1. Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa quy định xử phạt hành chính về hóa đơn
Tên văn bản: Nghị định số 102/2021/NĐ-CP
Ngày có hiệu lực: 16/11/2021
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Ngày 16/11/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn, hải quan,...
Theo đó, sửa đổi một số quy định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP, đơn cử như:
Về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Từ ngày 01/01/2022, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm (thay vì 01 năm như hiện hành).
Về xử phạt hành vi cho, bán hóa đơn,
Sửa đổi khoản 2 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP theo hướng không xử phạt hành vi cho, bán hóa đơn theo khoản 2 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP đối với hành vi đã được quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Về xử phạt hành vi vi phạm về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
Bổ sung quy định xử phạt với hành vi lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định. Mức phạt đối với hành vi này là từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
Về xử phạt hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn
Sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4 Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
+ Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập;
+ Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ;
Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc.
+ Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập nhưng chưa khai thuế;
Các bên liên quan phải lập biên bản ghi nhận việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
(So với quy định hiện hành, bổ sung hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập nhưng chưa khai thuế).
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai thuế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
 Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm thì bị phạt gấp đôi cá nhân.
Nghị định 102/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.
 
1. Decree No. 102/2021/ND-CP amending regulations on administrative sanctions on invoices
Document name: Decree No. 102/2021/ND-CP
Effective date: 16 November 2021
Issuing organization: Government
On November 16, 2021, the Government issued Decree 102/2021/ND-CP amending and supplementing Decrees on sanctioning of administrative violations in the field of tax, invoice, customs, ...
Accordingly, amending a number of regulations on sanctioning administrative violations on invoices in Decree 125/2020/ND-CP, for example:
About the statute of limitations for sanctioning administrative violations
From January 1, 2022, the statute of limitations for sanctioning administrative violations on invoices is 02 years (instead of 01 year as currently).
On sanctioning acts of giving and selling invoices,
Amending Clause 2, Article 22 of Decree 125/2020/ND-CP in the direction of not sanctioning acts of giving and selling invoices under Clause 2, Article 22 of Decree 125/2020/ND-CP, for the acts specified in Clause 2, Article 22 of Decree No. Clause 1, Article 22 of Decree 125/2020/ND-CP.
On sanctioning violations of invoicing when selling goods and services
Supplementing regulations on sanctioning for the act of making invoices that do not fully write the required contents on invoices as prescribed. The fine for this act is from 4,000,000 VND to 8,000,000 VND.
Regarding penalties for the act of losing, burning or damaging invoices
To amend and supplement Clauses 3 and 4, Article 26 of Decree 125/2020/ND-CP as follows:
- A fine ranging from VND 4,000,000 to VND 8,000,000 shall be imposed for one of the following acts:
+ Losing, burning or damaging invoices that have been issued or purchased from tax authorities but have not yet been made;
+ Losing, burning or damaging the issued invoice (transferred to the customer) in the course of use, the seller has declared and paid tax, has documents, documents and vouchers evidencing the purchase and sale of goods, service;
In case the buyer loses, burns or damages the invoice, there must be a record of the seller and the buyer recording the incident.
+ Losing, burning or damaging invoices that have been made but have not yet declared tax;
The parties involved must make a record of the loss, fire or damage of the invoice.
(Compared with current regulations, additional acts of losing, burning or damaging invoices that have been made but have not yet declared tax).
- A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for losing, burning or damaging invoices already made or declared during the use or storage period, except for the cases specified in Clauses 1 and 2 of this Article. Clauses 1, 2, 3, Article 26 of Decree 125/2020/ND-CP.
 Note: The above fine level applies to individuals, in case organizations commit violations, the penalty will be doubled as individuals.
Decree 102/2021/ND-CP takes effect from January 1, 2022.
2. Công văn 4910/TCT-DNNCN về chính sách thuế TNCN đối với khoản chi trả cho cá nhân cung cấp dịch vụ không thường xuyên
Tên văn bản: Công văn 4910/TCT-DNNCN
Ngày có hiệu lực: 15/12/2021
Cơ quan ban hành: Tổng Cục thuế
Tổng cục Thuế nhận được công số 10/CV-GHTK ngày 03/11/2021 của Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm về chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi trả cho cá nhân cung cấp dịch vụ không thường xuyên. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm c, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
... c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.”
- Tại điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
...i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm chi trả dịch vụ cho cá nhân không kinh doanh thực hiện giao nhận hàng hóa cho khách hàng thì khoản chi trả này thuộc diện điều chỉnh của Luật thuế TNCN từ tiền lương, tiền công. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo hướng dẫn tại điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
 
