1. Nghị định 15/2022 / NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế và Nghị quyết 11 / NQ-CP về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội đề ra giải pháp hỗ trợ khôi phục doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
Tên văn bản: Nghị định 15/2022 / NĐ-CP
Ngày hiệu lực: 28/1/2022
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Ngày 28/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 15/2022 / NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2022 quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022 / QH15 ("Nghị quyết 43") ngày 11/01/2022 của Quốc hội. về các chính sách tài khóa và tiền tệ để hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Nghị định có một số điểm đáng chú ý như sau:
• Từ ngày 1/2/2022 đến ngày 31/12/2022, hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 10% sẽ giảm 2% thuế suất (còn 8%) đối với cơ sở kinh doanh kê khai thuế GTGT theo phương thức khấu trừ. và giảm 20% tỷ lệ phần trăm đối với cơ sở kinh doanh kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, trừ hàng hóa, dịch vụ quy định tại các phụ lục của Nghị định 15 như viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm. , kinh doanh bất động sản, kim loại, hàng hóa và dịch vụ chịu thuế Tiêu thụ Đặc biệt (“TTĐB”), v.v.
• Đối với năm tài chính 2022, các chi phí của doanh nghiệp liên quan đến việc hỗ trợ và tài trợ cho các hoạt động phòng, chống COVID-19 tại Việt Nam sẽ được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế cho mục đích Thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) thông qua việc nhận hỗ trợ, tài trợ các đơn vị được liệt kê trong Nghị định này.
o Hồ sơ xác định chi phí hỗ trợ, tài trợ bao gồm: Biên bản xác nhận theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này hoặc các tài liệu khác (dạng giấy hoặc dạng điện tử) có xác nhận chữ ký và con dấu của hai bên. người bảo trợ và người nhận; hóa đơn hợp pháp và các tài liệu hỗ trợ cho các khoản đóng góp đó.
 
1. Decree 15/2022/ND-CP stipulating the tax exemption and reduction policy and Resolution 11/NQ-CP on the Socio-Economic Recovery and Development Program setting out a solution supporting the recovery of enterprises, cooperatives, and business households
Document name: Decree 15/2022/ND-CP
Effective date: 28 January 2022
Issuing organization: Government
On 28 January 2022, the Government issued Decree 15/2022/ND-CP effective from 01 February 2022 stipulating the tax exemption and reduction policy according to Resolution 43/2022/QH15 ("Resolution 43") dated 11 January 2022 of the National Assembly on fiscal and monetary policies to support the Socio-Economic Development and Recovery Program. The Decree has some notable points as follows:
  • From 01 February 2022 to 31 December 2022, goods and services that are applying the Value Added Tax (“VAT”) rate of 10% will reduce 2% of the tax rate (to 8%) for business establishments declare VAT under the credit method, and reduce 20% of the percentage for the business establishments declare VAT under the direct method, except for the goods and services which are specified in the appendices in Decree 15 such as telecommunications, information technology, financial activities, banking, securities, insurance, real estate trading, metals, goods and services subject to Special Consumption Tax (“SCT”), etc.
  • For the fiscal year 2022, business’s expenses in relation to the support and sponsorship of COVID-19 prevention and control activities in Vietnam shall be deductible when determining the taxable income for Corporate Income Tax (CIT) purpose through the receiving supporting, sponsoring units listed in this Decree.
    • Documentation to determine the expenses in relation to the support and sponsorship includes: Minutes of confirmation using Form 02 in Appendix IV issued together with this Decree or other documents (either in paper or electronic forms) certified with the signatures and seals of the of both sponsor and recipient; the legitimate invoices and supporting documents for such donations.
 
2. Nghị quyết 11 / NQ-CP (“Nghị quyết 11”) về Chương trình khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện Nghị quyết 43:
Tên văn bản: Nghị định 15/2022 / NĐ-CP
Ngày hiệu lực: 28/1/2022
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Ngày 30/01/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 11 / NQ-CP có hiệu lực kể từ ngày ban hành về Chương trình khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện Nghị quyết 43. Để đạt được các mục tiêu đã đề ra, Nghị quyết 11 đề ra giải pháp. hỗ trợ khôi phục doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh với những điểm cần lưu ý như sau:
  • Giảm 30% tiền thuê đất, thuê mặt nước đến năm 2022 với hình thức thuê đất trả tiền hàng năm đối với người phải ngừng sản xuất kinh doanh do ảnh hưởng của dịch COVID-19;
  • Gia hạn nộp thuế TNDN, thuế TNCN, thuế GTGT, TTĐB và tiền thuê đất năm 2022;
  • Hỗ trợ lãi suất 2% / năm trong 2 năm 2022 - 2023 thông qua ngân hàng thương mại đối với các khoản vay thương mại đủ điều kiện, có khả năng trả nợ và thu hồi vốn trong một số lĩnh vực.
  • Tái cấp vốn để Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp tục cho người sử dụng lao động vay để trả lương cho người lao động bị ngừng việc hoặc trả cho người lao động khôi phục sản xuất bình thường;
  • Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi tiền vay và giữ nguyên nhóm nợ đối với khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19;
  • Tiếp tục nghiên cứu, xem xét việc giảm tiền điện, nước cho doanh nghiệp và người dân.
 
