1. Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa Nghị định 209/2013 hướng dẫn Luật Thuế GTGT
Tên văn bản: Nghị định 49/2022/NĐ-CP
Ngày hiệu lực: 12/9/2022
Cơ quan ban hành: Chính phủ
1. Về giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS:
Đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng BĐS trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT. Theo đó, giá đất được trừ trong một số trường hợp được sửa đổi, bổ sung như sau: 
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng (CSHT), xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (NSNN) theo quy định pháp luật về thu tiền sử dụng đất và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có);
- Trường hợp thuê đất để xây dựng CSHT, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế GTGT là tiền thuê đất phải nộp NSNN theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có);
Lưu ý: tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp là số tiền tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh (CSKD) nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không bao gồm giá trị CSHT. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của CSHT (nếu có). Trường hợp không xác định giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng.
Trường hợp CSKD nhận chuyển nhượng BĐS của các tổ chức, cá nhân đã xác định giá đất bao gồm cả giá trị CSHT, thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng không bao gồm giá trị CSHT. 
Trường hợp không tách được giá trị CSHT tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng.
- Trường hợp CSKD nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất ghi trong hợp đồng góp vốn. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất nhận góp vốn thì chỉ được trừ giá đất theo giá chuyển nhượng.
2. Về giá tính thuế đối với hoạt động sản xuất điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam:
- Đối với điện của các công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hạch toán phụ thuộc các Tổng Công ty phát điện, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi có nhà máy thủy điện được tính bằng 35% giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế GTGT theo quy định của pháp luật điện lực và pháp luật giá.
- Đối với điện của các công ty nhiệt điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát điện, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi có nhà máy nhiệt điện là giá bán điện cho khách hàng ghi trên hóa đơn theo hợp đồng mua bán điện áp dụng cho từng nhà máy điện. Trường hợp chưa có hợp đồng mua bán điện áp dụng cho từng nhà máy điện thì giá tính thuế GTGT được xác định là giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế GTGT theo quy định của pháp luật điện lực và pháp luật giá.
- Đối với điện của các công ty sản xuất điện (trừ thủy điện, nhiệt điện) hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát điện, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi có nhà máy SX điện là giá bán điện chưa có thuế GTGT do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cho từng loại hình phát điện. Trường hợp chưa có giá bán điện thì giá tính thuế GTGT được xác định là giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế GTGT theo quy định của pháp luật điện lực và pháp luật giá.
3. Về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới (DAĐT):
- Nếu như tại Nghị định 209 quy định việc hoàn thuế GTGT chỉ áp dụng đối với DAĐT mới đầu tư tại tỉnh, thành phố khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, thì tại NĐ 49 việc hoàn thuế GTGT được áp dụng cho cả DAĐT mới cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính (trừ DAĐT XD nhà để bán, DAĐT không hình thành TSCĐ và một số trường hợp không được hoàn thuế khác), cụ thể như sau:
Cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (bao gồm cả CSKD mới thành lập từ DAĐT), có DAĐT mới (bao gồm cả DAĐT được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư) theo quy định của Luật Đầu tư tại địa bàn cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 NĐ 49 và DAĐT XD nhà để bán, DAĐT không hình thành TSCĐ) đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong giai đoạn đầu tư lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên được hoàn thuế GTGT.
Cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với DAĐT và phải bù trừ số thuế GTGT đầu vào của DAĐT với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào lũy kế của DAĐT chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
Trường hợp DAĐT của CSKD đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì cơ quan thuế có thể sử dụng kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để quyết định việc hoàn thuế GTGT.
- Quy định về hoàn thuế GTGT đối với DAĐT tại các nội dung trên cũng được áp dụng đối với DAĐT của CSKD ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc các trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 NĐ 49.
- Ngoài ra, tại điểm c khoản 3 Điều 1 NĐ 49 cũng quy định rõ các trường hợp không được hoàn thuế GTGT mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của DAĐT theo pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo.
Nghị định 49/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 12/9/2022. Riêng quy định về hoàn thuế GTGT đối với DAĐT của CSKD ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 49 được áp dụng kể từ ngày 01/7/2016.
 