2. Official Letter 4910/TCT-DNNCN on PIT policy for payments to individuals providing irregular services
Document name: Official Letter 4910/TCT-DNNCN
Effective date: 15 December 2021
Issuing agency: General Department of Taxation
The General Department of Taxation received Publication No. 10/CV-GHTK dated November 3, 2021 from the Savings Delivery Joint Stock Company on the personal income tax (PIT) policy for payments to service providers. seldom, no often, rarely. In this regard, the General Department of Taxation has the following comments:
- At point c, clause 2, Article 2 of Circular No. 111/2013/TT-BTC dated August 15, 2013 of the Ministry of Finance guiding:
"2. Income from wages and salaries is the income an employee receives from an employer, including:
... c) Remuneration received in the form of: commissions for sales agents, brokerage commissions; money to participate in scientific and technical research projects; money to participate in projects and schemes; royalties in accordance with the law on royalties; money to participate in teaching activities; money for participation in cultural, artistic, physical training and sports performances; advertising service fees; other service fees, other remuneration.”
- At Point i, Clause 1, Article 25 of Circular No. 111/2013/TT-BTC dated August 15, 2013 of the Ministry of Finance guiding:
“Article 25. Tax withholding and tax withholding documents
1. Tax deduction
...i) Tax deduction for some other cases
Organizations and individuals that pay wages, remunerations and other expenses to resident individuals do not sign labor contracts (under the guidance at Points c, d, Clause 2, Article 2 of this Circular) or sign contracts If the labor contract is less than three (03) months and has a total income of two million VND (2,000,000)/time or more, tax must be deducted at the rate of 10% of the income before paying it to the individual.”
Pursuant to the above guidance, in case the Savings Delivery Joint Stock Company pays services to non-business individuals to deliver goods to customers, this payment is subject to the provisions of the Law on Personal Income Tax from salary. The company is responsible for withholding PIT according to the guidance at point i, clause 1, Article 25 of Circular No. 111/2013/TT-BTC dated August 15, 2013 of the Ministry of Finance mentioned above.
 
3. Công văn 51359/CTHN-TTHT về việc xử lý hóa đơn điện tử đã lập
Tên văn bản: Công văn 51359/CTHN-TTHT
Ngày có hiệu lực: 01/12/2021
Cơ quan ban hành: Cục thuế Hà Nội
Trả lời văn bản số 01/2021 HALHN ngày 16/11/2021 của Chi nhánh Công ty TNHH Heung A Line Việt Nam tại TP Hà Nội (sau đây gọi tắt là Chi nhánh) về việc xử lý hóa đơn bán hàng thiếu mã số thuế người mua, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
+ Tại Điều 19 quy định về xử lý hóa đơn có sai sót:
2. Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua mà người mua hoặc người bán phát hiện có sai sót thì xử lý như sau:
b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai sót về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
b1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót. Trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót.
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
b2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử có sai sót trừ trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sai sót.
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập có sai sót sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế)”
- Căn cứ Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định về xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập:
+ Tại Điều 6 quy định nội dung của hóa đơn điện tử:
“1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;
Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;..”
+ Tại Điều 9 quy định xử lý đối với hóa đơn đã lập:
2. Trường hợp hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận có chữ ký điện tử của cả hai bên ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh sai sót. Hóa đơn điện tử lập sau ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn điện tử số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điện tử điều chỉnh, người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn hiện hành. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
- Căn cứ Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
+ Tại Điều 12 quy định xử lý chuyển tiếp:
“1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử không có mã hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, đã mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày Thông tư này được ban hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đang sử dụng kể từ ngày Thông tư này được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Căn cứ các quy định trên, trong thời gian từ ngày Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ được ban hành đến ngày 30/6/2022, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành. Trường hợp Chi nhánh đã lập hóa đơn điện tử và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua thực hiện xử lý hóa đơn sai sót như sau:
Trường hợp chưa được cơ quan Thuế thông báo Chi nhánh chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP , Chi nhánh xử lý hóa đơn đã lập có sai sót theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC .
Trường hợp đã được cơ quan Thuế chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì Chi nhánh xử lý hóa đơn sai sót theo hướng dẫn quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
 