2. Resolution 11/NQ-CP (“Resolution 11”) on the Socio-Economic Recovery and Development Program and implementation of Resolution 43:
Document name: Resolution 11/NQ-CP (“Resolution 11”)
Effective date: 30 January 2022
Issuing organization: Government
On 30 January 2022, the Government issued Resolution 11/NQ-CP effective from the issuance date, on the Socio-Economic Recovery and Development Program and implementation of Resolution 43. To achieve the goals set, Resolution 11 sets out a solution supporting the recovery of enterprises, cooperatives, and business households with the noticeable points as follows:
  • Reducing 30% of land and water surface rental fee in 2022 in the form of land rental with annual payment for those who must cease their production and business due to the impact of the COVID-19 epidemic;
  • Extending the deadlines for payment of CIT, Personal income tax, VAT, SCT and land rental fee in 2022;
  • Supporting the interest rate of 2%/year for 2 years of 2022 - 2023 through the commercial banks for qualified commercial loans which are capable of repayment and recovery in several sectors.
  • Carrying on refinancing for the Vietnam Bank for Social Policies to further lend to employers to pay wages for employees who suffer job stoppage, or pay for employees to restore the ordinary production;
  • Carrying on the restructure of the repayment term, exemption, and the reduction in loan interest and to maintain the same debt group for customers affected by the COVID-19 epidemic;
  • Keeping to study and consider the reduction in electricity and water bills for enterprises and citizens.
 
3. Công văn số 346/TCT-DNNCN Hướng dẫn khai thuế thay, nộp thuế thay đối với khoản thưởng khuyến mại, chiết khấu thương mại cho hộ khoán
Tên văn bản: Công văn số 346/TCT-DNNCN
Ngày hiệu lực: 9/2/2022
Cơ quan ban hành: Tổng Cục thuế
a. Về khoản chiết khấu thương mại:
  • Trường hợp Công ty sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và chăn nuôi thực hiện việc chiết khấu thương mại cho khách hàng là hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán mua hàng với khối lượng lớn, bao gồm cả trường hợp hộ kinh doanh ngành nghề sản xuất (mua thức ăn gia súc, gia cầm để chăn nuôi, không bán lại và không thuộc diện được miễn thuế theo quy định đối với hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp) thì Công ty chỉ thực hiện khai thay, nộp thay thuế TNCN cho hộ khoán theo mức thuế suất thuế TNCN 0,5%.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm khi cung cấp thông tin về phương pháp tính thuế của hộ kinh doanh cho tổ chức để tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là hộ khoán. Cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu về khai thuế, hóa đơn, chứng từ của người nộp thuế để quản lý rủi ro trong trường hợp này.
Việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho hộ khoán theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ được thực hiện kể từ ngày 01/8/2021 (hiệu lực của Thông tư số 40/2021/TT-BTC).
 
b. Về khoản khuyến mại:
Trường hợp tổ chức thực hiện chương trình khuyến mại đúng quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 92 của Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội thì khoản tiền, hiện vật hộ khoán nhận được vượt trên 10 triệu đồng thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng. Tổ chức chi trả thưởng từ khuyến mại thực hiện việc khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại Điều 15, điểm g khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
 