 
1. Decree 49/2022/ND-CP amending Decree 209/2013 guiding the Law on VAT
Document name: Decree 49/2022/ND-CP
Effective date: 12 September 2022
Issuing organization: Government
1. Regarding the VAT calculation price for real estate transfer:
For real estate transfer, the VAT calculation price is the real estate transfer price minus (-) the deductible land price for VAT calculation. Accordingly, the deductible land price in some cases is amended and supplemented as follows:
- In case the State is allocated land to invest in infrastructure, build houses for sale, the land price is deducted for VAT calculation, including land use levy payable to the state budget (state budget) according to regulations. regulations on collection of land use levy and compensation and ground clearance (if any);
- In case of leasing land for infrastructure construction or building houses for sale, the land price deductible for VAT calculation is the land rent payable to the state budget in accordance with the law on collection of land rent, water surface rent and compensation. , clearance (if any);
Note: the compensation and ground clearance money to be deducted from the land use levy, the payable land rent is the compensation and ground clearance amount according to the plan approved by the competent state agency.
- In case a business establishment receives a land use right transfer from an organization or individual, the land price deductible for VAT calculation is the land price at the time of receiving the land use right transfer, excluding the land price. infrastructure treatment. Business establishments may declare and deduct input VAT on infrastructure (if any). If the land price is not determined at the time of transfer, the land price deductible for VAT calculation is the land price set by the People's Committee of the province or centrally run city at the time of signing the transfer contract.
In case business establishments receive real estate transfer from organizations or individuals that have determined the land price including the value of infrastructure, the land price deductible for VAT calculation is the land price at the time of receiving the transfer, excluding the value of infrastructure.
In case the value of infrastructure cannot be separated at the time of transfer, the land price deductible for VAT calculation is the land price set by the People's Committee of the province or centrally run city at the time of signing the transfer contract.
- In case the business establishment receives capital contribution with the land use right of an organization or individual, the land price deductible for VAT calculation is the land price stated in the capital contribution contract. In case the transfer price of land use right is lower than the price of land received as capital contribution, only the land price will be deducted according to the transfer price.
2. Regarding taxable prices for electricity production activities of Vietnam Electricity Group:
- For electricity of hydroelectric power companies, accounting for dependence on Vietnam Electricity, accounting for electricity generation corporations, VAT calculation price to determine VAT payable in the locality where the plant is located. hydroelectricity is calculated at 35% of the average retail price of electricity excluding VAT according to the provisions of the electricity law and the price law.
- For electricity of thermal power companies, accounting is dependent on the Vietnam Electricity Group, accounting is dependent on power generation corporations, the VAT calculation price to determine the VAT payable in the locality where the plant is located. thermal power is the selling price of electricity to customers stated on the invoice under the power purchase and sale contract applicable to each power plant. In case there is no electricity purchase and sale contract applicable to each power plant, the VAT calculation price is the average retail price of electricity excluding VAT according to the provisions of the electricity law and the law on prices.
- For electricity of power generation companies (except hydroelectricity and thermal power), accounting is dependent on Vietnam Electricity Group, accounting depends on power generation corporations, VAT calculation price to determine tax amount. VAT paid in the locality where the power plant is located is the VAT-exclusive selling price of electricity prescribed by a competent state agency for each type of electricity generation. If there is no electricity selling price, the VAT calculation price is determined as the average retail price of electricity excluding VAT according to the provisions of the electricity law and the law on prices.
3. Regarding VAT refund for new investment projects (projects):
- If Decree 209 stipulates that the VAT refund only applies to newly invested investment projects in provinces and cities other than the province or city where the head office is located, then in Decree 49, the VAT refund shall be applied. for new investment projects of the same province, city or different province or city where the head office is located (except for investment projects for construction of houses for sale, investment projects for which no fixed assets are formed and some other cases not eligible for tax refund), specifically as follows:
Business establishments that have registered their business, registered to pay VAT by the deduction method (including newly established business establishments from the investment project), have a new investment project (including an investment project divided into several investment stages or multiple investment projects). investment items) according to the provisions of the Investment Law in the same province, city or different province or city where the head office is located (except for the case specified at Point c, Clause 3, Article 1 of Decree 49 and the construction investment project of residential buildings). for sale, the investment project does not form fixed assets) is in the investment stage or the oil and gas field prospecting, exploration and development project is in the investment stage, with input VAT on goods and services arising in the period. The accumulated investment period which has not yet been fully deducted from 300 million VND or more will be refunded VAT.
Business establishments shall declare VAT separately for investment projects and must offset the input VAT amount of the investment project with the payable VAT amount of the current production and business activities (if any). After clearing, if the accumulated input VAT of the investment project has not been fully deducted from 300 million VND or more, the VAT will be refunded.
In case the investment project of the business establishment has been inspected, examined and audited by a competent state agency, the tax authority may use the inspection, examination and audit results to decide on VAT refund.
- The regulations on VAT refund for investment projects mentioned above are also applied to investment projects of business establishments with conditional investment and business lines in the cases specified at Point b, Clause 3, Article 1 of Decree 49.
- In addition, at Point c, Clause 3, Article 1, Decree 49 also clearly stipulates cases where VAT cannot be refunded, but the tax amount that has not yet been deducted from the investment project according to the law on investment is transferred to the next period.
 