3. Official Letter 51359/CTHN-TTHT on the handling of created e-invoices
Document name: Official Letter 51359/CTHN-TTHT
Effective date: 1 December 2021
Issuing agency: Hanoi Tax Department
Responding to the document No. 01/2021 HALHN dated 16 November  2021 of the Hanoi branch of Heung A Line Vietnam Co., Ltd. (hereinafter referred to as the Branch) on the handling of sales invoices with missing codes Buyer tax, Hanoi Tax Department has the following comments:
- Pursuant to the Government's Decree No. 123/2020/ND-CP dated 19 October 2020 on invoices and documents:
+ In Article 19, regulations on handling invoices with errors:
2. In case an e-invoice with a tax authority's code or an e-invoice without a tax authority's code has been sent to the buyer and the buyer or seller detects that there is an error, the following actions shall be taken:
b) In case there is a mistake: tax code; If the invoice amount is incorrect, the tax rate or tax is incorrect, or the goods listed on the invoice are not of proper specification and quality, you can choose one of two ways to use the electronic invoice as follows:
b1) The e-invoicing seller corrects the erroneous invoice. In case the seller and the buyer have agreed on the making of a written agreement before issuing an invoice to correct errors in the issued invoice, the seller and the buyer shall make a written agreement clearly stating the error, then the seller issues an electronic invoice correcting the incorrect invoice.
An e-invoice for adjustment of an e-invoice that has been made with errors must have the words "Adjustment for invoice Model No... symbol... number... date... month...".
b2) The seller shall issue a new e-invoice to replace the erroneous e-invoice, unless the seller and the buyer have agreed to make a written agreement before issuing a replacement invoice for the invoice already made. If there is an error, the seller and the buyer make a written agreement specifying the error, and then the seller issues an electronic invoice to replace the incorrect invoice.
New e-invoices to replace made-up e-invoices with errors must have the words "Replace the invoice Model No.... symbol... number... date... month... year" .
The seller digitally signs the new e-invoice that corrects or replaces the e-invoice made with errors, then the seller sends it to the buyer (in the case of using an e-invoice without the agency's code). tax) or send it to the tax authority for the tax agency to issue a code for a new e-invoice to send to the buyer (for the case of using an e-invoice with the tax authority's code)"
- Pursuant to Circular 32/2011/TT-BTC dated March 14, 2011 of the Ministry of Finance guiding the creation, issuance and use of e-invoices for the sale of goods and provision of services, and regulations on handling of goods and services. handling for e-invoices made:
+ Article 6 stipulates the content of e-invoices:
"first. E-invoices must contain the following contents:
a) Invoice name, invoice symbol, sample symbol, invoice number;
Invoice symbols, sample symbols and ordinal numbers on invoices comply with the provisions in Appendix 1 of Circular No. 153/2010/TT-BTC of the Ministry of Finance.
b) Name, address, tax identification number of the seller;
c) Name, address, tax identification number of the buyer;…”
+ Article 9 provides for handling of already-made invoices:
2. In case an invoice has been made and sent to the buyer, the goods have been delivered, the service has been provided, the seller and the buyer have declared tax, and then detect errors, the seller and the buyer must make a document. an agreement with electronic signatures of both parties stating the error, and the seller making an electronic invoice correcting the error. The following e-invoices must clearly state the adjustment (increase, decrease) in the quantity of goods, the selling price, the value-added tax rate, and the value-added tax amount for the e-invoice No..., symbol. .. Based on the adjusted e-invoice, the seller and the buyer shall make the adjusted declaration in accordance with the current regulations of law on tax administration and invoices. The adjusted invoice must not have a negative number (-).”
- Pursuant to Circular No. 78/2021/TT-BTC dated September 17, 2021 of the Ministry of Finance guiding the implementation of a number of articles of the Law on Tax Administration dated June 13, 2019, Decree No. 123/2020/ND -CP dated October 19, 2020 of the Government on invoices and documents:
+ In Article 12, it provides for transitional handling:
"1. Enterprises and economic organizations that have announced the issuance of ordered invoices, self-printed invoices, and e-invoices without codes or have registered to apply e-invoices with tax authorities' codes, have purchased invoices of the tax authorities before the date of this Circular is issued, they may continue to use the invoices in use from the date this Circular is issued until the end of June 30, 2022 and carry out the procedures for invoices according to the provisions of this Circular. Decree No. 51/2010/ND-CP dated May 14, 2010 and Decree No. 04/2014/ND-CP dated January 17, 2014 of the Government providing for invoices for goods sale and supply service.
Based on the above provisions, from the date Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government is issued to June 30, 2022, Decree No. 51/2010/ND -CP dated May 14, 2010 and Decree No. 04/2014/ND-CP dated January 17, 2014 of the Government regulating invoices for selling goods and providing services are still valid. In case the Branch has made an electronic invoice and sent it to the buyer, has delivered the goods and provided services, the seller and the buyer have declared tax, and then discovered errors, the seller and the buyer will take action. Error invoice handling as follows:
In case the branch has not been notified by the tax authority to convert to use e-invoices according to Decree No. 123/2020/ND-CP, the branch will process the erroneous invoices according to the instructions in Clause 2, Article 9 Circular No. 32/2011/TT-BTC.
In case the tax authority has accepted the registration of using e-invoices according to Decree No. 123/2020/ND-CP, the branch shall handle incorrect invoices according to the instructions specified in Clause 2, Article 19 of Decree No. 123/2020/ND-CP
 
