/NĐ-CP

15/12/2025

Chính phủ

Hiệu lực từ ngày ký, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025; thay thế Nghị định 218/2013/NĐ-CP, 91/2014, 12/2015, 57/2021 (Điều 24)

Thông tư số 20/2026/TT-BTC

12/3/2026

Bộ Tài chính

Hiệu lực 12/3/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025; thay thế Thông tư 78/2014/TT-BTC và 96/2015/TT-BTC. Điều 3 quy định THÀNH PHẦN HỒ SƠ bắt buộc của từng khoản chi được trừ

c) Nhóm văn bản về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Số hiệu văn bản

Ngày ban hành

Cơ quan

Hiệu lực / phạm vi áp dụng

Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

29/06/2024

Quốc hội khóa XV

Hiệu lực 01/7/2025. Điều 31 quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc

Nghị định số 158/2025/NĐ-CP

25/06/2025

Chính phủ

Quy định chi tiết Luật BHXH về BHXH bắt buộc. Khoản 1 Điều 7 cụ thể hóa tiền lương làm căn cứ đóng

Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH

12/11/2020

Bộ LĐTBXH (nay là Bộ Nội vụ)

Khoản 5 Điều 3 quy định nội dung hợp đồng lao động; tiết c2 điểm c khoản 5 liệt kê “các chế độ và phúc lợi khác”

Công văn số 1198/CTL&BHXH-BHXH

05/09/2025

Cơ quan BHXH

Hướng dẫn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc: các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ không phải tiền lương làm căn cứ đóng

Công văn số 6101/BHXH-QLT

31/07/2026

BHXH TP. Hồ Chí Minh

Làm rõ nội dung công văn 49/16/BHXH-QLT ngày 30/06/2026 về các khoản hỗ trợ điện thoại, đi lại, nhà ở ghi thành mục riêng trong HĐLĐ KHÔNG làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, KỂ CẢ khi được cố định và chi trả ổn định hằng tháng

1.2. Bốn nguyên tắc nền tảng

Nguyên tắc 1 – Về thuế TNCN: mọi lợi ích đều chịu thuế, trừ khi có quy định loại trừ.

Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 quy định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm:

“a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức; c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: …”

Điểm k khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cụ thể hóa thành một điều khoản quét:

“k) Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động, bao gồm cả chi trong các ngày nghỉ, lễ; chi thuê các dịch vụ tư vấn, dịch vụ làm thủ tục về thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi thuê người giúp việc gia đình, lái xe, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng.”

Kết luận: một khoản chi chỉ KHÔNG chịu thuế TNCN khi tìm được đúng một điểm loại trừ tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Không có điểm loại trừ được hiểu là chịu thuế TNCN.


Nguyên tắc 2 – Về thuế TNDN: điều kiện chung tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15.

“1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp… c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.”

Điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định ngưỡng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: “Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.”

Lưu ý mới cần bổ sung vào quy trình nội bộ: 

Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định thành phần hồ sơ cụ thể của từng khoản chi được trừ – đây là điểm khác biệt lớn so với Thông tư 96/2015/TT-BTC trước đây, vốn chỉ nêu điều kiện chung. Kể từ kỳ tính thuế 2025, doanh nghiệp không chỉ cần “có hóa đơn, chứng từ” mà phải có đúng bộ hồ sơ mà Thông tư 20 liệt kê cho từng loại chi (ví dụ, với chi đào tạo nghề nghiệp cho người lao động là hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính có quy định về khoản chi đó, kèm hóa đơn chứng từ). Doanh nghiệp cần rà soát bộ hồ sơ của từng khoản phúc lợi theo Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC.

Nguyên tắc 3 – Điều kiện “ghi cụ thể” bắt buộc đối với mọi khoản chi cho người lao động.

Điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP liệt kê khoản chi KHÔNG được trừ:

“b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam…; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.”

Đây là điều kiện quan trọng: nếu Quy chế lương – thưởng – phúc lợi của doanh nghiệp không ghi rõ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG và MỨC HƯỞNG cho từng khoản trong bảng dưới đây, toàn bộ khoản chi đó bị loại khỏi chi phí được trừ, bất kể có hóa đơn chứng từ đầy đủ.

Trần phúc lợi: Điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định khoản chi không được trừ gồm:

“d) Phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế, bao gồm: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn…, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động… và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác”

“d1) Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng.”

Cách phân loại quyết định kết quả: khoản chi mang bản chất TIỀN LƯƠNG (gắn với kết quả/thời gian làm việc, ghi trong hợp đồng lao động) không bị khống chế trần; khoản chi mang bản chất PHÚC LỢI (gắn với sự kiện đời sống, không gắn kết quả lao động) bị khống chế trong 01 tháng lương bình quân của toàn doanh nghiệp.


Nguyên tắc 4 – Về BHXH bắt buộc: chỉ ba thành phần tiền lương thuộc căn cứ đóng, phần còn lại nằm ngoài

Điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định: đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP cụ thể hóa ba thành phần này và đồng thời loại trừ:

“…các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động…, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động;

Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương…, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.

Thành phần thứ tư của hợp đồng lao động – “các chế độ và phúc lợi khác” tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH – KHÔNG thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (hướng dẫn tại Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH). Nhóm này gồm đúng các khoản trong bảng dưới đây: thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác.

Điểm mấu chốt về soạn thảo hợp đồng: yếu tố quyết định KHÔNG phải là khoản chi có cố định hay không, mà là khoản đó được GHI Ở MỤC NÀO trong hợp đồng lao động. Theo Công văn 6101/BHXH-QLT ngày 31/07/2026 của BHXH TP. Hồ Chí Minh khẳng định các khoản hỗ trợ điện thoại, đi lại, nhà ở nếu ghi thành mục riêng theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH thì không làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, KỂ CẢ trường hợp các khoản này được cố định và chi trả ổn định hằng tháng. Ngược lại, nếu doanh nghiệp gộp các khoản này vào mức lương, phụ cấp lương hoặc khoản bổ sung khác thì có thể sẽ trở thành căn cứ đóng bảo hiểm.


II. BẢNG TỔNG HỢP VỀ THUẾ VÀ BHXH ĐỐI VỚI MỘT SỐ KHOẢN HỖ TRỢ / PHÚC LỢI

Ký hiệu ở cột TNCN và TNDN:

 = không chịu thuế TNCN / được trừ toàn bộ khi tính TNDN;

 = chịu thuế hoặc được trừ có điều kiện, có ngưỡng;

 = chịu thuế TNCN / không được trừ khi tính TNDN.

