Tổng hợp về các trường hợp khuyến mại không cần thông báo với Sở Công Thương

1. Trích quy định pháp lý

1.1 Trích khoản Điều 92 Luật thương mại 2005 về các hình thức khuyến mại

“Điều 92. Các hình thức khuyến mại

8. Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại.”

1.2 Trích Điều 8 Nghị định 81/2018/NĐ-CP về hàng mẫu không trả tiền

Điều 8. Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền

1. Hàng mẫu đưa cho khách hàng, dịch vụ mẫu cung ứng cho khách hàng dùng thử phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp mà thương nhân đang hoặc sẽ bán, cung ứng trên thị trường.

2. Khi nhận hàng mẫu, dịch vụ mẫu, khách hàng không phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào.

3. Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu phải chịu trách nhiệm về chất lượng của hàng mẫu, dịch vụ mẫu và phải thông báo cho khách hàng đầy đủ thông tin liên quan đến việc sử dụng hàng mẫu, dịch vụ mẫu.”

 1.3 Trích Điều 9 Nghị định 81/2018/NĐ-CP về hàng tặng không thu tiền

“Điều 9. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền

Thương nhân thực hiện khuyến mại tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền theo cách thức sau:

1. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền có kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

2. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền không kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.”

1.4 Trích điều 10 Nghị định 81/2018/NĐ-CP về hàng bán khuyến mãi bằng hình thức giảm giá

Điều 10. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá)

1. Trong trường hợp thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì mức giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trong thời gian khuyến mại tại bất kỳ thời điểm nào phải tuân thủ quy định tại Điều 7 Nghị định này.

2. Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ trong trường hợp giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước định giá cụ thể.

3. Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ xuống thấp hơn mức giá tối thiểu trong trường hợp giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ thuộc diện Nhà nước quy định khung giá hoặc quy định giá tối thiểu.

4. Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức khuyến mại này để bán phá giá hàng hóa, dịch vụ.

5. Tổng thời gian thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ không được vượt quá 120 ngày trong một năm, không bao gồm thời gian thực hiện khuyến mại của các chương trình khuyến mại bằng hình thức giảm giá trong khuôn khổ các chương trình khuyến mại tập trung và các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.”

1.5 Trích Điều 11 Nghị định 81/2018/NĐ-CP về bán hàng có kèm phiếu mua hàng

“Điều 11. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ

1. Phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ kèm theo hàng hóa được bán, dịch vụ được cung ứng là phiếu để mua hàng hóa, nhận cung ứng dịch vụ của chính thương nhân đó hoặc để mua hàng hóa, nhận cung ứng dịch vụ của thương nhân, tổ chức khác.

2. Giá trị tối đa của phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ được tặng kèm theo một đơn vị hàng hóa được bán, dịch vụ được cung ứng trong thời gian khuyến mại phải tuân thủ quy định hạn mức tối đa về giá trị vật chất dùng để khuyến mại quy định tại Điều 6 Nghị định này.

3. Nội dung của phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ phải bao gồm các thông tin liên quan được quy định tại Điều 97 Luật thương mại.”

1.6 Trích Điều 12 Nghị định 81/2018/NĐ-CP về bán hàng có kèm phiếu dự thi

“Điều 12. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng khác tương đương)

1. Nội dung của chương trình thi phải bao gồm các thông tin liên quan được quy định tại Điều 97 Luật thương mại và không được trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.

2. Việc tổ chức thi và mở thưởng phải được tổ chức công khai, có sự chứng kiến của đại diện khách hàng và phải được thông báo cho Sở Công Thương nơi tổ chức thi, mở thưởng trước ngày tổ chức thi, mở thưởng. Trường hợp chương trình khuyến mại có tổng giá trị giải thưởng dưới 100 triệu đồng thì thương nhân không phải thông báo cho Sở Công Thương theo quy định tại Khoản này.

3. Thương nhân thực hiện khuyến mại phải tổ chức thi và trao giải thưởng theo thể lệ và giải thưởng mà thương nhân đã công bố.”

1.7 Trích Điều 14 Nghị định 81/2018/NĐ-CP về bán hàng có việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa

“Điều 14. Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác

1. Thương nhân thực hiện khuyến mại phải tuân thủ quy định về thông báo các thông tin liên quan tại Điều 97 Luật thương mại; có trách nhiệm xác nhận kịp thời, chính xác sự tham gia của khách hàng vào chương trình khách hàng thường xuyên.