4. Công văn số 48926/CTHN-TTHT về lập hóa đơn GTGT khi chưa nhận được thông báo của cơ quan thuế
Tên văn bản: Công văn số 48926/CTHN-TTHT
Ngày có hiệu lực: 23/11/2021
Cơ quan ban hành: Cục thuế Hà Nội
Từ ngày Thông tư 78/2021/TT-BTC được ban hành đến hết ngày 30/06/2022, đối với các địa bàn đã đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng để triển khai hóa đơn điện tử theo Quyết định của Bộ Tài chính trên cơ sở đề nghị của Tổng cục Thuế thì cơ sở kinh doanh trên địa bàn có trách nhiệm chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử quy định tại Thông tư này theo lộ trình thông báo của cơ quan thuế.
Trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo đến Công ty thực hiện đăng ký hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì Công ty vẫn tiếp tục thực hiện lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Nghị định 51/2020/NĐ-CP và Thông tư số 32/2011/TT-BTC. Theo đó:
Công ty phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính. Trường hợp Công ty nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc Công ty chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì Công ty phải lập hóa đơn theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
 
4. Official Letter No. 48926/CTHN-TTHT on making VAT invoices when not yet receiving notice from tax authorities
Document name: Official Letter No. 48926/CTHN-TTHT
Effective date: 23 November 2021
Issuing agency: Hanoi Tax Department
From the date of Circular 78/2021/TT-BTC is issued to the end of June 30, 2022, for the areas that have met the conditions for infrastructure to deploy e-invoices according to the Decision of the Ministry of Industry and Trade. Finance at the request of the General Department of Taxation, business establishments in the area are responsible for converting to apply electronic invoices specified in this Circular according to the schedule notified by tax authorities.
In case the tax authority has not notified the Company to register for electronic invoices according to Decree 123/2020/ND-CP, the Company will continue to issue invoices according to the instructions in Decree 51/2020/ ND-CP and Circular No. 32/2011/TT-BTC. Whereby:
The company must issue invoices when selling goods and services, including cases of goods and services used for promotion, advertising, and samples; goods and services used for giving, giving or giving gifts according to the provisions of Article 3 of the Circular No. 26/2015/TT-BTC dated February 27, 2015 of the Ministry of Finance. In case the Company receives a notice from the tax authority about the Company switching to using electronic invoices according to Decree No. 123/2020/ND-CP, the Company must issue an invoice according to the provisions of Article 4 of the Decree.
 