Ký hiệu ở cột BHXH:

 = KHÔNG thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (không phải đóng);

 = thuộc căn cứ đóng.

STT

Khoản hỗ trợ / phúc lợi

Thuế TNCN của người lao động

Thuế TNDN – chi phí được trừ của doanh nghiệp

BHXH bắt buộc (tiền lương làm căn cứ đóng)

1

Thưởng chuyên cần

 Chịu thuế toàn bộ. Là khoản có tính chất tiền lương, tiền công (khoản 2 Điều 3 Luật 109/2025/QH15) và là khoản thưởng bằng tiền theo điểm i khoản 2 Điều 8 NĐ 253/2026/NĐ-CP.

 Được trừ toàn bộ, không bị khống chế trần phúc lợi (do mang bản chất tiền lương), với điều kiện ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng tại HĐLĐ / TƯLĐTT / Quy chế tài chính / Quy chế thưởng – điểm b khoản 8 Điều 10 NĐ 320/2025/NĐ-CP.

 KHÔNG tính đóng. Là tiền thưởng theo Điều 104 BLLĐ 2019, phụ thuộc và biến động theo quá trình làm việc, chất lượng thực hiện công việc – loại trừ theo khoản 1 Điều 7 NĐ 158/2025/NĐ-CP. Phải ghi thành mục riêng “chế độ và phúc lợi khác” trong HĐLĐ.

2

Thưởng sáng kiến

 Phụ thuộc chủ thể công nhận. KHÔNG chịu thuế nếu là “tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận” (điểm a khoản 4 Điều 8 NĐ 253/2026/NĐ-CP). Nếu chỉ do Hội đồng sáng kiến nội bộ công nhận thì CHỊU THUẾ.

 Được trừ nếu doanh nghiệp có quy chế chi thưởng sáng kiến, cải tiến VÀ có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến. Thiếu một trong hai điều kiện thì không được trừ – điểm e khoản 8 Điều 10 NĐ 320/2025/NĐ-CP.

 KHÔNG tính đóng. “Tiền thưởng sáng kiến” được liệt kê đích danh trong nhóm chế độ, phúc lợi khác không phải tiền lương – tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 TT 10/2020/TT-BLĐTBXH, Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH.

3

Ăn giữa ca / ăn trưa

 Chi bằng tiền: chỉ phần vượt 1,2 triệu đồng/người/tháng mới tính vào thu nhập chịu thuế. Nếu doanh nghiệp trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì KHÔNG tính vào thu nhập chịu thuế (không giới hạn mức) – điểm g khoản 2 Điều 8 NĐ 253/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 01/7/2026.

 Được trừ theo số thực chi nếu đáp ứng điều kiện chung Điều 9 Luật 67/2025/QH15 và được ghi trong quy chế. Pháp luật TNDN hiện hành không đặt trần riêng cho tiền ăn giữa ca.

 KHÔNG tính đóng. “Tiền ăn giữa ca” được liệt kê đích danh. Lưu ý: ngưỡng 1,2 triệu đồng là ngưỡng THUẾ TNCN, không phải ngưỡng BHXH – toàn bộ khoản ăn giữa ca đều ngoài căn cứ đóng.

4

Xăng xe (khoán hàng tháng)

 Chịu thuế toàn bộ. Điểm đ khoản 2 Điều 8 NĐ 253/2026/NĐ-CP chỉ cho phép loại trừ phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục – KHÔNG có xăng xe. Ngoại lệ: chi phí xăng xe phục vụ đi công tác có hóa đơn, chứng từ và văn bản cử đi công tác thì không tính (điểm k khoản 4 Điều 8).

 Được trừ nếu ghi rõ điều kiện và mức hưởng trong quy chế, có chứng từ hợp lệ (điểm b khoản 8 Điều 10 NĐ 320/2025/NĐ-CP). Trường hợp khoán cho người đi công tác đúng quy chế thì được trừ khoản khoán – điểm h khoản 8 Điều 10.

 KHÔNG tính đóng. “Hỗ trợ xăng xe” được liệt kê đích danh. Đây là điểm lệch quan trọng: chịu thuế TNCN nhưng KHÔNG thuộc căn cứ đóng BHXH.

5

Điện thoại

/ Phần khoán chi trong mức quy định KHÔNG chịu thuế; chỉ phần vượt mức mới chịu thuế. Đối với doanh nghiệp, “mức khoán chi áp dụng phù hợp với việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp” – điểm đ khoản 2 Điều 8 NĐ 253/2026/NĐ-CP.

 Được trừ theo mức khoán ghi tại quy chế tài chính / quy chế nội bộ, đáp ứng điều kiện chung Điều 9 Luật 67/2025/QH15. Mức khoán phải hợp lý và nhất quán theo chức danh.

 KHÔNG tính đóng, KỂ CẢ khi khoản này cố định và được chi trả ổn định hằng tháng, với điều kiện ghi thành mục riêng trong HĐLĐ – Công văn 4916/BHXH-QLT (30/6/2026) và 6101/BHXH-QLT (31/7/2026) của BHXH TP.HCM.

6

Đi lại

 Tách 3 tình huống. (a) Doanh nghiệp bố trí phương tiện đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc theo quy chế: KHÔNG chịu thuế (điểm c khoản 4 Điều 8). (b) Chi phí đi công tác có hóa đơn, chứng từ và quyết định cử đi công tác: KHÔNG chịu thuế (điểm k khoản 4 Điều 8). (c) Khoán tiền đi lại hằng tháng hoặc hỗ trợ đi lại ngày lễ, tết: CHỊU THUẾ (điểm k khoản 2 Điều 8).

 Chi phí đi công tác được trừ nếu đủ hóa đơn, chứng từ, có quyết định cử đi công tác (điểm h khoản 8 Điều 10). Riêng “chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động” là khoản phúc lợi, nằm trong trần 01 tháng lương bình quân – điểm d khoản 4 Điều 10 NĐ 320/2025/NĐ-CP.

 KHÔNG tính đóng. “Hỗ trợ đi lại” được liệt kê đích danh; BHXH TP.HCM khẳng định lại tại Công văn 6101/BHXH-QLT kể cả khi chi cố định hằng tháng, miễn ghi thành mục riêng trong HĐLĐ.

7

Nhà ở

 Có trần 15%. Nếu doanh nghiệp xây nhà cho người lao động đang làm việc tại đơn vị: KHÔNG tính vào thu nhập chịu thuế, kể cả điện, nước, dịch vụ kèm theo. Nếu trả thay tiền thuê nhà: tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị (chưa gồm tiền thuê nhà, điện nước) – điểm h khoản 2 Điều 8 NĐ 253/2026/NĐ-CP.

