CỤC THUẾ

THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 05/TPHCM-QLDN3

V/v chính sách thuế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT  NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 01 năm 2026

Kính gửi: LIÊN DANH KEI – DNE – OCG – TEDI

Địa chỉ: 49 Đường số 17 (Khu Mỹ Thái 2-S4), Phường Tân Mỹ, TP. Hồ Chí Minh

Mã số thuế: 0312897321

Trả lời văn bản số BLLT/CT/2025-01 ngày 05/12/2025 (đến cơ quan Thuế ngày 05/12/2025) của LIÊN DANH KEI – DNE – OCG – TEDI về việc hướng dẫn chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài và chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam sau khi dự án kết thúc giải ngân vốn ODA Nhật Bản, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 1 và khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư số 181/2013/TT-BTC ngày 03/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này áp dụng đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (dưới đây gọi chung là các dự án ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Các loại thuế áp dụng đối với dự án ODA và dự án sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ theo hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm: thuế xuất khẩu (XK), thuế nhập khẩu (NK), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các loại thuế, phí và lệ phí khác.

Điều 7. Chính sách thuế đối với cá nhân làm việc cho dự án

1. Cá nhân người Việt Nam, người nước ngoài làm việc cho dự án ODA và Ban quản lý dự án ODA thực hiện khai, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế TNCN và pháp luật về quản lý thuế.

2. Trường hợp cá nhân là người nước ngoài được cơ quan chủ quản dự án cấp giấy xác nhận là chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế, phí theo quy định Quy chế Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 1/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ thì được miễn thuế NK, thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu có), lệ phí trước bạ và thuế TNCN.”

Căn cứ Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dung đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp chuyên gia nước ngoài được cơ quan chủ quản dự án cấp giấy xác nhận là chuyên gia thực hiện các chương trình dự án ODA thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế, phí theo quy định Quy chế Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ thì được miễn thuế TNCN. Về thuế GTGT và thuế TNDN nhà thầu nước ngoài, đề nghị LIÊN DANH KEI – DNE – OCG – TEDI thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.

Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trả lời Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định./.

Nơi nhận:

– Như trên;

– Phòng NVDT-PC;

– Lưu: VT, QLDN3 (vnnanh,3b).

 

KT. TRƯỞNG THUẾ THÀNH PHỐ

PHÓ TRƯỞNG THUẾ THÀNH PHỐ

(Đã ký)

Thái Minh Giao

Tải Công văn trên: Tại đây

Tham gia Group Zalo để cùng trao đổi và cập nhật sớm nhất các thông tin về Thuế, Kế toán: 

A qr code with a logoAI-generated content may be incorrect.

Để lại một bình luận