5. Công văn số 45702/CTHN-TTHT về đồng tiền và tỷ giá ghi nhận trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ
Tên văn bản: Công văn số 45702/CTHN-TTHT
Ngày có hiệu lực: 11/11/2021
Cơ quan ban hành: Cục thuế Hà Nội
Trường hợp Cơ quan thuế chưa thông báo đến Công ty thực hiện đăng ký hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì khi cung cấp hàng hóa dịch vụ thu tiền bằng ngoại tệ, Công ty thực hiện lập hóa đơn theo quy định tại điểm e Khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC. Khi Công ty được cơ quan thuế thông báo chấp nhận đăng ký hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì Công ty thực hiện lập hóa đơn theo quy định tại điểm c Khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ – CP.
Công ty thực hiện nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp được nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật. Doanh thu, chi phí, giá tính thuế thu bằng ngoại tệ thì quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
 
5. Official Letter No. 45702/CTHN-TTHT on currency and exchange rate recorded on sale invoices of goods and services in foreign currency
Document name: Official Letter No. 45702/CTHN-TTHT
Effective date: 11 November 2021
Issuing agency: Hanoi Tax Department
In case the tax authority has not notified the company to register for e-invoices according to Decree 123/2020/ND-CP, when providing goods and services to collect money in foreign currencies, the company will issue invoices. according to the provisions at point e, Clause 2, Article 16 of Circular 39/2014/TT-BTC. When the Company is notified by the tax authority to accept the registration of e-invoices according to Decree 123/2020/ND-CP, the Company will issue an invoice according to the provisions of Point c, Clause 13, Article 10 of Decree 123/2020./ND – CP.
The company pays taxes and other payments to the state budget in Vietnam dong, except for cases where taxes are paid in foreign currencies as prescribed by law. Revenues, expenses, and taxable prices collected in foreign currencies shall be converted into Vietnam dong at the actual exchange rate as guided in Circular 200/2014/TT-BTC.
 
 
 
 
 
6. Công văn số 48921/CTHN-TTHT về chính sách thuế TNCN đối với khoản chi trả chi phí làm thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động
Tên văn bản: Công văn số 48921/CTHN-TTHT
Ngày có hiệu lực: 23/11/2021
Cơ quan ban hành: Cục thuế Hà Nội
Trường hợp các khoản chi phí làm và gia hạn thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động nước ngoài do Công ty chi trả để người lao động nước ngoài đủ điều kiện vào làm việc tại Công ty tại Việt Nam là trách nhiệm của người sử dụng lao động thì các khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người nước ngoài.
Trường hợp các khoản chi phí làm và gia hạn thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động nước ngoài do Công ty chi trả thay cho người lao động và lợi ích được hưởng của người lao động thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động nước ngoài.
Trường hợp khoản chi phí làm thị thực cho người lao động làm việc tại Công ty Việt Nam đi công tác nước ngoài theo yêu cầu của công việc là công tác phí theo đúng quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của Công ty và theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngà 15/08/2013 thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
 
6. Official Letter No. 48921/CTHN-TTHT on PIT policy for the payment of expenses for making temporary residence cards and visas for employees
Document name: Official Letter No. 48921/CTHN-TTHT
Effective date: 23 November 2021
Issuing agency: Hanoi Tax Department
In case the expenses for making and renewing temporary residence cards and visas for foreign workers are paid by the Company in order for foreign workers to be eligible to work at the Company in Vietnam, it is the responsibility of the Company. These expenses are not included in the PIT taxable income from salaries and wages of foreigners.
In case the expenses for making and renewing temporary residence cards and visas for foreign workers are paid by the Company on behalf of the employees and benefits enjoyed by the employees, these amounts shall be included in the income. subject to PIT from salaries and wages of foreign workers.
In case the cost of making a visa for employees working at a Vietnamese company to go on a business trip abroad at the request of the job is a business trip fee in accordance with financial regulations or internal regulations of the Company and according to the provisions of Article 2 of Circular No. 111/2013/TT-BTC dated August 15, 2013, it is not included in the employee's taxable income.