 Được trừ nếu ghi khoản chi tiền nhà trong hợp đồng lao động, khoản chi mang tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ – điểm b2 khoản 8 Điều 10 NĐ 320/2025/NĐ-CP.

 KHÔNG tính đóng. “Tiền nhà ở” được liệt kê đích danh và được BHXH TP.HCM xác nhận tại Công văn 6101/BHXH-QLT. Lưu ý mâu thuẫn nội tại: để được trừ TNDN, khoản tiền nhà phải mang “tính chất tiền lương” và ghi trong HĐLĐ – cần ghi ở mục phúc lợi riêng, không ghi vào mức lương/phụ cấp lương.

8

Giữ trẻ

 Chịu thuế nếu hỗ trợ bằng tiền cho người lao động Việt Nam. Không có điểm loại trừ tương ứng; thuộc “các khoản lợi ích khác” – điểm k khoản 2 Điều 8. Lưu ý: điểm g khoản 4 Điều 8 chỉ miễn học phí bậc mầm non đến THPT cho CON CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI học tại Việt Nam và con người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài.

 Là khoản phúc lợi, nằm trong trần 01 tháng lương bình quân (điểm d khoản 4 Điều 10). Riêng “chi phí tiền lương và phụ cấp cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý” là khoản chi thêm cho lao động nữ, được trừ nếu chi đúng đối tượng, đúng mục đích – điểm i1 khoản 8 Điều 10.

 KHÔNG tính đóng. “Tiền giữ trẻ” được liệt kê đích danh trong nhóm chế độ, phúc lợi khác.

9

Nuôi con nhỏ

 Chịu thuế. Tương tự khoản mục 8 – không thuộc bất kỳ điểm loại trừ nào tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 NĐ 253/2026/NĐ-CP.

 Là khoản phúc lợi, nằm trong trần 01 tháng lương bình quân. Riêng khoản “chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con” được trừ theo điểm i1 khoản 8 Điều 10 NĐ 320/2025/NĐ-CP nếu chi đúng đối tượng, đúng mục đích.

 KHÔNG tính đóng. “Nuôi con nhỏ” được liệt kê đích danh trong nhóm chế độ, phúc lợi khác.

10

Hiếu / hỷ

 KHÔNG chịu thuế nếu thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện: chi theo quy chế tài chính / quy chế nội bộ / HĐLĐ / TƯLĐTT VÀ “phù hợp với mức được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp” – điểm m khoản 4 Điều 8 NĐ 253/2026/NĐ-CP. Phần vượt trần TNDN sẽ đồng thời mất quyền loại trừ TNCN.

 “Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động” được liệt kê đích danh trong nhóm phúc lợi, nằm trong trần 01 tháng lương bình quân – điểm d khoản 4 Điều 10 NĐ 320/2025/NĐ-CP.

 KHÔNG tính đóng. Thuộc nhóm “hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn” – khoản chi theo sự kiện, không thường xuyên, ổn định.

11

Sinh nhật

 Chịu thuế. Là khoản thưởng / lợi ích khác theo điểm i và điểm k khoản 2 Điều 8 NĐ 253/2026/NĐ-CP; không có điểm loại trừ.

 Thuộc “những khoản chi có tính chất phúc lợi khác”, nằm trong trần 01 tháng lương bình quân – điểm d khoản 4 Điều 10 NĐ 320/2025/NĐ-CP.

 KHÔNG tính đóng. “Sinh nhật của người lao động” được liệt kê đích danh trong nhóm chế độ, phúc lợi khác.

12

Hỗ trợ khó khăn do tai nạn lao động (TNLĐ)

 KHÔNG chịu thuế đối với: trợ cấp tai nạn lao động theo pháp luật về BHXH (điểm g khoản 3 Điều 8) và trợ cấp khó khăn đột xuất (điểm h khoản 3 Điều 8). Tiền bồi thường tai nạn lao động được MIỄN thuế theo khoản 11 Điều 4 Luật 109/2025/QH15 và Điều 29 NĐ 253/2026/NĐ-CP. Phần doanh nghiệp chi cao hơn mức pháp luật quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

 Điểm k khoản 8 Điều 10 NĐ 320/2025/NĐ-CP loại trừ “chi bồi thường, trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động không theo đúng quy định”. Phần chi đúng quy định được trừ; phần hỗ trợ thêm mang tính phúc lợi nằm trong trần 01 tháng lương bình quân.

 KHÔNG tính đóng. “Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động” được liệt kê đích danh. Lưu ý phân biệt với trợ cấp TNLĐ do quỹ BHXH chi trả – đó là khoản NLĐ được hưởng, không phải khoản đóng.

13

Hỗ trợ khó khăn do bệnh nghề nghiệp (BNN)

 Xử lý tương tự khoản mục 12: trợ cấp bệnh nghề nghiệp theo pháp luật BHXH không tính vào thu nhập chịu thuế – điểm g khoản 3 Điều 8 NĐ 253/2026/NĐ-CP. Phần vượt mức quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế.

 Xử lý tương tự khoản mục 12 – điểm k khoản 8 Điều 10 và điểm d khoản 4 Điều 10 NĐ 320/2025/NĐ-CP.

 KHÔNG tính đóng. “Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp” được liệt kê đích danh cùng cụm với tai nạn lao động.

14

Hỗ trợ / trợ cấp khác

 Xác định theo từng bản chất. KHÔNG chịu thuế: hỗ trợ khám, chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân và thân nhân theo hóa đơn, tối đa bằng viện phí sau khi trừ phần bảo hiểm chi trả (điểm b khoản 4 Điều 8); mua bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy phí, gồm bảo hiểm sức khỏe (điểm h khoản 4 Điều 8); chi đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề phù hợp công việc (điểm i khoản 4 Điều 8). Các trường hợp còn lại: chịu thuế.

 Khoản chi bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác nằm trong trần phúc lợi 01 tháng lương bình quân. Riêng bảo hiểm hưu trí bổ sung / hưu trí tự nguyện / nhân thọ: không được trừ phần vượt 05 triệu đồng/tháng/người và phải ghi cụ thể điều kiện, mức hưởng tại hồ sơ – điểm đ khoản 4 Điều 10 NĐ 320/2025/NĐ-CP.

* KHÔNG tính đóng, với điều kiện thực sự mang bản chất “các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác” và được ghi thành mục riêng trong HĐLĐ. (*) Nếu khoản chi thực chất gắn với công việc / chức danh, được trả cố định và ổn định như một thành phần tiền lương thì cơ quan BHXH có thể xác định lại là phụ cấp lương hoặc khoản bổ sung khác và truy thu.