3. Official Letter No. 346/TCT-DNNCN guiding tax declaration on behalf of, and paying tax on behalf of, promotional bonuses and commercial discounts for contracted households
Document name: Official Letter No. 346/TCT-DNNCN
Effective date: 9 February 2022
Issuing organization: General Department of Taxation
a. Regarding the trade discount:
  • In case the Company produces animal feed, poultry and livestock feeds, makes a commercial discount for customers who are business households paying tax by the method of presumption to buy goods in large quantities, including the case where the doing business in the production line (buying livestock and poultry feed for breeding, not reselling and not eligible for tax exemption as prescribed for households directly engaged in agricultural production), the Company only declares on behalf of the Company and pay PIT for flat households at the PIT rate of 0.5%.
  • Business households and individuals are responsible when providing information on tax calculation methods of business households to organizations so that they can organize to declare tax instead, pay tax on behalf of business households and individuals is a contract household. The tax authority shall base itself on the database of tax declarations, invoices and documents of taxpayers to manage risks in this case.
The tax declaration and payment on behalf of the contracted households according to the provisions of Point d, Clause 5, Article 7 of Decree No. 126/2020/ND-CP dated 19 October 2020 of the Government will be implemented from 1 August 2021 (effective from Circular No. 40/2021/TT-BTC).
b. Regarding the promotion:
If the promotion program is organized in accordance with the provisions of Clauses 5 and 6, Article 92 of the Commercial Law No. 36/2005/QH11 dated 14 June 2005 of the National Assembly, the contracted money and in-kind money will be received by the household. exceeding 10 million dong is subject to personal income tax from winning. Organizations paying bonuses from promotions shall deduct tax according to the instructions in Article 15, point g, Clause 1, Article 25 of Circular No. 111/2013/TT-BTC dated 15 August  2013 of the Ministry of Finance.
 
 
 
 
4. Công văn số 4016/CTHN-TTHT hướng dẫn kê khai thuế GTGT, thuế TNDN đối với Chi nhánh hạch toán phụ thuộc là nhà máy sản xuất khác tỉnh hưởng ưu đãi thuế TNDN
Tên văn bản: Công văn số 4016/CTHN-TTHT
Ngày hiệu lực: 27/1/2022
Cơ quan ban hành: Cục thuế Hà Nội
Công ty có trụ sở tại Hà Nội, có Chi nhánh hạch toán phụ thuộc là nhà máy sản xuất tại tỉnh Hưng Yên, Chi nhánh có tổ chức bộ máy kế toán riêng, trực tiếp bán hàng, phát sinh doanh thu, sử dụng riêng hóa đơn GTGT, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế GTGT đầu ra, đầu vào. Chi nhánh bắt đầu áp dụng ưu đãi thuế TNDN kể từ kỳ tính thuế năm 2021 thì việc kê khai thuế GTGT, thuế TNDN đối với Chi nhánh tại tỉnh Hưng Yên được thực hiện như sau:
a. Về kê khai thuế GTGT:
Chi nhánh tại tỉnh Hưng Yên nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh (là Cục thuế tỉnh Hưng Yên).
b. Về kê khai thuế TNDN:
Trong năm 2021, Chi nhánh tại tỉnh Hưng Yên thực hiện kê khai thuế TNDN tập trung tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính (Cục thuế Thành phố Hà Nội) theo quy định tại Điều 16, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính. Số thuế phải nộp tại địa phương nơi có chi nhánh trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập phát sinh tương ứng tại địa phương.
Đối với khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm 2021 cũng được áp dụng theo mẫu biểu hồ sơ quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
Từ ngày 01/01/2022, việc kê khai, tính thuế, quyết toán thuế, phân bổ và nộp thuế TNDN của Công ty đối với các Chi nhánh là nh máy sản xuất tại tỉnh Hưng Yên được thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm c Khoản 2 và Điểm c Khoản 3, Điều 17, Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
 
4. Official Letter No. 4016/CTHN-TTHT guiding the declaration of VAT and CIT for dependent cost-accounting branches that are manufacturing factories in other provinces enjoying CIT incentives
Document name: Official Letter No. 4016/CTHN-TTHT
Effective date: 27 January 2022
Issuing organization: Hanoi Tax Department
The company is headquartered in Hanoi, has a dependent accounting branch which is a manufacturing plant in Hung Yen province, the branch has its own accounting system, directly sells goods, generates revenue, and uses it exclusively. VAT invoices, full monitoring and accounting of input and output VAT. The branch starting to apply CIT incentives from the tax period 2021, the declaration of VAT and CIT for the branch in Hung Yen province is made as follows:
a. Regarding VAT declaration:
The branch in Hung Yen province submits VAT declaration dossiers to the tax agency directly managing the branch (the Tax Department of Hung Yen province).
b. Regarding CIT declaration:
In 2021, the branch in Hung Yen province shall declare CIT centrally at the tax agency directly managing the head office (Hanoi Tax Department) according to the provisions of Article 16, Circular No. 151/2014 /TT-BTC dated 10/10/2014 of the Ministry of Finance. The tax payable in the locality where the branch is located during the CIT incentive period is determined on the basis of the corresponding income in the locality.
The CIT finalization declaration for the tax period 2021 is also applied according to the application form specified in Circular No. 80/2021/TT-BTC.
From 1 January 2022, the declaration, tax calculation, tax finalization, distribution and payment of CIT of the Company for branches that are manufacturing plants in Hung Yen province shall comply with the instructions at Point c Clause 2 and Point c Clause 3, Article 17, Circular No. 80/2021/TT-BTC of the Ministry of Finance.
 