2. Nội dung thông tin được thể hiện và lưu trữ trên thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức tương đương phải bao gồm:

a) Tên thẻ, phiếu và thông tin về khách hàng (họ và tên, chứng minh nhân dân/căn cước công dân/Hộ chiếu);

b) Điều kiện và cách thức ghi nhận sự tham gia của khách hàng vào chương trình khách hàng thường xuyên. Trong trường hợp không thể hiện đầy đủ các nội dung nêu tại điểm này thì phải cung cấp đầy đủ, kịp thời các nội dung đó cho khách hàng khi khách hàng bắt đầu tham gia vào chương trình;

c) Số lượng, trị giá hàng hóa do khách hàng mua phải thể hiện rõ trong thông tin của thẻ, phiếu để làm căn cứ xác định lợi ích mà khách hàng được tặng thưởng; điều kiện chi tiết về số lượng, trị giá hàng hóa, dịch vụ do khách mua, sử dụng để được nhận thưởng.”

1.8 Trích Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP về thông báo hoạt động khuyến mãi

Điều 17. Thông báo hoạt động khuyến mại

2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại khi khuyến mại theo các hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 Nghị định này:

a) Thương nhân thực hiện các chương trình khuyến mại quy định tại Khoản 1 Điều này có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng;

b) Thương nhân chỉ thực hiện bán hàng và khuyến mại thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến.”

1.9 Trích Nghị định 128/2024/NĐ-CP về thông báo hoạt động khuyến mãi

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại

2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại:

a) Thực hiện khuyến mại theo các hình thức quy định tại khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Nghị định này;

b) Thực hiện khuyến mại theo các hình thức quy định tại Điều 12, Điều 14 Nghị định này có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng;

c) Chỉ thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức khuyến mại quy định tại Điều 12, Điều 14 Nghị định này cho hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến và ứng dụng khuyến mại trực tuyến.”

2. Các trường hợp thường gặp:

STT

Các hình thức khuyến mãi

Nghị định 128/2024/NĐ-CP

(có hiệu lực từ ngày 01/12/2024)

Nghị định 81/2018/NĐ-CP

(trước ngày 01/12/2024)

Các trường hợp không cần thông báo chương trình khuyến mãi

1

Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại. (Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại 2005 mục 1.1 nêu trên)

Không phải thực hiện thông báo

Phải thực hiện thông báo khi các chương trình khuyến mại có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng từ 100 triệu đồng trở lên

2

Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền. (Điều 8 Nghị định 81/20218/NĐ-CP mục 1.2 nêu trên)

Không phải thực hiện thông báo

Phải thực hiện thông báo khi các chương trình khuyến mại có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng từ 100 triệu đồng trở lên

3

Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền (Điều 9 Nghị định 81/20218/NĐ-CP mục 1.3 nêu trên)

Không phải thực hiện thông báo

Phải thực hiện thông báo khi các chương trình khuyến mại có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng từ 100 triệu đồng trở lên

4

Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) (Điều 10 Nghị định 81/20218/NĐ-CP mục 1.4 nêu trên)

Không phải thực hiện thông báo

Phải thực hiện thông báo khi các chương trình khuyến mại có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng từ 100 triệu đồng trở lên

5

Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ (Điều 11 Nghị định 81/20218/NĐ-CP mục 1.5 nêu trên)

Không phải thực hiện thông báo

Phải thực hiện thông báo khi các chương trình khuyến mại có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng từ 100 triệu đồng trở lên

STT

Các hình thức khuyến mãi

Nghị định 128/2024/NĐ-CP

(có hiệu lực từ ngày 01/12/2024)

Nghị định 81/2018/NĐ-CP

(trước ngày 01/12/2024)

Các trường hợp phải thực hiện thông báo chương trình khuyến mãi

6

Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng khác tương đương) (Điều 12 Nghị định 81/20218/NĐ-CP mục 1.6 nêu trên)

Phải thực hiện thông báo khi các chương trình khuyến mại có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng từ 100 triệu đồng trở lên

Phải thực hiện thông báo khi các chương trình khuyến mại có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng từ 100 triệu đồng trở lên

7

Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác (Điều 14 Nghị định 81/20218/NĐ-CP mục 1.7 nêu trên)

Phải thực hiện thông báo khi các chương trình khuyến mại có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng từ 100 triệu đồng trở lên

Phải thực hiện thông báo khi các chương trình khuyến mại có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng từ 100 triệu đồng trở lên

Lưu ý: Tất cả các số liệu và phương án tư vấn được cung cấp trong tài liệu này chỉ dành cho mục đích tham khảo và thông tin chung. Chúng tôi không đảm bảo tính chính xác, đầy đủ hoặc phù hợp của các thông tin này cho bất kỳ mục đích cụ thể nào, và sẽ không chịu trách nhiệm pháp lý đối với bất kỳ thiệt hại hoặc tổn thất nào phát sinh từ việc sử dụng hoặc phụ thuộc vào các phương án được nêu

Trân trọng,

Tham gia Group Zalo để cùng trao đổi và cập nhật sớm nhất các thông tin về Thuế, Kế toán: 

A qr code with a logoAI-generated content may be incorrect.

Để lại một bình luận