Cột “Kỳ chi” (tháng / phát sinh) trong bảng đề xuất của doanh nghiệp không làm thay đổi bản chất thuế. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN là thời điểm người sử dụng lao động trả thu nhập hoặc người lao động nhận được thu nhập, kể cả lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền (khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).

Về BHXH, kỳ chi cũng không làm thay đổi kết luận: theo Công văn 6101/BHXH-QLT, việc chi cố định và ổn định hằng tháng KHÔNG tự động biến khoản phúc lợi thành tiền lương làm căn cứ đóng.

III. PHÂN TÍCH CHI TIẾT VÀ TRÍCH DẪN QUY ĐỊNH PHÁP LÝ

1. Thưởng chuyên cần

Căn cứ: Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15; điểm i khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

“i) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm cả thưởng bằng chứng khoán; thưởng từ cuộc thi, sự kiện do người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động.” (điểm i khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

Áp dụng: Thưởng chuyên cần gắn trực tiếp với ngày công và kết quả tuân thủ nội quy nên mang bản chất tiền lương, tiền công. Toàn bộ khoản này phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của tháng chi trả, không có ngưỡng miễn. Về TNDN, do mang bản chất tiền lương nên KHÔNG bị khống chế bởi trần phúc lợi 01 tháng lương bình quân, nhưng bắt buộc phải được ghi rõ điều kiện hưởng (tiêu chí chuyên cần cụ thể) và mức hưởng (300.000đ – 1.000.000đ/tháng) tại Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính hoặc Quy chế thưởng.

BHXH bắt buộc: KHÔNG tính đóng. Chính đặc điểm khiến khoản này chịu thuế TNCN đầy đủ – phụ thuộc vào ngày công và chất lượng chấp hành nội quy – lại là căn cứ để loại khoản này khỏi tiền lương đóng BHXH: khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP loại trừ mọi khoản phụ cấp lương và khoản bổ sung khác “phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động”. Điều kiện thực hiện: ghi khoản thưởng chuyên cần tại mục “chế độ và phúc lợi khác” của hợp đồng lao động và tại Quy chế thưởng, KHÔNG ghi vào mức lương hay phụ cấp lương.

2. Thưởng sáng kiến

Căn cứ: Điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; điểm e khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH.

“a) Các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; … tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;” (điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

“e) Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến và không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến;” (điểm e khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP – thuộc nhóm chi KHÔNG được trừ)

Áp dụng: Đây là khoản dễ bị hiểu nhầm nhất trong bảng. Điều kiện loại trừ TNCN đòi hỏi sáng kiến phải “được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận” – việc Hội đồng sáng kiến nội bộ của doanh nghiệp công nhận KHÔNG đủ điều kiện, khi đó tiền thưởng vẫn chịu thuế TNCN đầy đủ. Ngược lại, để được trừ khi tính TNDN thì hội đồng nghiệm thu nội bộ lại là bắt buộc, đi kèm quy chế thưởng sáng kiến bằng văn bản. Khuyến nghị doanh nghiệp thiết lập đầy đủ cả hai lớp hồ sơ: (i) quy chế + hội đồng nghiệm thu nội bộ để bảo vệ chi phí TNDN; (ii) văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) để loại trừ TNCN cho người lao động.


BHXH bắt buộc: KHÔNG tính đóng. “Tiền thưởng sáng kiến” được liệt kê đích danh trong nhóm “các chế độ và phúc lợi khác” tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, cùng với tiền thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019. Kết luận này không phụ thuộc vào việc sáng kiến do cơ quan nhà nước hay hội đồng nội bộ công nhận.

3. Ăn giữa ca / ăn trưa

Căn cứ: Điểm g khoản 2 Điều 8 và điểm b khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

“g) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;”

“b) Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.” (điểm b khoản 1 Điều 69)

Áp dụng: Mức 1,2 triệu đồng/người/tháng chỉ áp dụng khi doanh nghiệp chi BẰNG TIỀN. Nếu doanh nghiệp tổ chức bếp ăn, mua suất ăn từ nhà cung cấp hoặc phát phiếu ăn thì toàn bộ giá trị không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, kể cả khi giá trị vượt 1,2 triệu đồng. Với thiết kế “theo ngày công”, doanh nghiệp cần kiểm soát để tổng chi bằng tiền trong tháng của từng người không vượt 1,2 triệu đồng, hoặc chủ động chuyển sang hình thức mua suất ăn / phiếu ăn để tối ưu cho người lao động. Về TNDN, khoản chi này được trừ theo số thực chi khi đáp ứng điều kiện chung tại Điều 9 Luật Thuế TNDN.

Lưu ý về mức tham chiếu cũ: mức 730.000 đồng/người/tháng theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH đã hết hiệu lực (bị bãi bỏ theo Thông tư 03/2025/TT-BNV). Doanh nghiệp KHÔNG được tiếp tục áp dụng mức này.

BHXH bắt buộc: KHÔNG tính đóng. “Tiền ăn giữa ca” được liệt kê đích danh trong nhóm chế độ, phúc lợi khác. Cần đặc biệt lưu ý không nhầm lẫn hai ngưỡng: 1,2 triệu đồng là ngưỡng của THUẾ TNCN, pháp luật BHXH không đặt ngưỡng nào cho tiền ăn giữa ca – toàn bộ khoản này nằm ngoài căn cứ đóng, kể cả phần vượt 1,2 triệu đồng (phần vượt đó chịu thuế TNCN nhưng vẫn không phải đóng BHXH).

4. Xăng xe

Căn cứ: Điểm đ khoản 2 Điều 8 và điểm k khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; điểm h khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

“đ) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục phục vụ công việc của cá nhân cao hơn mức quy định sau đây: … Đối với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh: mức khoán chi áp dụng phù hợp với việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.”

Áp dụng: Danh mục khoán chi được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN là danh mục ĐÓNG, chỉ gồm bốn khoản: văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại và trang phục. Tiền xăng xe khoán hằng tháng không nằm trong danh mục này, do đó phải tính đủ vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Đây là điểm rủi ro thường gặp khi doanh nghiệp thiết kế phụ cấp xăng xe ví dụ từ 300.000đ đến 2.000.000đ/tháng và không khấu trừ thuế.