5. Công văn số 798/CTBDU-TTHT về chi phí của hàng hóa bị tiêu hủy do hư hỏng trong quá trình vận chuyển
Tên văn bản: Công văn số 798/CTBDU-TTHT
Ngày hiệu lực: 19/1/2022
Cơ quan ban hành: Cục thuế Bình Dương
Trường hợp Công ty có hàng hóa không đảm bảo chất lượng, sai quy cách không đáp ứng yêu cầu của hợp đồng phải thực hiện tiêu hủy thì chi phí tiêu hủy hàng hóa hỏng không thuộc trường hợp bất khả kháng, đồng thời không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
 
5. Official Letter No. 798/CTBDU-TTHT on costs of goods destroyed due to damage during transportation
Document name: Official Letter No. 798/CTBDU-TTHT
Effective date: 19 January 2022
Issuing agency: Binh Duong Tax Department
In case the Company has goods that do not meet the requirements of the contract and must be destroyed, the cost of destruction of damaged goods does not fall under force majeure circumstances and is not calculated. included in deductible expenses when determining taxable income.
 
6. Công văn số 303/CTHPH-TTHT về phân bổ thuế TNCN cho chi nhánh khác tỉnh
Tên văn bản: Công văn số 303/CTHPH-TTHT
Ngày hiệu lực: 28/1/2022
Cơ quan ban hành: Cục thuế Hải Phòng
Trường hợp Công ty đăng ký kê khai và nộp thuế tại Cục thuế tỉnh Bình Dương, Công ty trực tiếp ký hợp đồng lao động, khấu trừ, nộp thuế TNCN từ tiền lương tiền công của người lao động làm việc tại Chi nhánh Hải Phòng và các cửa hàng trực thuộc Hải Phòng thì Công ty xử lý như sau:
 
  • Nếu Chi nhánh Hải Phòng trả thu nhập cho người lao động tại Hải Phòng thì Chi nhánh Hải Phòng có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp hồ sơ khai thuế TNCN cho Cục thuế Thành phố Hải Phòng bằng mã số thuế Chi nhánh.
  • Nếu Công ty trả thu nhập cho người lao động tại Hải Phòng thì đối với các kỳ tính thuế bắt đầu từ ngày 01/01/2022 trở đi, Công ty thực hiện khấu trừ, kê khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiên lương, tiền công theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế TNCN phải nộp cho các địa phương được hưởng thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN (ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC) cho Cục thuế tỉnh Bình Dương bằng mã số thuế Công ty; đồng thời nộp số thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nh nước cho Cục thuế Thành phố Hải Phòng quy định tại khoản 4 Điều 12 và điểm a.1 khoản 3 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính.
 
6. Official Letter No. 303/CTHPH-TTHT on the distribution of PIT to branches in other provinces
Document name: Official Letter No. 303/CTHPH-TTHT
Effective date: 28 January 2022
Issuing agency: Hai Phong Tax Department
In case the Company registers to declare and pay tax at the Tax Department of Binh Duong province, the Company directly signs the labor contract, withholds and pays PIT from the wages and salaries of employees working at Hai Phong Branch. and stores under Hai Phong, the Company handles as follows:
  • If Hai Phong Branch pays income to employees in Hai Phong, Hai Phong Branch is responsible for declaring, withholding and submitting PIT declaration dossier to Hai Phong City Tax Department with branch tax code.
  • If the Company pays income to employees in Hai Phong, for tax periods starting from 1 January 2022 onwards, the Company will withhold and declare PIT on income from the first payment. salary and wages according to form No. 05/KK-TNCN, Appendix table determining the amount of PIT payable to localities entitled to collect according to form No. 05-1/PBT-KK-TNCN (issued together with Appendix II) Circular No. 80/2021/TT-BTC) to the Tax Department of Binh Duong province with the Company's tax code; at the same time, pay the PIT amount for income from salary and wages into the state budget to the Hai Phong City Tax Department specified in Clause 4, Article 12 and Point a.1 Clause 3 Article 19 of Circular No. 80/2021 /TT-BTC dated 29 September 2021 of the Ministry of Finance.