Decree 49/2022/ND-CP takes effect from September 12, 2022. Particularly, the regulations on VAT refund for investment projects of business establishments with conditional investment and business lines in Clause 3, Article 1 of Decree 49 shall be applied from July 1, 2016.
2. Công văn số 2594/TCT-CS về việc giảm thuế TNDN theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP
Tên văn bản: Công văn 2594/TCT-CS
Ngày hiệu lực: 21/7/2022
Cơ quan ban hành: Tổng Cục thuế
Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động trong năm 2019 không phát sinh doanh thu thì không thuộc đối tượng được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 và Nghị định số 92/2021/NĐ-CP.
Trường hợp doanh nghiệp thành lập năm 2019 có thời gian hoạt động ngắn hơn 03 tháng có phát sinh doanh thu thì xác định doanh thu năm 2019 xác định bằng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế chia (:) cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân (x) với 12 tháng).
 
2. Official Letter No. 2594/TCT-CS on CIT reduction under Decree 92/2021/ND-CP
Document name: Official Letter No. 2594/TCT-CS
Effective date: 21 July 2022
Issuing organization: General Department of Taxation
In case enterprises operating in 2019 do not generate revenue, they are not eligible for corporate income tax reduction according to Resolution No. 406/NQ-UBTVQH15 and Decree No. 92/2021/ND-CP.
In case an enterprise established in 2019 has an operation period shorter than 03 months and generates revenue, the revenue in 2019 shall be determined by the actual revenue in the tax period divided (:) by the number of months the enterprise actually economic production and business activities in the tax period multiply (x) by 12 months).
 
3. Công văn 1585/TCT-CS và Công văn 438/TCT-CS về thuế GTGT và chi phí thuế
TNDN đối với các khoản chi ủng hộ, tài trợ cho hoạt động phòng, chống dịch
Covid-19