“k) Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả cho nhà cung cấp hoặc cho người lao động để phục vụ việc điều động, luân chuyển, đi công tác của người lao động theo quy định tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, cử người lao động đi công tác, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động và có hóa đơn, chứng từ theo quy định;” (điểm k khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)


Phương án tối ưu: chuyển phần chi phí nhiên liệu phục vụ công việc sang cơ chế công tác phí hoặc thanh toán theo hóa đơn thực tế kèm quyết định cử đi công tác. Khi đó khoản chi vừa không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN (điểm k khoản 4 Điều 8), vừa được trừ khi tính TNDN theo điểm h khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

BHXH bắt buộc: KHÔNG tính đóng. “Hỗ trợ xăng xe” được liệt kê đích danh trong nhóm chế độ, phúc lợi khác. Đây là điểm lệch quan trọng nhất giữa ba sắc thuế – phí trong toàn bảng: cùng một khoản khoán xăng xe, doanh nghiệp PHẢI khấu trừ thuế TNCN nhưng KHÔNG phải đóng BHXH. Nhiều doanh nghiệp áp dụng ngược lại hoặc áp dụng đồng nhất cho cả hai, dẫn tới rủi ro truy thu thuế TNCN.

5. Điện thoại

Căn cứ: Điểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; Công văn 4916/BHXH-QLT ngày 30/6/2026 và Công văn 6101/BHXH-QLT ngày 31/7/2026 của BHXH TP. Hồ Chí Minh.

Khác với xăng xe, điện thoại nằm trong danh mục bốn khoản khoán chi được loại trừ. Chỉ “phần khoán chi … cao hơn mức quy định” mới tính vào thu nhập chịu thuế. Với doanh nghiệp, mức quy định chính là mức khoán được chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, tức mức do doanh nghiệp tự ấn định trong quy chế tài chính, miễn là hợp lý và tương xứng với yêu cầu công việc của từng chức danh.

Áp dụng: Mức đề xuất 200.000đ – 1.000.000đ/tháng theo chức danh là hợp lý nếu được quy định thành văn bản. Doanh nghiệp cần ban hành Quy chế khoán chi điện thoại nêu rõ danh sách chức danh và mức khoán tương ứng; khi đó khoản chi không chịu thuế TNCN và được trừ khi tính TNDN. Lưu ý phân biệt: khoản khoán này khác với việc doanh nghiệp thanh toán hóa đơn điện thoại đứng tên cá nhân người lao động.

BHXH bắt buộc: KHÔNG tính đóng. Đây là khoản được cơ quan BHXH hướng dẫn trực tiếp và gần nhất. Công văn 6101/BHXH-QLT ngày 31/7/2026 của BHXH TP. Hồ Chí Minh nêu rõ: các khoản hỗ trợ điện thoại, đi lại, nhà ở nếu ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH thì không phải là tiền lương và không làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, KỂ CẢ trường hợp các khoản này được cố định và chi trả ổn định hằng tháng. Cùng văn bản cũng lưu ý: cơ quan BHXH xác định mức đóng theo nội dung thỏa thuận trên hợp đồng lao động, và khi kiểm tra sẽ đối chiếu hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng, bảng lương, bảng chấm công và quy chế trả lương.

6. Đi lại

Căn cứ: Điểm c và điểm k khoản 4 Điều 8, điểm k khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; điểm h khoản 8 Điều 10 và điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Công văn 6101/BHXH-QLT.

“c) Khoản tiền nhận được theo chế độ liên quan đến sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể; phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của đơn vị;” (điểm c khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

“h) Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. … Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp;” (điểm h khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)

Áp dụng: Điểm c khoản 4 Điều 8 chỉ loại trừ khi doanh nghiệp BỐ TRÍ PHƯƠNG TIỆN đưa đón (xe đưa rước, thuê xe dịch vụ) theo quy chế – đây là lợi ích bằng hiện vật. Nếu doanh nghiệp phát tiền mặt khoán cho người lao động tự đi lại thì thuộc “các khoản lợi ích khác” tại điểm k khoản 2 Điều 8 và phải chịu thuế TNCN. Riêng khoản hỗ trợ đi lại dịp lễ, tết được liệt kê đích danh trong nhóm phúc lợi tại điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP nên nằm trong trần 01 tháng lương bình quân.

BHXH bắt buộc: KHÔNG tính đóng, ở cả ba tình huống nêu trên. “Hỗ trợ đi lại” được liệt kê đích danh trong nhóm chế độ, phúc lợi khác và được BHXH TP. Hồ Chí Minh xác nhận trực tiếp tại Công văn 4916/BHXH-QLT và 6101/BHXH-QLT, kể cả khi khoản khoán được chi cố định hằng tháng.

7. Nhà ở

Căn cứ: Điểm h khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; điểm b2 khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Công văn 6101/BHXH-QLT.

“Trường hợp người lao động được hưởng lợi ích từ nhà ở do người sử dụng lao động xây cho người lao động đang làm việc tại đơn vị thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động đối với khoản lợi ích này, bao gồm cả tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có). Trường hợp tiền thuê nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay thì tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế của người lao động phát sinh tại đơn vị chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có);”

“b2) Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;” (điểm b2 khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)

Áp dụng: Cơ chế 15% là ngưỡng TRẦN tính thuế chứ không phải ngưỡng miễn thuế. Ví dụ: người lao động có tổng thu nhập chịu thuế 30 triệu đồng/tháng (chưa gồm tiền nhà), doanh nghiệp trả thay tiền thuê nhà 6 triệu đồng/tháng. Mức tính vào thu nhập chịu thuế là 15% × 30 triệu = 4,5 triệu đồng, phần 1,5 triệu đồng còn lại không phải tính. Điều kiện tiên quyết để được trừ chi phí TNDN là khoản tiền nhà phải được ghi trong hợp đồng lao động.

BHXH bắt buộc: KHÔNG tính đóng. “Tiền nhà ở” được liệt kê đích danh và được BHXH TP. Hồ Chí Minh xác nhận tại Công văn 6101/BHXH-QLT. Tuy nhiên, đây là khoản cần soạn thảo hợp đồng cẩn trọng nhất trong toàn bảng, vì hai yêu cầu có vẻ xung khắc: pháp luật TNDN đòi hỏi khoản tiền nhà “có tính chất tiền lương, tiền công” và được ghi trong hợp đồng lao động, trong khi pháp luật BHXH chỉ loại trừ khi khoản đó nằm ở mục “chế độ và phúc lợi khác”. Cách xử lý an toàn: ghi khoản tiền nhà thành một mục riêng trong hợp đồng lao động thuộc nhóm chế độ và phúc lợi khác, nêu rõ điều kiện hưởng và mức hưởng, đồng thời quy định tương ứng trong Quy chế tài chính / Quy chế lương – thưởng – phúc lợi để đáp ứng điều kiện của điểm b2 khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Không đưa tiền nhà vào mức lương hoặc phụ cấp lương.