Tên văn bản: Công văn 1585/TCT-CS
Ngày hiệu lực: 16/5/2022
Cơ quan ban hành: Tổng Cục thuế
Theo Công văn 1585/TCT-CS do Tổng Cục Thuế ban hành ngày 16/05/2022, thì khi doanh
nghiệp khi thực hiện việc tài trợ phòng, chống dịch Covid-19 cho các đơn vị nhận tài trợ thì
phải lập hóa đơn GTGT và kê khai thuế GTGT đầu ra theo giá tính thuế GTGT của sản
phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động tài trợ (tham khảo
tới công văn số 4120/TCT-CS ngày 27/10/2021 của Tổng cục Thuế). Đồng thời công văn
cũng nêu rõ về việc theo quy định hiện hành về thuế TNDN, không có quy định cho tính vào
chi phí được trừ thuế TNDN đối với khoản tiền thuế GTGT không thu được trên hóa đơn tài
trợ bằng hiện vật như nêu trên. Do vậy, doanh nghiệp cần xem xét và điều chỉnh số tiền thuế
GTGT đối với tài trợ bằng hiện vật (nếu có)
Đồng thời, theo Công văn 438/TCT-CS do Tổng Cục Thuế ban hành ngày 16/02/2022, Tổng
cục Thuế cũng đôn đốc các Cục Thuế thực hiện việc kiểm tra và xác minh về các khoản chi
phí tài trợ phòng chống dịch Covid-19 mà doanh nghiệp đã thực chi để ngăn chặn hành vi lợi
dụng chính sách.
 
2. Official Letter 1585/TCT-CS and Official Letter 438/TCT-CS on VAT and tax expenses orporate income for support and funding for epidemic prevention and control activities Covid-19
Document name: Official Letter 1585/TCT-CS
Effective date: 16 May 2022
Issuing organization: General Department of Taxation
According to 1585/TCT-CS issued by GDT on 16 May 2022, if the enterprise provides in-kind
sponsorship for Covid-19 prevention and control activities, the enterprises must issue invoice, declare VAT accordingly. Of note, the taxable price of VAT must be the market price of the same or similar products at the time of making donation (reference to Circular 4120/TCT-CS dated 27 October 2021 of GDT). The OL also specifies that there is no clause in CIT regulations allowing the enterprise to record such output VAT as deductible expenses. Accordingly, the enterprises should review and exclude such VAT output (if any) from the deductible expenses for CIT purpose.


In addition, according to OL 438/TCT-CS issued by GDT on 16 February 2022, GDT request
the local tax authorities to review and verify the donation expenses for Covid-19 prevention
and control activities which are recorded in the expenses of the enterprise.
 
3. Công văn số 7263/CTHDU-TTHT về việc xác định chi phí được trừ đối với chi phí tai nạn lao động
Tên văn bản: Công văn số 7263/CTHDU-TTHT
Ngày hiệu lực: 27/7/2022
Cơ quan ban hành: Cục thuế Hải Dương
Trường hợp Công ty phát sinh khoản chi hỗ trợ điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động (những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả), khoản chi này có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; tổng các khoản chi có tính chất phúc lợi, chi trực tiếp cho người lao động và không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp, thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
 
 
3. Official Letter No. 7263/CTHDU-TTHT on determining deductible expenses for occupational accident expenses
Document name: Official Letter No. 7263/CTHDU-TTHT
Effective date: 27 July 2022
Issuing organization: Hai Duong Tax Department
In case the Company incurs expenses to support the treatment of employees suffering from occupational accidents (expenses not included in the list covered by health insurance), this payment has sufficient invoices and valid documents. law in accordance with the law; total expenditures of a welfare nature, directly paid to employees and not exceeding 01 month's average salary actually made in the tax year of the enterprise, shall be included in deductible expenses when calculating CIT.
 