8. Giữ trẻ

Căn cứ: Điểm k khoản 2 Điều 8 và điểm g khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; điểm d khoản 4 Điều 10 và điểm i1 khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

“g) Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay (hoặc thanh toán) cho người lao động;” (điểm g khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

Áp dụng: Quy định loại trừ trên chỉ dành cho hai nhóm đối tượng: con của người lao động NƯỚC NGOÀI học tại Việt Nam, và con của người lao động Việt Nam đang làm việc Ở NƯỚC NGOÀI. Người lao động Việt Nam làm việc trong nước không thuộc phạm vi này, nên khoản hỗ trợ chi phí giữ trẻ chi cho họ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

“i1) Các khoản chi thêm cho lao động nữ, bao gồm: … chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý; …” (điểm i1 khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP – được trừ nếu chi đúng đối tượng, đúng mục đích)

Khuyến nghị: Nếu quy mô lao động nữ đủ lớn, doanh nghiệp nên cân nhắc tự tổ chức nhà trẻ thay vì hỗ trợ bằng tiền. Chi phí tiền lương giáo viên khi đó được trừ theo điểm i1 và không tạo thu nhập chịu thuế TNCN cho người lao động.

BHXH bắt buộc: KHÔNG tính đóng. “Tiền giữ trẻ” được liệt kê đích danh trong nhóm chế độ, phúc lợi khác tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH.

9. Nuôi con nhỏ

Căn cứ: Điểm k khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; điểm d khoản 4 Điều 10 và điểm i1 khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Áp dụng: Rà soát toàn bộ khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP không tìm thấy điểm loại trừ nào cho khoản hỗ trợ người lao động có con nhỏ. Khoản này do đó thuộc “các khoản lợi ích khác” và chịu thuế TNCN đầy đủ. Về TNDN, khoản chi thuộc nhóm “những khoản chi có tính chất phúc lợi khác” nên bị khống chế trong trần 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế. Riêng khoản “chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con” là khoản chi thêm cho lao động nữ theo điểm i1 khoản 8 Điều 10, được trừ nếu chi đúng đối tượng, đúng mục đích – doanh nghiệp nên thiết kế chính sách theo hướng này khi phù hợp.

BHXH bắt buộc: KHÔNG tính đóng. “Nuôi con nhỏ” được liệt kê đích danh trong nhóm chế độ, phúc lợi khác.

10. Hiếu / hỷ

Căn cứ: Điểm m khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

“m) Khoản tiền nhận được từ người sử dụng lao động chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động của đơn vị trả thu nhập và phù hợp với mức được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;”

Áp dụng: Đây là khoản duy nhất trong nhóm phúc lợi sự kiện có quy định loại trừ TNCN rõ ràng, nhưng điều kiện loại trừ được “khóa chéo” với pháp luật thuế TNDN. Hai điều kiện phải đồng thời thỏa mãn: (i) mức chi phải được quy định trước bằng văn bản nội bộ; (ii) mức chi phải nằm trong phạm vi được trừ khi tính TNDN, tức tổng chi phúc lợi cả năm không vượt 01 tháng lương bình quân. Nếu tổng chi phúc lợi của doanh nghiệp vượt trần, phần vượt vừa bị loại khỏi chi phí TNDN vừa mất điều kiện loại trừ TNCN cho người lao động. Mức đề xuất 500.000đ – 5.000.000đ/lần là chấp nhận được nếu quy chế phân định rõ theo từng loại sự kiện và mối quan hệ thân nhân.

BHXH bắt buộc: KHÔNG tính đóng. Khoản này thuộc nhóm “hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn” được liệt kê đích danh. Bản chất phát sinh theo sự kiện, không thường xuyên và không ổn định, nên cũng không đáp ứng tiêu chí “trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương” tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 2024.

11. Sinh nhật

Căn cứ: Điểm i và điểm k khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Áp dụng: Quà hoặc tiền mừng sinh nhật không thuộc bất kỳ điểm loại trừ nào tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP nên chịu thuế TNCN đầy đủ tại tháng chi trả. Trường hợp tặng quà bằng hiện vật, việc quy đổi thành thu nhập chịu thuế thực hiện theo Điều 17 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Về TNDN, khoản chi thuộc nhóm “những khoản chi có tính chất phúc lợi khác” và được cộng dồn vào trần 01 tháng lương bình quân cùng với các khoản hiếu hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ ốm đau.

BHXH bắt buộc: KHÔNG tính đóng. “Sinh nhật của người lao động” được liệt kê đích danh trong nhóm chế độ, phúc lợi khác.

12. Hỗ trợ khó khăn do tai nạn lao động

Căn cứ: Khoản 11 Điều 4 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15; điểm g và điểm h khoản 3 Điều 8, Điều 29 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; điểm k khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

“g) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; h) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.” (điểm g, điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

“Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục – đào tạo và pháp luật liên quan khác. Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, trừ quy định tại điểm h khoản này.” (đoạn cuối khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

“k) Chi trả trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, chi bồi thường, trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động không theo đúng quy định;” (điểm k khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP – thuộc nhóm chi KHÔNG được trừ)

Áp dụng: Cần tách bạch hai lớp chi trả. Lớp thứ nhất là trợ cấp, bồi thường tai nạn lao động theo đúng mức pháp luật quy định – không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN và được trừ khi tính TNDN. Lớp thứ hai là phần doanh nghiệp hỗ trợ thêm ngoài mức quy định – phần vượt này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, đồng thời về phía doanh nghiệp thuộc nhóm phúc lợi (“chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau”) và nằm trong trần 01 tháng lương bình quân. Hồ sơ tối thiểu: biên bản điều tra tai nạn lao động, quyết định chi trả, chứng từ thanh toán.

BHXH bắt buộc: KHÔNG tính đóng. “Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động” được liệt kê đích danh trong nhóm chế độ, phúc lợi khác. Cần phân biệt rõ ba dòng tiền khác nhau: (i) khoản doanh nghiệp hỗ trợ thêm – không thuộc căn cứ đóng BHXH; (ii) trợ cấp TNLĐ do quỹ bảo hiểm TNLĐ – BNN chi trả cho người lao động – đây là quyền lợi được hưởng, không liên quan đến căn cứ đóng; (iii) khoản bồi thường, trợ cấp mà doanh nghiệp phải trả theo pháp luật an toàn, vệ sinh lao động – là nghĩa vụ của người sử dụng lao động, cũng không phải tiền lương.