4. Công văn 35191/CTHN-TTHT xử lý hóa đơn xuất theo Nghị định số 52/2010/NĐ-CP sai sót trong trường hợp Công ty đã sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
Tên văn bản: Công văn 35191/CTHN-TTHT
Ngày hiệu lực: 19/7/2022
Cơ quan ban hành: Cục thuế Hà Nội
Trường hợp Công ty sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và quy định tại Thông tư số 78/2021/TT-BTC, nếu phát hiện hóa đơn đã lập theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010, Nghị định số 04/2014/ NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính mà hóa đơn này có sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và lập hóa đơn điện tử mới (hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã) thay th cho hóa đơn điện tử đã lập có sai sót.
Hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm…”. Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập có sai sót (hóa đơn lập theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính) để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã) hoặc người bán gửi cơ quan thuế để được cấp mã cho hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
 
4. Official Letter 35191/CTHN-TTHT handling invoices issued under Decree No. 52/2010/ND-CP with errors in case the Company has used e-invoices as prescribed in Decree No. 123/2020/ ND-CP
Document name: Official Letter 35191/CTHN-TTHT
Effective date: 19 July 2022
Issuing organization: Ha Noi Tax Department
In case the Company uses e-invoices according to the provisions of Decree No. 123/2020/ND-CP and Circular No. 78/2021/TT-BTC, if detecting invoices that have been made in accordance with regulations in Decree No. 51/2010/ND-CP dated May 14, 2010, Decree No. 04/2014/ND-CP dated January 17, 2014 of the Government and guiding documents of the Ministry of Finance that this invoice If there is an error, the seller and the buyer must make a written agreement clearly stating the error, the seller shall notify the tax authority according to Form No. 04/SS-HDDT issued together with Decree No. 123/2020/ND -CP and issue a new e-invoice (e-invoice with tax authority's code or e-invoice without code) to replace the erroneous e-invoice.
An e-invoice that replaces an incorrect invoice must have the words "Replace the invoice Model number… symbol… number… date… month… year…”. The seller signs digitally on the new e-invoice to replace the incorrect invoice (invoices made according to Decree No. 51/2010/ND-CP, Decree No. 04/2014/ND-CP of the Government and other relevant regulations). instruction document of the Ministry of Finance) to send to the buyer (for the case of using e-invoices without a code) or the seller to send to the tax authority to be granted a code for the e-invoice to replace the invoiced invoice (for the case of using electronic invoices with the tax authority's code).
 
5. Công văn 1718/CTBNI-TTHT về kê khai thuế giá trị gia tăng (“GTGT”) và sử dụng
hóa đơn khi doanh nghiệp chế xuất (“DNCX”) bán hàng vào nội địa

Tên văn bản: Công văn 1718/CTBNI-TTHT
Ngày hiệu lực: 1/6/2022
Cơ quan ban hành: Cục thuế Bắc Ninh
Theo Công văn 1718/CTBNI-TTHT do Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành ngày 01/06/2022,
trường hợp DNCX bán nguyên vật liệu vào nội địa do không có nhu cầu sử dụng thì phải
thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng của nguyên vật liệu thành hàng hóa và nộp
các loại thuế tương ứng. Đồng thời, công ty cũng phải:
  • Hạch toán và kê khai riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động này;
  • Thực hiện đăng ký phương pháp tính thuế GTGT, đăng ký bổ sung thuế GTGT và các loại
    thuế phải nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với hoạt động này (nếu DNCX chỉ
    đang sử dụng hóa đơn dành cho tổ chức phi thuế quan và chưa thực hiện việc đăng ký và
    kê khai nộp thuế GTGT trước đây).
 
5. Official Letter 1718/CTBNI-TTHT on the declaration of VAT and using invoice when
Enterprise Processing Export (“EPE”) sells goods to the domestic market

Document name: Official Letter 1718/CTBNI-TTHT
Effective date: 1 June 2022
Issuing organization: Bac Ninh Tax Department
According to 1718/CTBNI-TTHT issued by Tax Department of Bac Ninh province on 01 June
2022, in case the EPE sells materials domestically, they must carry out the procedures for
converting the use purposes of the materials into goods and pay the corresponding taxes. In
addition, the following conditions is required:
  • Separately record and declare revenue, expenses related to this activity;
  • Register VAT calculation methods, additionally register VAT and payable taxes to the direct
    managing tax authorities (if EPE only use the sale invoice for EPE and has not registered
    for VAT declaration and payment previously.
 
6. Công văn 1736/CTBNI-TTHT về chi phí được trừ đối với các khoản chi tiền học phí
cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam

Tên văn bản: Công văn 1736/CTBNI-TTHT
Ngày hiệu lực: 6/6/2022
Cơ quan ban hành: Cục thuế Bắc Ninh
Khoản chi tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài sẽ được coi là chi phí được
trừ khi tính thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định. Trường hợp con
của NLĐ theo học tại trường học hoạt động theo phương thức tổ chức phi lợi nhuận, khoản
thu học phí không có hóa đơn mà chỉ có biên lai thu tiền. Nếu biên lai có đầy đủ thông tin
(tên, địa chỉ, MST công ty, nội dung thu, số tiền thu) cùng với chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt thì vẫn được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
 
6. Official Letter 1736/CTBNI-TTHT on deductible expenses for tuition fees for foreign
employees’ children studying in Vietnam

Document name: Official Letter 1736/CTBNI-TTHT
Effective date: 6 June 2022
Issuing organization: Bac Ninh Tax Department
Tuition fees for children of foreign employees will be considered as deductible expenses for
CIT purposes if there are sufficient supporting documents as required by laws. In case such
children study at a school operating as a non-profit organization, there are only receipts for
the tuition fees instead of using VAT invoice. Then such tuition fees will still be deductible for CIT if the receipt includes sufficient information (i.e. company name, address, tax code,
content, amount) and there are supporting documents on non-cash payment.
 
7. Công văn 1717/CTBNI-TTHT về tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và thu nhập chịu thuế TNCN với các khoản chi cho người lao động
Tên văn bản: Công văn 1717/CTBNI-TTHT
Ngày hiệu lực: 1/6/2022
Cơ quan ban hành: Cục thuế Bắc Ninh
Chi phí làm giấy phép lao động cho NLĐ nước ngoài không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, các khoản chi phí làm visa, thẻ tạm trú (cấp mới và gia hạn) phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Trường hợp NLĐ nước ngoài hết thời hạn hợp đồng tại Việt Nam và quay trở về nước thì
    khoản chi phí vé máy bay, vận chuyển đồ sẽ được trừ khi tính thuế TNDN nếu được quy
    định tại các văn bản như hợp đồng lao động, quy chế tài chính, thỏa ước lao động cùng
    với đầy đủ chứng từ theo quy định và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Trường hợp NLĐ Việt Nam được cử đi công tác nước ngoài,nếu các chi phí liên quan
    được quy định cụ thể về đối tượng và mức chi trong Quy chế của Công ty thì các khoản
    này sẽ không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của NLĐ. Nếu Công ty chi sai đối
    tượng hoặc vượt mức quy định, thì phần chi sai hoặc chi vượt sẽ phải tính vào thu nhập
    chịu thuế TNCN của NLĐ.
7. Official Letter 717/CTBNI-TTHT on CIT and PIT applied for expenses paid to
employees

Work permit expenses for foreign employees are non-taxable for PIT purpose. However, visa
and temporary resident card expenses (first issued or extended) shall be taxable when
calculating PIT.
  • In case the foreign employee’s labour contract expires and they come back to home country, relevant air tickets and delivery expenses shall be deductible for CIT purpose if it is clearly stated in the documents as labour contract, financial policy as well as supporting documents are maintained sufficiently as regulated. Regarding PIT aspects, these expenses will be treated as taxable income.
 
  • In case Vietnamese employees are assigned to work overseas, related expenses if clearly
    stated about subject cases and amount in the Company policy then such expenses will be
    non-taxable for PIT purpose. If the Company settles to wrong cases or the paid amount is
    not in line with policy, then the amount in such wrong cases and the excessive amount will
    be included in taxable income of employees to calculate PIT liability.