13. Hỗ trợ khó khăn do bệnh nghề nghiệp

Căn cứ: Điểm g khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; điểm k khoản 8 Điều 10 và điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Áp dụng: Bệnh nghề nghiệp được quy định cùng cụm với tai nạn lao động tại điểm g khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP nên cách xử lý hoàn toàn tương tự khoản mục 12: trợ cấp theo pháp luật bảo hiểm xã hội không tính vào thu nhập chịu thuế; phần chi cao hơn mức quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế; về TNDN, phần chi đúng quy định được trừ, phần hỗ trợ thêm nằm trong trần phúc lợi. Hồ sơ cần có kết luận giám định bệnh nghề nghiệp của cơ quan y tế có thẩm quyền.

BHXH bắt buộc: KHÔNG tính đóng, xử lý hoàn toàn tương tự khoản mục 12. Cụm “tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp” được liệt kê chung trong nhóm chế độ, phúc lợi khác.

14. Hỗ trợ / trợ cấp khác (trường hợp đặc biệt)

Căn cứ: Điểm b, h, i khoản 4 Điều 8 và Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; điểm d và điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Công văn 6101/BHXH-QLT.

Nhóm này không có một quy tắc chung; phải xác định theo bản chất từng khoản chi. Ba trường hợp thường gặp có quy định loại trừ TNCN rõ ràng:

“b) Khoản tiền hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám bệnh, chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động … Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền người sử dụng lao động hỗ trợ thực tế theo hóa đơn, chứng từ nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm (nếu có). Việc xác định bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;”

“h) Khoản tiền do người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm, bao gồm cả các sản phẩm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí) mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm…”

“i) Khoản chi do người sử dụng lao động trả thay tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của người sử dụng lao động;”

Về phía TNDN, cần đặc biệt lưu ý ngưỡng riêng đối với các sản phẩm bảo hiểm có tích lũy: điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP loại trừ “Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động”. Đồng thời điểm đ2 quy định doanh nghiệp không được tính vào chi phí các khoản này “nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc)”. Về phía người lao động, khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cho phép trừ tổng tối đa 03 triệu đồng/tháng cho các hình thức bảo hiểm hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện và nhân thọ, bao gồm cả phần do doanh nghiệp đóng và phần người lao động tự đóng.

BHXH bắt buộc: KHÔNG tính đóng, nhưng đây là ô duy nhất trong bảng có rủi ro bị xác định lại. Cụm “và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác” tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH là một cụm mở, và Công văn 6101/BHXH-QLT nêu rõ việc xác định điều kiện để một khoản được coi là “các chế độ và phúc lợi khác” KHÔNG thuộc thẩm quyền hướng dẫn của cơ quan BHXH mà thuộc phạm vi pháp luật lao động, phụ thuộc vào thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy chế nội bộ của từng doanh nghiệp. Hệ quả: nếu doanh nghiệp thiết kế một khoản “hỗ trợ khác” gắn với chức danh, công việc, được trả cố định và ổn định như một thành phần thu nhập thường xuyên, cơ quan quản lý có thể xác định lại đó là phụ cấp lương hoặc khoản bổ sung khác và truy thu BHXH. Khuyến nghị: hạn chế sử dụng khoản “hỗ trợ khác” như một công cụ cấu trúc lương; mỗi lần chi phải có quyết định phê duyệt riêng gắn với một sự kiện hoặc hoàn cảnh cụ thể.

IV. VẤN ĐỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

4.1. Kết luận tổng quát

Cả 14 khoản hỗ trợ, phúc lợi trong bảng đề xuất của doanh nghiệp đều KHÔNG thuộc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, với điều kiện được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động thuộc nhóm “các chế độ và phúc lợi khác” theo tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH. Kết luận này thống nhất với ký hiệu  mà doanh nghiệp đã đề xuất tại cột BHXH.

4.2. Cơ sở pháp lý

Điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP xác định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc chỉ gồm ba thành phần:

  1. mức lương theo công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do doanh nghiệp xây dựng theo Điều 93 Bộ luật Lao động và được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
  2. phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động – KHÔNG bao gồm phụ cấp phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất, quá trình làm việc, chất lượng thực hiện công việc;
  3. các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể, trả thường xuyên và ổn định trong mỗi kỳ trả lương – cũng KHÔNG bao gồm khoản phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất, quá trình làm việc, chất lượng thực hiện công việc.

Thành phần thứ tư của hợp đồng lao động – “các chế độ và phúc lợi khác” – nằm ngoài phạm vi tiền lương làm căn cứ đóng. Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH xác nhận nội dung này và liệt kê cụ thể nhóm khoản chi tương ứng, bao gồm đầy đủ 14 khoản hỗ trợ/phúc lợi trên.

4.3. Hướng dẫn mới nhất của cơ quan BHXH:

Công văn 6101/BHXH-QLT ngày 31/7/2026 của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đưa ra ba nội dung quan trọng:

  • Các khoản hỗ trợ điện thoại, đi lại, nhà ở nếu ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH thì không phải là tiền lương và KHÔNG làm căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc, kể cả trường hợp các khoản này được cố định và chi trả ổn định hằng tháng. Đây là điểm bác bỏ trực tiếp cách hiểu phổ biến rằng “cứ chi cố định hằng tháng là phải đóng BHXH”.
  • Căn cứ để xác định mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là nội dung được thỏa thuận trên hợp đồng lao động. Khi làm thủ tục báo tăng lao động hoặc điều chỉnh mức đóng, cơ quan BHXH không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp hóa đơn, tài liệu chứng minh; doanh nghiệp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm và lưu trữ hồ sơ. Tuy nhiên khi kiểm tra, đối chiếu dữ liệu, cơ quan BHXH sẽ căn cứ vào hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng, bảng lương, bảng chấm công và quy chế trả lương.
  • Việc xác định điều kiện để một khoản chi được coi là “các chế độ và phúc lợi khác” không thuộc thẩm quyền hướng dẫn của cơ quan BHXH mà thuộc phạm vi pháp luật lao động. Đây là rủi ro cần quản trị: doanh nghiệp không thể trông chờ cơ quan BHXH xác nhận trước, mà phải tự chịu trách nhiệm về cách phân loại và chuẩn bị lập luận bảo vệ.

4.4. Ba khác biệt quan trọng giữa thuế và BHXH mà doanh nghiệp thường nhầm

  • Ngưỡng không đồng nhất. Mức 1,2 triệu đồng/người/tháng của tiền ăn giữa ca và mức 15% của tiền nhà ở là ngưỡng của thuế TNCN. Pháp luật BHXH không có ngưỡng tương ứng – toàn bộ khoản ăn giữa ca và tiền nhà đều nằm ngoài căn cứ đóng, kể cả phần vượt ngưỡng thuế.
  • Kết luận ngược chiều nhau ở nhiều khoản. Khoán xăng xe, hỗ trợ giữ trẻ, nuôi con nhỏ, sinh nhật, thưởng chuyên cần đều CHỊU thuế TNCN nhưng KHÔNG phải đóng BHXH. Ngược lại, khoán điện thoại trong mức quy định KHÔNG chịu thuế TNCN và cũng KHÔNG phải đóng BHXH.
  • Yếu tố quyết định khác nhau. Với thuế TNCN, yếu tố quyết định là bản chất khoản chi có nằm trong danh mục loại trừ hay không. Với BHXH, yếu tố quyết định là khoản chi được GHI Ở MỤC NÀO trong hợp đồng lao động. Cùng một khoản hỗ trợ nhà ở, nếu ghi ở mục “mức lương” hoặc “phụ cấp lương” thì phải đóng BHXH; nếu ghi ở mục “chế độ và phúc lợi khác” thì không phải đóng.

4.5. Giới hạn của kết luận về BHXH

Các công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH, 4916/BHXH-QLT và 6101/BHXH-QLT là văn bản hướng dẫn cá biệt trả lời cho tổ chức cụ thể, không phải văn bản quy phạm pháp luật. Chúng phản ánh quan điểm áp dụng của cơ quan BHXH và có giá trị tham khảo rất cao trên thực tiễn, đặc biệt tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, nhưng không loại trừ khả năng cơ quan quản lý có cách tiếp cận khác trong một tình huống cụ thể. Ngoài ra, Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (dự thảo ngày 16/7/2026) đang được lấy ý kiến; doanh nghiệp cần theo dõi để cập nhật.


V. KHUYẾN NGHỊ

5.1. Về hồ sơ, quy chế

  • Ban hành hoặc cập nhật Quy chế lương – thưởng – phúc lợi bằng văn bản, ghi rõ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG và MỨC HƯỞNG của từng khoản trong 14 nhóm nêu trên. Đây là điều kiện tiên quyết theo điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; thiếu quy chế thì toàn bộ khoản chi bị loại khỏi chi phí được trừ.
  • Rà soát bộ hồ sơ của từng khoản chi theo Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC. Đây là yêu cầu mới so với Thông tư 96/2015/TT-BTC và áp dụng ngay từ kỳ tính thuế 2025.
  • Rà soát MẪU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG: tách rõ các thành phần theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, đưa toàn bộ 14 khoản hỗ trợ, phúc lợi vào mục “các chế độ và phúc lợi khác”, không gộp vào mức lương, phụ cấp lương hay khoản bổ sung khác. Đây là hành động có tác động lớn nhất tới nghĩa vụ BHXH.
  • Chuẩn bị sẵn hồ sơ đối chiếu khi cơ quan BHXH kiểm tra: hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng, bảng lương, bảng chấm công, quy chế trả lương.

5.2. Về thiết kế chính sách phúc lợi

  • Tách sổ theo dõi riêng nhóm chi phúc lợi (hiếu hỷ, sinh nhật, nghỉ mát, hỗ trợ ốm đau, hỗ trợ đi lại lễ tết, bảo hiểm sức khỏe, giữ trẻ, nuôi con nhỏ) và theo dõi lũy kế so với trần 01 tháng lương bình quân = quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng.
  • Chuyển đổi hình thức chi để tối ưu:
  • ăn giữa ca chuyển sang mua suất ăn hoặc phiếu ăn thay vì chi tiền;
  • xăng xe chuyển sang cơ chế công tác phí có hóa đơn;
  • đi lại chuyển sang bố trí xe đưa đón theo quy chế thay vì khoán tiền;
  • giữ trẻ chuyển sang tự tổ chức nhà trẻ nếu quy mô lao động nữ phù hợp.
  • Thiết lập đầy đủ hồ sơ cho thưởng sáng kiến: quy chế chi thưởng bằng văn bản, quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu, biên bản nghiệm thu từng sáng kiến, quyết định chi thưởng.
  • Hạn chế sử dụng khoản “hỗ trợ / trợ cấp khác” như công cụ cấu trúc lương thường xuyên; mỗi lần chi cần có quyết định phê duyệt riêng gắn với sự kiện hoặc hoàn cảnh cụ thể.

5.3. Về tuân thủ hàng tháng

  • Rà soát và khấu trừ đủ thuế TNCN đối với các khoản chắc chắn chịu thuế: thưởng chuyên cần, xăng xe khoán, giữ trẻ, nuôi con nhỏ, sinh nhật, và phần vượt ngưỡng của ăn giữa ca, nhà ở. Lưu ý các khoản này KHÔNG phải đóng BHXH – không áp dụng chung một cách xử lý cho cả thuế và bảo hiểm.
  • Đảm bảo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho mọi khoản thanh toán từng lần từ 05 triệu đồng trở lên theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, kể cả trường hợp mua nhiều lần trong cùng một ngày của cùng một người bán có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
  • Nộp đầy đủ bảo hiểm bắt buộc, không để phát sinh nợ, nhằm bảo toàn quyền tính chi phí đối với các khoản bảo hiểm tự nguyện mua cho người lao động (điểm đ2 khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).

VI. GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM

  • Bản tư vấn được lập trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn có hiệu lực tại ngày 25/8/2026. Pháp luật có thể thay đổi sau thời điểm này.
  • Các công văn của cơ quan BHXH viện dẫn trong Phần IV là văn bản hướng dẫn cho một trường hợp cụ thể, không phải văn bản quy phạm pháp luật.
  • Trong thực tiễn, cơ quan thuế và cơ quan BHXH địa phương có thể có quan điểm cụ thể hơn đối với từng tình huống; doanh nghiệp nên gửi công văn hỏi khi khoản chi có giá trị lớn hoặc bản chất không rõ ràng.
  • Mọi số liệu minh họa trong bản tư vấn chỉ mang tính ví dụ tham khảo, không phải cam kết về nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ bảo hiểm thực tế của doanh nghiệp.

Tham gia Group Zalo để cùng trao đổi và cập nhật sớm nhất các thông tin về Thuế, Kế toán: 

A qr code with a logoAI-generated content may be incorrect.

Để lại một bình luận